Tổng hợp kiến thức Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 1 đến tuần 9
Bạn đang xem tài liệu "Tổng hợp kiến thức Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 1 đến tuần 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tong_hop_kien_thuc_ngu_van_lop_10_tuan_1_den_tuan_9.docx
Nội dung tài liệu: Tổng hợp kiến thức Ngữ văn Lớp 10 - Tuần 1 đến tuần 9
- TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM I . Các bộ phận hợp thành của VHVN Văn học dân gian và văn học viết. Hai bộ phận này có mối quan hệ mật thiết với nhau. 1. Văn học dân gian - Gồm các thể loại như thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, dân ca, vè, truyện thơ, chèo . - Là sáng tác tập thể và truyền miệng, thể hiện tình cảm của nhân dân lao động. 2. Văn học viết - Được viết bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ quốc ngữ - Là sáng tác của trí thức, mang đậm dấu ấn sáng tạo của cá nhân. II. Quá trình phát triển của VHVN Nhìn tổng quát, có thể thấy lịch sử văn học Việt Nam trải qua hai thời đại lớn : văn học trung đại và văn học hiện đại. 1. Văn học trung đại (từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX) : - XHPK hình thành, phát triển và suy thoái, công cuộc xây dựng đất nước và chống giặc ngoại xâm - Là thời đại văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm - Hình thành và phát triển trong bối cảnh văn hoá, văn học vùng Đông Nam Á, Đông Á; Chịu ảnh hưởng sâu sắc của Nho giáo, Phật giáo và tư tưởng Lão Trang. - Có quan hệ giao lưu với nhiều nền văn học khu vực, nhất là Trung Quốc - Thành tựu ( tác giả, tác phẩm): SGK 2. Văn học hiện đại (đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX) : - Tồn tại trong bối cảnh giao lưu văn hoá, văn học ngày càng mở rộng, tiếp xúc và tiếp nhận tinh hoa của nhiều nền văn học thế giới để đổi mới. - Ngôn ngữ sáng tác chính: Chữ Quốc ngữ. - Lối viết tôn trọng hiện thực ,đề cao cá tính sáng tạo người nghệ sĩ III. Con người Việt Nam qua văn học 1. Con người Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên: - Văn học dân gian: + Tư duy huyền thoại, kể về quá trình nhận thức, ... tích lũy hiểu biết thiên nhiên. + Con người và thiên nhiên thân thiết. - Thơ ca trung đại: Thiên nhiên gắn lý tưởng, đạo đức, thẩm mỹ - Văn học hiện đại: hình tượng thiên nhiên thể hiện qua tình yêu đất nước, cuộc sống, lứa đôi → Con người Việt Nam gắn bó sâu sắc với thiên nhiên và luôn tìm thấy từ thiên nhiên những hình tượng thể hiện chính mình.
- 2. Con người Việt Nam trong mối quan hệ với quốc gia, dân tộc - Có một tấm lòng yêu nước thiết tha. - Biểu hiện của lòng yêu nước: + Yêu làng xóm, quê hương. + Tự hào về truyền thống văn học, lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. + Ý chí căm thù quân xâm lược và tinh thần dám hi sinh vì độc lập tự do dân tộc. - Tác phẩm kết tinh từ lòng yêu nước 3. Con người Việt Nam trong mối quan hệ xã hội - Ước mơ xây dựng một xã hội công bằng, tốt đẹp hơn. - Phê phán, tố cáo các thế lực chuyên quyền, cảm thông với phận con người bị áp bức. - Nhìn thẳng vào thực tại để nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội cho tốt đẹp. → Chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo. 4. Con người việt Nam và ý thức về cá nhân - Tuỳ theo điều kiện lịch sử mà con người trong văn học xử lý mối quan hệ giữa ý thức cá nhân và ý thức cộng đồng. - Đạo lí làm người mà văn học xây dựng với phẩm chất: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa và vị tha và đề cao quyền sống của con người cá nhân quan hệ với thế giới tự nhiên, quan hệ quốc gia dân tộc, quan hệ xã hội và trong ý thức về bản thân. KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM * VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng được tập thể sáng tạo, nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. I. Đặc trưng cơ bản của VHDG - Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng : + Thực chất của quá trình truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng miệng cho người khác. + Văn học dân gian thường được truyền miệng theo không gian (từ vùng này qua vùng khác), và theo thời gian (từ đời trước đến đời sau). - Văn học dân gian là kết quả của những quá trình sáng tác tập thể : Quá trình sáng tác lúc đầu do một cá nhân, nhưng đượch nhiều người tham gia sửa chữa, thêm bớt, cuối cùng đã trở thành sản phẩm chung, có tính tập thể II. Hệ thống thể loại của VHDG 1. Truyện thần thoại 2. Sử thi 3. Truyền thuyết 4. Cổ tích 5. Truyện cười 6. Truyện ngụ ngôn 7. Tục ngữ
- 8. Câu đố 9. Ca dao- dân ca 10. Vè 11. Truyện thơ 12. Chèo III. Những giá trị cơ bản của VHDG VN 1. Kho tri thức dân gian Văn học dân gian cung cấp tri thức về tự nhiên, xã hội, con người theo nhận thức của nhân dân, là những kinh nghiệm mà nhân dân đã đúc kết từ cuộc sống. 2. Giáo dục đạo lí làm người VHDG giáo dục tinh thần yêu nước, tư tưởng nhân đạo, tôn vinh những giá trị con người, yêu thương con người và đấu tranh không mệt mỏi để giải phóng con người khỏi áp bức, bất công. 3. Tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc - Góp phần hình thành tư duy thẩm mĩ đúng đắn, tiến bộ - Nhiều tác phẩm trở thành mẫu mực nghệ thuật - Là nguồn sữa tinh thần mát lành nuôi dưỡng tâm hồn các nghệ sĩ văn học viết CHIẾN THẮNG MTAO – MXÂY (Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên ) I. Tìm hiểu chung 1. Vài nét về sử thi - Định nghĩa: là những tác phẩm tự sự có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, có nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hào hùng, hoành tráng kể về một hoặc nhiều biến cố lớn trong đời sống cộng đồng của dân cư thời cổ đại. - Thể loại: + Sử thi anh hùng. + Sử thi thần thoại. 2. Tóm tắt sử thi “Đăm Săn”: (SGK/ 30). 3. Đoạn trích “ chiến thắng Mtao Mxây” - Vị trí: thuộc phần giữa của tác phẩm, - Nội dung: kể về cuộc giao chiến giữa Đăm Săm với Mtao Mxây. Đăm săn chiến thắng, cứu được vợ và thu phục được dân làng của tù trưởng Mtao Mxây. II. Đọc- hiểu văn bản 1. Cuộc chiến đấu giữa 2 tù trưởng Đăm Săn Mtao Mxây Hiệp 1 - Thách thức, bình tĩnh, thản - Không xuống, còn trêu tức Đăm Săn. nhiên - Run sợ, Múa khiên như trò chơi:tỏ ra yếu ớt và kém cỏi Hiệp 2 Múa khiên vừa khoẻ vừa đẹp: - Mtao Mxây múa khiên kém cỏi, bước
- “Một lần múa vun vút qua cao bước thấp, chém Đăm Săn nhưng phía Đông, sang phía Tây” trượt tỏ ra mạnh mẽ, tài giỏi hơn Hiệp 3 Đăm Săn nhai được miếng trầu Bị đâm vào đùi nhưng không thủng của Hơ Nhị: sức khoẻ của tăng lên bội phần. Tiếp tục múa khiên, đuổi theo kẻ thù: Hiệp 4 Nhờ sự giúp đỡ của ông trời nên Vùng chạy, cầu xin tha mạng, chết chiến thắng. nhục nhã. → Anh hùng tài ba, oai phong → Hèn nhát, ngạo mạn và kém cỏi lẫm liệt. Đăm Săn là biểu tượng cho chính nghĩa và sức mạnh của cộng đồng, còn Mtao Mxây là biểu tượng cho phi nghĩa và cái ác. 2. Cảnh Đăm Săn thu phục dân làng - Tự nguyện kêu gọi dân làng đi theo mình - Sự đồng ý của dân làng thể hiện sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng và sự yêu mến của cá nhân đối với cộng đồng. 3. Cảnh ăn mừng chiến thắng - Con người Ê-đê và thiên nhiên Tây Nguyên đều tưng bừng trong men say chiến thắng: hoành tráng, nhộn nhịp, đông vui. → Cuộc sống thịnh vượng, no đủ, sự đoàn kết, lớn mạnh của cộng đồng. - Hình ảnh người anh hùng Đăm Săn: phi thường về hình thể, sức mạnh và trong niềm ca ngợi, khâm phục của mọi người. → Vẻ đẹp, sức mạnh của thị tộc, là sự thống nhất và niềm tin của cộng đồng. III. Tổng kết: Đoạn trích khẳng định sức mạnh và ngợi ca vẻ đẹp của người anh hùng Đăm Săn - một người trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc, xứng đáng là người anh hùng mang tầm vóc sử thi của dân tộc Ê-đê thời cổ đại. TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỴ CHÂU – TRỌNG THỦY (Truyền thuyết ) I. Tìm hiểu chung 1. Khái niệm: Truyền thuyết là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố lịch sử và yếu tố tưởng tượng hoang đường. Nó phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và tình cảm của nhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử 2. Xuất xứ: Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy được trích từ Truyện Rùa Vàng trong Lĩnh Nam chích quái - tập truyện dân gian được sưu tập vào cuối thế kỉ XV
- 3. Nội dung - Kể về quá trình ADV xây thành, chế nỏ thần thành công nhờ sự giúp đỡ của Rùa Vàng. - Kể về nguyên nhân mất nước Âu Lạc liên quan đến mối tình Mị Châu - Trọng Thủy. II. Đọc - hiểu văn bản 1. An Dương Vương xây thành, chế nỏ giữ nước - Quá trình xây thành chế nỏ của ADV + Thành đắp tới đâu lở tới đó. + Lập đàn trai giới. + Nhờ Rùa vàng: xây thành, chế nỏ thần, chiến thắng Triệu Đà, buộc hắn phải cầu hòa. - An Dương Vương được thần linh giúp đỡ bởi nhà vua đã có ý thức đề cao cảnh giác, sớm lo việc xây thành đắp lũy và chuẩn bị vũ khí để chống ngoại xâm. 2. Bi kịch nước mất nhà tan - Những sai lầm của vua + Chấp nhận lời cầu hòa và thêm nữa còn cho Trọng Thủy về ở rể. + Chủ quan ỷ vào có vũ khí lợi hại nên đã không đề phòng khi quân giặc tiến công. - Chi tiết Rùa Vàng, Mị Châu và việc vua chém đầu con gái theo lời kết án của Rùa Vàng được sáng tạo ra để nhân dân ta gửi gắm lòng kính trọng đối với vị vua anh hùng dũng, nó cũng phê phán thái độ mất cảnh giác của Mị Châu, đồng thời cũng là lời giải thích "nhẹ nhàng" nhằm xoa dịu nỗi đau mất nước. 3. Bi kịch tình yêu tan vỡ - Mối tình Mị Châu - Trọng Thuỷ tan vỡ bởi âm mưu xâm lược của Triệu Đà. - Cái chết của Mị Châu, Trọng Thủy là kết cục bi thảm của một mối tình éo le luôn bị tác động, chi phối bởi chiến tranh. - Hình ảnh "ngọc trai - nước giếng" thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta với các nhân vật trong truyện. 4. Ý nghĩa hình ảnh ngọc trai - giếng nước - Chứng minh Mị Châu không chủ tâm lừa dối vua cha và bán nước, nàng bị lợi dụng - Trước khi chết Mị Châu nhận ra mối nhục thù bị người chồng phản bội, máu nàng đã biến thành ngọc trai để rửa mối hận thù đó - Không chỉ mang ý nghĩa ca ngợi mối tình thủy chung, nó còn mang ý nghĩa hóa giải hận thù, truyền thống nhân ái của nhân dân ta III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa "cốt lõi lịch sử" và hư cấu nghệ thuật. - Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì ảo có giá trị nghệ thuật cao (ngọc trai - giếng nước). - Xây dựng được những nhân vật truyền thuyết tiêu biểu. 2. Ý nghĩa văn bản Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy giải thích nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc và nêu bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với
- kẻ thù, cùng cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng. TẤM CÁM (Truyện cổ tích ) I. Tìm hiểu chung - Truyện cổ tích có ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt. - Tấm Cám thuộc loại cổ tích thần kì. Đặc trưng quan trọng của cổ tích thần kì là + Có sự tham gia của các yếu tố thần kì + Đối tượng: Con người nhỏ bé trong xã hội + Kết cấu phổ biến: Nhân vật chính trải qua hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc thoả nguyện mơ ước + Nội dung: Thể hiện mâu thuẫn, xung đột trong gia đình, ngoài xã hội; cuộc đấu tranh giữa thiện – ác, tốt – xấu; đề cao cái thiện phê phán cái ác; thể hiện mơ ước thiện chiến thắng ác, xã hội công bằng hạnh phúc. II. Đọc hiểu văn bản 1. Thân phận của Tấm và con đường đến với hạnh phúc của cô - Mồ côi cha phải sống với dì ghẻ - Bị ngược đãi, phải làm việc suốt ngày a. Con đường đi tìm hạnh phúc của Tấm Lần 1 Hành động Thái độ ,sự phản của mẹ con kháng của Tấm Cám Chiếc yếm Lừa gạt lấy giỏ Khóc đỏ tép ( vật chất ) Con cá Lén lút giết Chịu đựng, nhường bống chết cá bống ( nhịn Người bạn an ủi ) Lễ hội Trắng trợn trộn Ý thức được thân thóc với gạo phận (không cho Tấm giao tiếp mọi người ) Tấm lấy Tìm mọi cách Tấm hoá thân được vua để giết Tấm ,không cho Tấm hưởng hạnh phúc
- Sự tàn nhẫn, độc ác của mẹ con Cám với động cơ muốn chiếm đoạt những gì thuộc về Tấm, muốn tiêu diệt Tấm đến cùng b. Sức sống mãnh liệt của Tấm Lần 2: Tấm Sự độc ác của Thái độ Tấm hoá thân mẹ con Cám Chim vàng Giết chết Cảnh báo, nhắc anh nhở Cây xoan Chặt làm khung Đe doạ, vạch đào cửi mặt Cám Khung cửi Đốt thành tro Hóa thân Quả thị Đố kị Trừng trị Làm người Sự tàn ác của mẹ con Cám ngày càng tăng. Đây là cuộc đấu tranh giành quyền sống và hạnh phúc. Từ sự bị động Tấm đã có những hành động phản kháng ngày càng quyết liệt. * Ý nghĩa - Sức sống mãnh liệt, không thể tiêu diệt của con người - Cái thiện luôn chiến thắng cái ác - Phản ánh gay gắt tính chất quyết liệt của cuộc đấu tranh giữa cái thiện và ác - Ở hiền gặp lành, ở ác thì gặp dữ 2. Bản chất của mâu thuẫn và xung đột trong truyện - Mâu thuẩn về gia đình: giữa Mẹ ghẻ - Con chồng - Mâu thuẩn về xã hội: giữa cái thiện và ác Nhân vật Tấm ý thức giành và giữ hạnh phúc của mình, phải tự mình giữ hạnh phúc thì mới bền lâu 3. Bài học và ước mơ của nhân dân a. Bài học - Phải tự mình bảo vệ hạnh phúc của mình - Không tìm hạnh phúc ở cõi nào khác mà ngay ở cõi đời này b. Ước mơ - Xã hội công bằng - Đổi đời của đông nghèo khổ Tóm lại: Những mơ ước trên biểu hiện tâm hồn lãng mạn, tinh thần lạc quan, yêu đời và niềm khao khát vươn tới hạnh phúc, công lý của nhân dân lao động III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Xây dựng những mâu thuẫn, xung đột ngày càng tăng tiến. - Xây dựng nhân vật theo hai tuyến đối lập cùng tồn tại và song song phát triển. - Có nhiều yếu tố thần kì song vai trò của yếu tố thần kì cũng khác nhau trong từng giai đoạn. - Kết cấu quen thuộc của truyện cổ tích: người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc. 2. Ý nghĩa văn bản Truyện Tấm Cám ngợi ca sức sống bất diệt, sự trỗi dậy mạnh mẽ của con người và cái thiện trước sự vùi dập của kẻ xấu, cái ác, đồng thời thể hiện niềm tin của nhân dân vào công lí và chính nghĩa.
- CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ I. Khái niệm - Sự việc là cái xảy ra được nhận thức có ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác.. - Sự việc được diễn tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân vật khác. Người viết chọn một số sự việc tiêu biểu để câu chuyện thêm hấp dẫn. - Sự việc tiêu biểu là sự việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện. Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết. - Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng - Chi tiết có thể là một cử chỉ, một lời nói, một hành động của nhân vật. . . - Chi tiết tiêu biểu là chi tiết quan trọng trong sự việc. II. Cách chọn sự việc tiêu biểu, chi tiết tiêu biểu Muốn lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu, phải biết quan sát, so sánh, tưởng tượng..., xác định rõ chủ đích của văn bản để tìm ra sự việc và chi tiết có vai trò chính, loại bỏ những chi tiết thừa, vô nghĩa trong việc biểu hiện tư tưởng, chủ đề. * Bài tập 1 a. Nếu bỏ sự việc “hòn đá xấu xí được phát hiện” thì truyện sẽ không có vấn đề, tức không có chuyện gì để kể. ý nghĩa của câu chuyện sẽ không còn, hoặc bị đổi khác: giá trị và vẻ đẹp cao quí của hòn đá xù xì sẽ không còn như trong truyện nữa. b. Rút ra bài học về cách lựa chọn: Phải tìm được những sự vật và chi tiết quan trọng nhất, có tác dụng làm nổi bật chủ đề, tô đậm tính cách nhân vật và nhấn mạnh cảm xúc của người viết. * Bài tập 2 - Trong đoạn trích, Hô-me-rơ kể chuyện nàng Pê-nê-lốp thử thách chồng bằng bí mật chiếc giường và nhận ra chồng mình một cách thông minh và cảm động. - Trong phần cuối đoạn trích có một sự việc quan trọng: Hô-me-rơ đã tưởng tượng ra cảnh “người đắm tàu” để so sánh với tâm trạng của Pê-nê-lốp khi nhận ra chồng mình. Đây là một thành công trong nghệ thuật kể chuyện sử thi của Hô-me-rơ, vì chi tiết này lột tả được tâm trạng, bản chất của nàng Pê-nê-lốp, gây được cảm xúc mạnh mẽ cho người đọc. VĂN BẢN I. Khái niệm và đặc điểm 1. Tìm hiểu ngữ liệu a. Mỗi văn bản được tạo ra trong hoạt động ngôn ngữ. - Đáp ứng nhu cầu giao tiếp của con người + Văn bản 1: Trao đổi kinh nghiệm sống. + Văn bản 2: Trao đổi tình cảm. + Văn bản 3: Trao đổi thông tin chính trị, xã hội.
- - Dung lượng câu ở mỗi văn bản khác nhau b. Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề - Văn bản 1: Kinh nghiệm sống. - Văn bản 2: Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ. - Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp. → Các vấn đề được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản. 2. Kết luận - Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ,gồm một câu hay nhiều câu, nhiều đoạn. Đặc điểm văn bản: - Văn bản bao giờ cũng tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn. - Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kết về mặt nội dung. Đồng thời, cả văn bản còn phải được xây dung theo một kết cấu mạch lạc, rõ ràng. - Mỗi văn bản thường hướng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định. - Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung: thường mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản. II. Các loại văn bản 1. Tìm hiểu ngữ liệu 2. Các loại văn bản Theo lĩnh vực giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau: - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học. - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính. - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận. - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí. UY LÍT XƠ TRỞ VỀ (Trích Ô đi xê - Sử thi Hi lạp) I. Tìm hiểu chung - Hô-me-rơ, người được coi là tác giả của hai sử thi nổi tiếng I-li-át và Ô-đi-xê, là nhà thơ mù, sinh vào khoảng thế kỉ IX - VIII (trước CN). - Đoạn trích thuật lại chuyện sau hai mươi năm đánh thắng thành Tơ-roa và lênh đênh phiêu bạt, Uy-lít-xơ trở về quê hương, chiến thắng bọn cầu hôn Pê-nê-lốp, đoàn tụ cùng gia đình. II. Đọc hiểu văn bản 1. Nhân vật Pê nê lốp
- a. Tâm trạng - Nàng chờ đợi chồng suốt 20 năm trời đằng đẳng, tấm thảm ngày dệt đêm tháo tìm cách trì hoãn thúc bách của bọn cầu hôn. Khi nghe tin chồng trở về nàng vui mừng khôn xiết - Tâm trạng P từ vui mừng đến "rất đỗi phân vân "biểu hiện qua cử chỉ, dáng điệu lúng túng trong ứng xử , xúc động cao đẹp khi nói với con trai của mình "lòng mẹ kinh ngạc quá chừng..." - P là người trí tuệ thông minh tỉnh táo ,thận trọng và giàu tình cảm b. Thử thách và sum họp: - Gặp gỡ đầu tiên khi U chưa thay đổi hình dạng bên ngoài + Bà nhủ mẫu Ơ-ri-cle nhất định đây là U. + Tê-lê-mác trách móc mẹ và nói với cha - Sau khi U đã thay đổi hình dáng bên ngoài : + P vẫn không nhận ra chồng → thận trọng + Dựa vào sự trách móc của U, P khéo léo thử thách với chi tiết liên quan đến “chiếc giường bí mật” của 2 người. U đã mô tả đúng bí mật chiếc giường. Đó là cơ sở để P nhận ra → Thể hiện vẻ đẹp trí tuệ của 2 nhân vật. - Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn: tình yêu xứ sở, tình vợ chồng, tình cha con, mẹ con, tình chủ - khách, tình chủ - tớ - Đề cao vẻ đẹp trí tuệ: khôn ngoan, mưu trí, dũng cảm, tỉnh táo, sáng suốt của nhân vật lí tưởng. 2. Nhân vật Uy-lít-xơ - Hoàn cảnh hiện tại của Uy-lít-xơ: + Uy-lít-xơ là con người giàu trí tuệ “sánh tựa thần linh”, nhờ có trí tuệ nên chàng đã vượt qua được rất nhiều thử thách. + Giả vờ làm hành khất + Uy-lit-xơ là con người anh hùng, chàng đã cùng con trai tiêu diệt 108 tên cầu hôn láo xược. - Bắt gặp sự lạnh lùng của vợ: + Có pha chút hờn dỗi khi nói vì vẻ ngoài rách rưới của mình mà vợ không nhận ra + Tin tưởng vào người vợ thông minh của mình, khẳng định hai vợ chồng chắc chắn sẽ nhận ra nhau. - Khi tắm xong, dáng hình thay đổi hẳn chàng đẹp như một vị thần nhưng vẫn bị nghi ngờ: + Bản thân chàng cũng nghi ngờ sự sắt đá của vợ + Tỏ ra trách móc, giận dỗi + Sai người kê giường ngủ riêng - Vượt qua thử thách của Pê-nê-lốp dễ dàng vì chính chàng là tác giả của chiếc giường đó → Suốt 20 năm qua, chưa bao giờ chàng quên người vợ hiền của mình.
- → Uy-lít-xơ là người chồng, người cha bình tĩnh, nhẫn nại, cao quý, hết lòng vì vợ con. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Miêu tả tâm lí nhân vật một cách chi tiết cụ thể, lối so sánh có đuôi dài rất sinh động, giàu hình ảnh mang đặc trưng của sử thi. - Ngôn ngữ trong sáng, hào hùng, giọng điệu kể chuyện chậm rãi, tha thiết. 2. Ý nghĩa văn bản Ca ngợi sức mạnh kì diệu của trí tuệ Hi Lạp cổ đại và khát vọng đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình. CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA I. Tìm hiểu chung 1. Nội dung Ca dao thể hiện đời sống tâm hồn tư tưởng tình cảm của nhân dân 2. Nghệ thuật - Thể hiện lục bát (hoặc lục bát biến thể) - Biện pháp so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá - Mở đầu bằng công thức “Thân em”, “Chiều chiều”, “Nhớ em” * Ca dao chia thành - Ca dao than thân - Ca dao yêu thương tình nghĩa - Ca dao hài hước II. Đọc hiểu văn bản 1. Bài ca dao số 1 - So sánh “em” với “tấm lục đào” Gợi sự mỏng manh, mềm mại, vẻ đẹp thanh cao, giá trị của người phụ nữ. - Mở đầu bằng công thức “Thân em” Gợi sự xót xa ngậm ngùi cho than phận - Từ láy: “phất phơ”: không cố định số phận lênh đênh, vô định - Không gian “giữa chợ” - Câu hỏi tu từ “biết vào tay ai” - Đại từ phiếm chỉ “ai” Người phụ nữ không có quyền lựa chọn quyết định cho số phận của mình. Lệ thuộc vào tay kẻ khác 2. Bài ca dao số 1 a. Nỗi nhớ thương * Hình ảnh tượng trưng: khăn, đèn, khăn * Hình ảnh khăn - Là vật đính ước, là kỉ niệm gắn với tình yêu - Là vật gắn liền với người con gái - Điệp ngữ “thướng nhớ”
- - Đối lập: rơi >< vắt lên - Không gian thay đổi: đất, vai Tâm trạng ngổn ngang trăm bề - Khăn chùi nước mắt: gợi hình ảnh khóc thầm Nỗi nhớ thương triền mien, trải dài theo không gian. * Hình ảnh đèn (nhân hoá, ẩn dụ) - Tả thực: gợi thời gian về đêm - Tượng trưng: thời gian chờ đợi dăng dẳng - Đèn không tắt: tâm trạng thức đêm chờ đợi mỏi mòn Ngọn lửa long cháy mãi Nỗi nhớ thương trải dài theo thời gian * Hình ảnh mắt (nhân hoá, hoán dụ) - Mắt ngủ không yên tâm trạng nhớ thương, bồn chồn - Có sự lien kết trong hình ảnh, đèn không tắt - mắt không ngủ Nỗi nhớ in sâu trong tiềm thức. b. Nỗi lo phiền - Lo phiền vì: không yên một bề Suy tư, dự cảm về mối tình Vẻ đẹp tâm hồn của người Việt Nam một trái tim chân thành. 3. Bài ca dao số 6 - Hình ảnh muối, gừng + Gia vị, thuốc trị bệnh của những người bình dân + Gợi tình nghĩa mặn mà, nồng nàn của con người + Thời gian: Muối – ba năm – còn mặn gừng – chin tháng – còn cay Muối, gừng vẫn giữ được hương vị qua thời gian hữu hạn - Ba vạn sáu ngàn ngày (100 năm) gợi thời gian hữu hạn Tình nghĩa vợ chồng vẫn vẹn nguyên qua thời gian hữu hạn Ca ngợi lối sống, thuỷ chung, son sắt III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: so sánh ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá - Sử dụng hình ảnh quen thuộc: khăn, đèn, muối, gừng, - Mở đầu bằng công thức, câu hỏi tu từ, đại từ phiến chỉ 2. Ý nghĩa văn bản Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của người bình dân Việt Nam xưa trong ca dao - dân ca. CA DAO HÀI HƯỚC I. Tìm hiểu chung 1. Phân loại ca dao hài hước: - Ca dao tự trào: là những bài ca dao vang lên tiếng tự cười bản thân mình, cười hoàn cảnh của mình
- - Ca dao châm biếm: dùng lời lẽ sắc sảo thâm thúy để phê phán, chê bai, chế diễu những thói tật xấu, những kiểu người xấu trong xã hội. 2. Vị trí, ý nghĩa - Ca dao hài hước + Truyện cười Tiếng cười dân gian. - Ca dao hài hước + Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa vẻ đẹp tầm hồn, trí tuệ dân gian. => Ca dao hài hước độc đáo, đặc sắc thể hiện lòng yêu đời và tinh thần lạc quan của người bình dân xưa.... II. Đọc - hiểu văn bản 1. Bài 1 - Việc dẫn cưới và thách cưới ở đây rất khác thường: bên dẫn cưới (nhà trai) đem đến “một con chuột béo” “miễn là có thú bốn chân”; còn nhà gái lại thách cưới bằng “một nhà khoai lang”. - Vật dẫn cưới: sang trọng ,linh đình - Vật thách cưới: một nhà khoai lang: Lời thách dí dỏm, đáng yêu, cao đẹp > Tình nghĩa cao hơn của cải - Bộc lộ rõ nhất cái nghèo ,tự trào và tinh thần lạc quan, triết lý sống của người bình dân xưa người lao động dù trong cảnh nghèo vẫn luôn lạc quan, yêu đời. Qua đó, nhận thức được triết lí nhân sinh cao đẹp: đặt tình nghĩa cao hơn của cải. * Nghệ thuật - Lối khoa trương, phóng đại: Dẫn voi .trâu ,bò ... tưởng tượng chàng trai về lễ cưới thật linh đình sang trọng - Lối nói giảm dần Voi Trâu. Bò Chuột ( Chàng trai ) Củ to củ nhỏ củ mẻ củ rím ,củ hà ( cô gái ) → dẫn linh đình nhưng thực ra không có gì nhiều - Cách nói đối lập + Dẫn voi / sợ quốc cấm + Dẫn trâu / sợ máu hàn + Dẫn bò / sợ họ nhà gái co gân 2. Bài 2 - Bức tranh sinh động vừa cụ thể, vừa mang tính khái quát cao, chế giễu những người đàn ông yếu đuối, không "đáng nên trai" - Loại đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai, không đáng nên trai Nghệ thuật phóng đại + Đối lập ( Khom lưng chống gối – gánh hai hạt vừng ) III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Hư cấu, dựng cảnh tài tình, khắc hoạ nhân vật bằng những nét điển hình. - Cường điệu, phóng đại, tương phản. - Dùng ngôn từ đời thường mà đầy hàm ý. 2. Ý nghĩa văn bản
- Tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh của người lao động Việt Nam trong ca dao – dân ca. NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY I. Tìm hiểu chung Nhưng nó phải bằng hai mày là truyện cười thuộc loại trào phúng, phê phán quan lại tham nhũng trong xã hội Việt Nam xưa. II. Đọc - hiểu văn bản 1. Nhân vật - Lí tưởng: quan lieu nhưng lại được xem là người xử kiện giỏi - Cải, Ngô: nông dân, đánh nhau rồi đi kiện 2. Quá trình xử kiện - Trước khi xử kiện: Cải và Ngô đưa hối lộ Cải 5đ Ngô 5đ Hành động tiêu cực - Khi xử kiện: + Cải xoè năm ngón tay ngẩng mặt nhìn thầy + Thầy lí cũng xoè năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt - Kết quả: + Cải thua Ngô, Cải mất 5đ, Ngô mất 10đ = Cải bị đánh 10 roi * Ý nghĩa - Lẽ phải thuộc về đồng tiền - Bản chất tham nhũng của quan lại - Thái độ vừa đáng thương vừa đáng trách đối với người nông dân III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Tạo tình huống gây cười - Xây dựng được những cử chỉ và hành động gây cười như trong kịch câm, mang nhiều nghĩa. - Chơi chữ: phải là từ chỉ tính chất được dùng kết hợp với từ chỉ số lượng tạo sự vô lí (trong xử kiện) nhưng lại hợp lí (trong quan hệ thực tế giữa các nhân vật). 3) Ý nghĩa văn bản Truyện Nhưng nó phải bằng hai mày vạch trần bản chất tham nhũng của hàng ngũ quan lại xưa. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT I. Về khái niệm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết - Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, dùng trong giao tiếp tự nhiên hàng ngày; trong đó người nói người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau, có thể thay phiên nhau trong vai nói và vai nghe.
- - Ngôn ngữ viết là thứ ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác. II. Những đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết 1. Ngôn ngữ nói - Người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau, có thể luân phiên nhau trong vai nói và nghe. - Ít có điều kiện gọt giũa khi nói và ít có điều kiện để suy ngẫm, phân tích, lĩnh hội đầy đủ. - Khai thác vai trò của ngữ điệu và có sự kết hợp sắc thái, điệu bộ, cử chỉ. - Từ ngữ phong phú, đa dạng, có dùng nhiều lớp từ khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng Thường sử dụng kiểu câu tỉnh lược, có lúc có câu rườm rà. 2. Ngôn ngữ viết - Ngôn ngữ viết được sản sinh một cách có chọn lọc, được suy nghĩ, nghiền ngẫm và gọt giũa kĩ càng. - Trong ngôn ngữ viết, sự hỗ trợ của hệ thống dấu câu, của các kí hiệu và văn tự, của các hình ảnh minh hoạ, bảng biểu, sơ đồ giúp biểu hiện rõ thêm nội dung giao tiếp. - Từ ngữ trong ngôn ngữ viết được lựa chọn, thay thế nên có điều kiện đạt được độ chính xác cao. Đồng thời khi viết, tuỳ từng phong cách ngôn ngữ của văn bản mà người viết có sự lựa chọn hệ thống ngôn từ cho phù hợp. - Trong văn bản viết, người ta thường tránh dùng các từ mang tính khẩu ngữ, các từ địa phương, tiếng lóng Về câu, ngôn ngữ viết thường dùng các câu dài, câu nhiều thành phần nhưng được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ nhờ các quan hệ từ và sự sắp xếp các thành phần phù hợp PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT I. Ngôn ngữ sinh hoạt (sgk trang 113) 1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt 2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt 3. Luyện tập II. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt 1. Tính cụ thể: Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cụ thể về: hoàn cảnh, con người, cách nói năng và từ ngữ diễn đạt. 2. Tính cảm xúc - Mỗi người nói, mỗi lời nói đều biểu thị thái độ, tình cảm qua giọng điệu. - Những từ ngữ có tính khẩu ngữ và thể hiện cảm xúc rõ rệt. - Những kiểu câu giàu sắc thái cảm xúc (câu cảm thán, câu cầu khiến), những lời gọi đáp, trách mắng,... 3. Tính cá thể Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cá thể, bộc lộ những đặc điểm riêng của từng người về: giọng nói (cách phát âm), cách dùng từ ngữ, cách lựa chọn kiểu câu, cách nói
- riêng,... biểu hiện tuổi tác, giới tính, địa phương, nghề nghiệp, cá tính, trình độ học vấn,...

