Tổng hợp Đề ôn tập cuối kì I môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Tổng hợp Đề ôn tập cuối kì I môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tong_hop_de_on_tap_cuoi_ki_i_mon_ngu_van_lop_11_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Tổng hợp Đề ôn tập cuối kì I môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)
- ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KỲ I MÔN NGỮ VĂN KHỐI 11 NĂM 2023-2024 ĐỀ 1: I. ĐỌC HIỂU: (5,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Thói quen chắc không bao giờ được xem là thứ sành điệu, nhưng có lẽ là điều quan trọng nhất. Sự khác biệt giữa người tài giỏi và những người khác nằm ở thói quen. Một vài thói quen tốt (bạn chỉ cần có thế - hai hoặc ba thói quen tốt là đủ) sẽ tạo khác biệt lớn cho cuộc đời và sự nghiệp của bạn lúc cuối cùng. Chúng tạo khác biệt giữa sự tầm thường và phi thường. Vậy hãy chọn kĩ các thói quen. Một phép ẩn dụ sẽ làm rõ quan điểm của tôi: một thói quen tốt giống như một cây sồi thẳng đứng. Nó khởi thủy chỉ là hạt giống nhỏ, được gieo trồng vào một giây phút duy nhất. Nếu không chăm sóc hàng ngày, nó sẽ chết ngay. Nhưng nếu chăm sóc, mỗi ngày một ít, nó tự nhiên lớn lên. Cho đến một ngày nào đó cây to đến nỗi không thể đốn chặt được nữa. Thói quen sẽ chỉ rõ bạn đến gần đỉnh núi của mình như thế nào. Tôi nhận thấy một số thói quen của những vượt trội bao gồm: - Đặt ra tiêu chuẩn cho mọi hành động đều ở mức độ hoàn hảo và toàn vẹn nhất. - Đưa quan hệ giữa con người lên hàng đầu. - Dùng nghịch cảnh như đòn bẩy để khiến bản thân, sự nghiệp và cuộc sống tốt đẹp hơn. - Dậy sớm. - Hứa ít, cho nhiều (luôn cho người khác nhiều hơn họ mong đợi và bạn sẽ chiến thắng). - Ham mê học hỏi (hãy đọc hàng ngày, nghe các bài giảng, tham dự các khóa học). [ ]Một vài thói quen để bạn chọn, để thực hành, để gieo hạt giống. (Theo Đời ngắn, đừng ngủ dài, Robin Sharma, Phạm Anh Tuấn dịch, NXB Trẻ, 2022, tr. 76 – 77) Câu 1 (1.0đ). Xác định thể loại văn bản trên. Tìm câu nêu luận đề văn bản. Câu 2 (1.0 đ). Theo đoạn trích, thói quen sẽ tạo nên những khác biệt gì? Câu 3 (1.0đ). Chọn 01 dẫn chứng mà bản thân cho là thuyết phục nhất nếu bạn là người viết văn bản trên. Câu 4 (1.0 đ). Xác định biện pháp tu từ chủ yếu và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó trong câu Một phép ẩn dụ sẽ làm rõ quan điểm của tôi: một thói quen tốt giống như một cây sồi thẳng đứng. Câu 5 (1.0đ). Thông điệp mà anh/chị rút ra từ văn bản trên là gì? Vì sao? II. LÀM VĂN: (5.0 điểm) Anh/chị hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ về sự cần thiết phải có bản lĩnh trong cuộc sống. ---- Hết ---
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 1 Phần Câu Nội dung Điểm I Đọc hiểu 5.0 1 Thể loại: Vb Nghị luận; Câu luận đề: Thói quen chắc không 1.0 bao giờ được xem là thứ sành điệu, nhưng có lẽ là điều quan trọng nhất. Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm. + Trả lời được đúng một trong hai ý: 0,5 điểm + Câu trả lời khác: không cho điểm. 2 Thói quen: 1.0 Sẽ tạo khác biệt lớn cho cuộc đời và sự nghiệp của bạn lúc cuối cùng; tạo khác biệt giữa sự tầm thường và phi thường. Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm. + Trả lời được đúng một trong hai ý: 0,5 điểm + Câu trả lời khác: không cho điểm. 3 Chọn 01 dẫn chứng ngoài vb phù hợp. 1.0 Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm. + Trả lời không phù hợp hoặc có trong vb: 00 đ 4 BPTT chủ yếu: so sánh (giống như); Tác dụng: khẳng định lợi 1.0 ích của thói quen tốt, làm lời văn sinh động, gợi hình, gợi cảm. Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm. + Trả lời được đúng một trong hai ý: 0,5 điểm + Câu trả lời khác: không cho điểm. 5 Chọn đúng thông điệp về ý nghĩa/tác dụng của thói quen tốt; lí 1.0 giải hợp lí. Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời được như đáp án: 1,0 điểm. + Học sinh trả lời được 01 ý hợp lí: 0,5. + Câu trả lời chưa làm rõ, chưa hợp lí: không cho điểm. II PHẦN VIẾT 4.0 Viết bài văn nghị luận một vấn đề xã hội . a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận một vấn đề xã hội 0.25 b Xác định được kiểu bài nghị luận một vấn đề xã hội 0.5 Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng kiểu bài: 0,5 điểm. - Học sinh xác định chưa đúng kiểu bài: không cho điểm c Triển khai vấn đề 2.5
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để thể hiện nhận thức, quan điểm, thái độ, lập trường của người viết về cách khắc phục lỗi lầm của bản thân Giới thiệu vấn đề: về sự cần thiết phải có bản lĩnh trong cuộc 0.5 sống. - Giải thích bản lĩnh là gì? 1.5 - Quan điểm: bản lĩnh là cô cùng cần thiết. Thuyết phục bằng lí lẽ và bằng chứng. - Phản đề: Phê phán những người thiếu bản lĩnh. Chú ý phải hiểu bản lĩnh khác với ngang bướng Hướng dẫn chấm: + Học sinh phân tích, đánh giá đầy đủ, sâu sắc: 1,5 điểm. + Học sinh phân tích, đánh giá chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,0 điểm - 1,25 điểm. + Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện, chưa đánh giá: 0,75 điểm - 1,0 điểm. + Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện, chưa đánh giá: 0,25 điểm - 0,5 điểm. - Khẳng định lại vấn đề 0.5 - Nêu bài học nhận thức và hành động đối với bản thân và mọi người. Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm. +Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm. d Chính tả, ngữ pháp 0.25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e Sáng tạo: Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn 0.5 có giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức thuyết phục. Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. Tổng điểm 10.00 ĐỀ 2 I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm) Đọc đoạn ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
- Cùng một cơn mưa, người tiêu cực sẽ bực mình vì phải trùm áo mưa, người lạc quan thì nghĩ đến cây cối xanh tươi, không khí sẽ được trong lành. Và một khi chúng ta không thể thay đổi được hiện tượng xảy ra, tốt nhất là nhìn nó bằng ánh mắt tích cực. Cái thiện có thể thua cái ác trong một thời điểm nhưng chung cuộc sẽ chiến thắng. Cứ sau một sự cố, con người lại tìm nguyên nhân và khắc phục nó. Sau lũ lụt, phù sa sẽ làm màu mỡ hơn cho cánh đồng, sâu bọ sẽ bị quét sạch ra biển, dư lượng hóa chất trong đất đai sẽ được rửa sạch. Lỗi lầm của người khác thay vì gìn giữ trong lòng và tức giận, thì bỏ qua mình sẽ thấy thoải mái hơn rất nhiều. Nói một cách khác, nếu bạn sống được 100 năm, xem như là môt bộ phim có 100 tập, thì hãy tạo ra ít nhất 2/3 số tập có tiếng cười thay vì tập nào cũng rơi vào bi kịch chán chường, đau khổ, chia ly, mất mát... ... Người tích cực và lạc quan sẽ có gương mặt bừng sáng, nụ cười thường trực trên môi, sống và cháy hết mình, học tập và làm việc hết mình dù ngày mai trời có sập. (Theo “Tony buổi sáng, cà phê cùng Tony – Tư duy tích cực” – NXB trẻ 2016) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản trên? (1.0đ) Câu 2: Theo văn bản, cùng một cơn mưa, người tiêu cực và người lạc quan sẽ có những phản ứng như thế nào? (1.0đ) Câu 3: Cụm từ “ánh mắt tích cực” trong văn bản trên được hiểu như thế nào? (1.0đ) Câu 4: Tìm 02 biện pháp nghệ thuật tu từ được sử dụng trong câu văn: “... Người tích cực và lạc quan sẽ có gương mặt bừng sáng, nụ cười thường trực trên môi, sống và cháy hết mình, học tập và làm việc hết mình dù ngày mai trời có sập.” Nêu ngắn gọn tác dụng của biện pháp nghệ thuật tu từ đó. (1.0đ) Câu 5: Những thông điệp cho cuộc sống ý nghĩa mà em cảm nhận được qua văn bản trên? (1.0đ) II. LÀM VĂN (5.0đ) Hãy viết bài thuyết minh về quy trình làm bánh xèo (có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như: miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận). ---HẾT---
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 2 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 Phương thức biểu đạt: nghị luận 1.0 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm. - Câu trả lời khác hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 2 Cùng một cơn mưa, người tiêu cực sẽ bực mình vì phải trùm áo 1.0 mưa, người lạc quan thì nghĩ đến cây cối xanh tươi, không khí sẽ được trong lành. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1.0 điểm. - Học sinh trả lời không như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 3 Cụm từ “ánh mắt tích cực” được hiểu là cái nhìn lạc quan, tích cực. 1.0 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời giống như đáp án: 1.0 điểm. - Học sinh trả lời không đúng như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 4 - Biện pháp nghệ thuật tu từ: 1.0 + Liệt kê: gương mặt sáng bừng, nụ cười thường trực, sống, học tập, làm việc . + Nói quá: “dù ngày mai trời có sập” (HS có thể tìm thêm phép tu từ Ẩn dụ: “cháy hết mình”, Điệp ngữ: “hết mình”(2 lần) ) - Tác dụng: Bộc lộ sâu sắc, đầy đủ những biểu hiện trong thái độ, hành động của người có tinh thần lạc quan, sống tích cực; Khẳng định khát vọng cống hiến, sẵn sàng đón nhận và đối mặt với những gian khó, nguy nan. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời đúng ý 1, ý 2 giống hoặc tương đương như trong đáp án: 1,0 điểm. - Học sinh trả lời đúng ý 1 như trong đáp án, ý 2 trả lời sai hoặc không trả lời: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời sai ý 1, ý 2 trả lời giống hoặc tương đương như trong đáp án: 0,25 điểm.
- - Học sinh trả lời không như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 5 Có thể trả lời theo các ý sau: 1.0 - Cần có thái độ sống lạc quan, tích cực trong bất kỳ tình huống nào. - Sau những biến cố, con người biết tìm nguyên nhân và cách khắc phục, thấy cơ hội trong khó khăn. - Biết tha thứ, bao dung, cao thượng để tâm hồn được thoải mái, nhẹ nhàng, cuộc sống thanh thản. - Luôn tạo ra cho cuộc sống của mình nhiều niềm vui và lan tỏa niềm vui cho những người xung quanh. - Sống có khát vọng, hoài bão cống hiến cho đời hết mình. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời giống hoặc tương đương như đáp án: 1.0 điểm. - Học sinh trả lời giống hoặc tương đương 3 ý như đáp án: 0.75 điểm. - Học sinh trả lời giống hoặc tương đương 2 ý như đáp án: 0.5 điểm. - Học sinh trả lời giống hoặc tương đương 1 ý như đáp án: 0.25 điểm. - Học sinh trả lời không như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm. * Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được. II VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài thuyết minh 0,25 Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề b. Xác định đúng vấn đề cần thuyết minh: quy trình làm bánh xèo 0,25 Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng vấn đề: 0,5 điểm. II - Hs xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0.25 điểm - Học sinh xác định chưa đúng vấn đề: không cho điểm c. Triển khai vấn đề thuyết minh: 3.75 Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các kỹ năng thuyết minh để thuyết minh về một quy trình (có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như: miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận). Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới: - Giời thiệu về bánh xèo – món ăn thân tuộc của người Việt Nam. 0.25 - Thuyết minh về quy trình làm bánh xèo:
- + Nguyên liệu 3.0 + Pha bột, xào nhân bánh. + Đổ bánh - Vai trò, giá trị, ý nghĩa của chiếc bánh xèo 0.5 Hướng dẫn chấm: 1.0 + Học sinh thuyết minh, đánh giá đầy đủ, sâu sắc: 3.75 điểm. + Học sinh thuyết minh, đánh giá chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 2.0 điểm – 2.75 điểm. + Học sinh thuyết minh còn chung chung, chưa rõ quy trình làm bánh, chưa đánh giá: 1.0 điểm – 1.75 điểm. + Học sinh thuyết minh sơ lược, không rõ các quy trình làm bánh, chưa đánh giá: 0.5 điểm – 0.75 điểm. - Đánh giá chung: Bánh xèo là một trong những món ăn độc đáo, 0,5 thân thuộc của người Việt Nam. Nó trở thành món ăn truyền thống và là niềm tự hào về ẩm thực của người Việt Nam. Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm. +Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm + Học sinh không làm: 0,0 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo: Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có 0,5 giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục. Tổng điểm 10.00
- ĐỀ 3 I. PHẦN ĐỌC (5.0 điểm) Đọc đoạn trích sau: ( ) (1) Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm , Sông Lô. Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về. Chưa hề bao giờ tôi thấy dòng sông Đà là đen như thực dân Pháp đã đè ngửa con sông ta ra đổ mực Tây vào mà gọi bằng một cái tên Tây láo lếu, rồi cứ thế mà phiết vào bản đồ lai chữ. (2) Con Sông Đà gợi cảm. Đối với mỗi người, sông Đà lại gợi một cách. Đã có lần tôi nhìn Sông Đà như một cố nhân. Chuyến ấy ở rừng đi núi cũng đã hơi lâu, đã thấy thèm chỗ thoáng. Mải bám gót anh liên lạc, quên đi mất là mình sắp đổ ra Sông Đà. Xuống một cái dốc núi, trước mắt thấy loang loáng như trẻ con nghịch chiếu gương vào mắt mình rồi bỏ chạy. Tôi nhìn cái miếng sáng lóe lên một màu nắng tháng ba Đường thi “Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu”. Bờ Sông Đà, bãi Sông Đà, chuồn chuồn bươm bướm trên Sông Đà. Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng. Đi rừng dài ngày rồi lại bắt ra Sông Đà, đúng thế, nó đằm đằm ấm ấm như gặp lại cố nhân, mặc dầu người cố nhân ấy mình biết là lắm bệnh lắm chứng, chốc dịu dàng đấy, rồi chốc lại bẳn tính và gắt gỏng thác lũ ngay đấy”. ( ) (Trích Người lái đò Sông Đà, Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.190-191) Hãy đọc văn bản trên và thực hiện những yêu cầu sau đây: Câu 1. Đoạn trích trên sử dụng điểm nhìn trần thuật ở ngôi thứ mấy? Câu 2. Hãy chỉ ra các phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản trên? Câu 3. Tác giả thể hiện tình cảm gì khi gặp lại con sông Đà ở đoạn (2) Câu 4. Nêu chủ đề của đoạn trích? Câu 5. Bạn rút ra được thông điệp gì cho bản thân sau khi đọc đoạn trích trên? II. PHẦN VIẾT (5.0 điểm) Anh/chị hãy viết bài văn thuyết minh về về xu hướng tìm về với thiên nhiên của con người ngày nay (có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như: miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận). -----Hết----- - Học sinh không được sử dụng tài liệu. - Giám thị không giải thích gì thêm.
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 3 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC 5.0 1 Sử dụng điểm nhìn trần thuật ở ngôi thứ nhất ( xưng tôi) 1.0 Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như Đáp án: 1.0 điểm. + Câu trả lời khác: không cho điểm. 2 Các phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản trên: tự sự, biểu 1.0 cảm Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như Đáp án: 1.0 điểm. + Trả lời được đúng một trong hai ý: 0.5 điểm 3 Tác giả thể hiện tình cảm vui mừng khi gặp lại con sông Đà ở 1.0 đoạn (2) Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như Đáp án: 1.0 điểm. + Chấp nhận những cách diễn đạt tương đồng + Câu trả lời khác: không cho điểm. 4 Chủ đề của đoạn trích: qua việc miêu tả con sông Đà từ trên 1.0 cao nhìn xuống và từ trong rừng đi ra, tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp độc đáo và gợi cảm của con sông Đà, qua đó thể hiện sự quan sát tinh tế, sự hiểu biết sâu sắc của tác giả về con sông; đồng thời cũng bộc lộ tình yêu của mình đối với con sông Đà nói riêng và đất nước nói chung. Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như Đáp án: 1.0 điểm. + Học sinh trả lời được đúng một trong hai ý: 0.5 điểm. + Câu trả lời khác: không cho điểm. 5 - Học sinh được tự do rút ra thông điệp, miễn là tích cực và có 1.0 liên quan đến nội dung của văn bản. - Gợi ý: + Phải biết cảm nhận và trân trọng vẻ đẹp của đất nước. + Thiên nhiên và cuộc sống con người có mối quan hệ gắn bó mật thiết. + Thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn đối với cuộc sống của con người Hướng dẫn chấm: + Học sinh rút ra thông điệp phù hợp: 1.0 điểm. + Học sinh rút ra thông điệp khá phù hợp: 0.5 điểm + Học sinh rút ra thông điệp chưa phù hợp: 0.25. + Học sinh không rút ra thông điệp không cho điểm.
- II PHẦN VIẾT 5.0 Viết bài văn thuyết minh về xu hướng tìm về với thiên nhiên của con người ngày nay (có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như: miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận). a Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh về xu hướng tìm về với 0.25 thiên nhiên của con người ngày nay b Xác định đúng vấn đề cần thuyết minh: Thuyết minh về xu 0.5 hướng tìm về với thiên nhiên của con người ngày nay (có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như: miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận). Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng kiểu bài: 0,5 điểm. - Học sinh xác định chưa đúng kiểu bài: không cho điểm c Triển khai vấn đề 3.5 Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để thuyết minh về xu hướng tìm về với thiên nhiên của con người ngày nay Giới thiệu hiện tượng (0.25 điểm), thực trạng của hiện tượng 0.75 (0.25 điểm) 1. Giải thích hiện tượng: 2.0 Tìm về với thiên nhiên là xu hướng con người từ bỏ tạm thời hoặc lâu dài những khu vực đô thị hiện đại, để đi thăm thú, du lịch hoặc định cư ở những vùng đất còn giữ được vẻ hoang sơ, thuần khiết của tự nhiên như núi, rừng, sông, biển, các miền quê 2. Nguyên nhân của hiện tượng: - Do cuộc sống ở đô thị quá tấp nập, bận rộn gây ra sự mệt mỏi, căng thẳng, khiến con người muốn được nghỉ ngơi về cả mặt thể chất lẫn tinh thần - Do môi trường cảnh quan tươi đẹp và khí hậu trong lành của thiên nhiên - Do kinh tế phát triển, người ta có đủ điều kiện để có thể tự thưởng cho mình những chuyến nghỉ ngơi thư giãn. 3. Lợi ích của hiện tượng: - Giúp con người hổi phục sức khỏe - Giúp con người cân bằng về tinh thần - Giúp con người ý thức được vai trò của thiên nhiên, từ đó mà yêu quý và ra sức bảo vệ thiên nhiên 4. Giải pháp phát huy hiện tượng: - Gìn giữ vẻ đẹp hoang sơ của thiên nhiên để con người có nơi trở về
- - Tuyên truyền giúp mọi người hiểu biết được vai trò của thiên nhiên trong việc cân bằng cuộc sống - Có biện pháp để khuyến khích con người tìm về với thiên nhiên ngày càng nhiều hơn Hướng dẫn chấm: + Học sinh phân tích, đánh giá đầy đủ, sâu sắc: 2.0 điểm. + Học sinh phân tích, đánh giá chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1.75 điểm – 1.5 điểm. + Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện, chưa đánh giá: 1.0 điểm – 1.25 điểm. + Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện, chưa đánh giá: 0.5 điểm – 0.75 điểm. - Khẳng định giá trị chủ đề 0.75 - Nêu ý nghĩa của bản thân Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm. + Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm. d Chính tả, ngữ pháp 0.25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e Sáng tạo 0.5 - Liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề cần nghị luận. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục. Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. Tổng điểm 10.00
- ĐỀ 4 I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm) Lược dẫn: Thạch Sanh là con của vợ chồng Thạch Nghĩa và Dương Thị. Ba mẹ chẳng may qua đời sớm, còn lại một mình, Thạch Sanh làm công việc đốt than, chặt củi kiếm sống. Thấy Thạch Sanh dáng khỏe mạnh, uy phong hơn người, Lý Thông muốn lợi dụng nên kết bái làm anh em, rủ nhau về nhà sống cùng. Trong vùng có con yêu quái thành tinh, triều đình nhiều lần cho quân đi trừ hại nhưng không được, đành lập miếu thờ, mỗi năm phải nộp một mạng người cho nó. Không ngờ, tới lượt Lý Thông, hai mẹ con họ Lý đã lập mưu, toan tính lừa Thạch Sanh đi thế mạng. Đoạn trích sau là đoạn Lý Thông lừa Thạch Sanh đến nộp mạng cho xà tinh, Thạch Sanh giao chiến với Xà tinh trong miếu thiêng. Sau khi chém đầu và dốt xác Xà tinh thì nhận được bộ cung tên bằng vàng. Thạch Sanh gánh củi về nhà Thấy có cơm rượu bày ra sẵn sàng. Mẹ con họ Lý vội vàng Gọi Thạch Sanh kíp lên giường ngồi ăn. Mẹ con mời mọc ân cần Xem ra quý trọng muôn phần hơn xưa. Thạch Sanh chưa rõ tóc tơ Hỏi nhà có việc chi mà cúng đây? Lý Thông khi ấy tỏ bầy: Hôm nay chính thực là ngày giỗ cha. Anh quên bảo chú ở nhà Cho nên em đến bây giờ mới hay. Vả em khó nhọc bấy nay Mẹ, anh dành để mâm này đãi em. Thạch Sanh tưởng thật, đều khen: Mẹ cùng anh ở chu tuyền quá sao! Có chi là chút công lao Mà anh dạy thế, em nào dám vâng! Lý Thông cười nói tưng bừng Chuyện trò bả lả ra chừng vui tươi. Đoạn xong mới ngỏ một lời Rằng: Anh có việc, em thời giúp anh Nhân nay có lệnh triều đinh. Đến phiên anh phải đi canh miếu thờ Để mà kiểm điểm xem qua Đĩa vàng chén ngọc bây giờ đủ không.
- Để mà tâu với cửu trùng Cho người yên dạ, khỏi lòng hồ nghi Lệnh vua ai dám diên trì Lẽ ra anh phải thân đi mới đành; Trót cất mẻ rượu công trình Anh đi sợ hỏng việc anh ở nhà. Miếu thần em khá thẳng qua Tuần xong em trở về nhà mà thôi. Nói năng chưa kíp dứt lời Trát quan đã đến thúc đòi đi ngay. Nói rằng: Họ Lý nào đây Đến phiên mình phải đi ngay tức thì! Thạch Sanh nghe chẳng biết chi Tưởng phiên canh thật, liền đi vội vàng. Trải qua mấy dặm rừng hoang Tới nơi phút thấy rõ ràng miếu thiêng. Bộn bề vắng vẻ, êm đềm Trời vừa sầm tối, chàng liền nghỉ chân. Giở ra cơm nắm toan ăn Hay đâu gió thổi ầm ầm rung cây. Lại thêm gầm hú, ghê thay Trông ra thấy một vật nay dị kỳ. Thạch Sanh chẳng biết vật chi Trắng, đen, xanh, đỏ, hoe hoe cả mình Hung hăng giơ vuốt, nhăn nanh Phòng toan làm dữ như hình mọi khi. Thạch Sanh hóa phép tức thì Búa rìu liền phóng một khi yêu xà. Mắng rằng: Mày giống tà ma Hại người tao chẳng dung tha mày nào! Xà tinh liền nhảy xốc vào Thạch Sanh liền lấy thần đao chém liền. Ai ngờ Rắn có phép thiêng Hóa ra lửa cháy bốn bên đỏ ngòm. Thạch Sanh hóa nước mưa tuôn Tự nhiên lửa tắt kinh hồn Xà tinh. Lại e yêu nghiệt tàng hình
- Trốn đi nơi khác ắt mình uổng công. Bổ vây lưới sắt bịt bùng Nguyên hình Rắn phải đùng đùng hóa ngay. Chàng dùng dao báu chém rày Rõ ràng con rắn vừa tày một gian. Lấy đầu, đốt xác vừa an Báu tên với một cung vàng hiện ngay. (Trích Truyện Nôm « Thạch Sanh » - Khuyết danh) Câu 1 : Đoạn trích được kể bằng thể thơ gì ? Câu 2 : Xác định cách xây dựng nhân vật qua đọan trích. Câu 3 : Qua lời của Lý Thông nói với Thạch Sanh, em có nhận xét gì về nhân vật này ? Câu 4 : Phân tích đặc điểm về nhân vật Thạch Sanh qua đoạn trích trên. Câu 5 : Qua đoạn trích trên, em rút ra thông điệp gì cho bản thân ?Vì sao ? II. LÀM VĂN (5.0 điểm) Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá về chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích “Thạch Sanh” được đọc ở phần trên. --------------------------------------------- --------- HẾT --------- Gợi ý trả lời ĐỀ 4 I. Phần đọc: (5đ) Câu 1: Thể thơ lục bát Câu 2: Cách xây dựng nhân vật theo 2 tuyến: Nhân vật chính diện – Thạch Sanh -> đại diện cho chính nghĩa, cái tốt; nhân vật phản diện Lí Thông -> đại diện cho các xấu, cái ác. Câu 3: Nhận xét: Lý Thông rất gian xảo, giả nhân giả nghĩa để đánh lừa Thạch Sanh. Câu 4: Nhân vật Thạch Sanh Qua các chi tiết: + Gánh củi về nhà -> chăm chỉ lao động + Tưởng thật trước sự xảo nguyệt của mẹ con Lý Thông -> thật thà. + Thạch Sanh hóa phép / Búa rìu liền phóng/ chẳng dung tha yêu xà -> tài năng, thái độ dứt khoác trừng trị cái ác, tà ma.
- Câu 5: Rút ra thông điệp: Cần nên nói và làm cho những điều tốt đẹp trong cuộc sống. + Vì đó là chính nghĩa, là điều tồn tại mãi mãi. Ngược lại gian ác thì sớm hay muộn cũng bị trừng trị. II. Phần viết: (5đ) 1. Mở bài: - Giới thiệu thể loại; tên văn bản. - Xác định chủ đề đoạn trích; Phản ánh cuộc sống và khát vọng của người bình dân xưa trong cuộc đấu tranh giữa chính nghĩa và gian tà. - Khẳng định nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích. 2. Thân bài: - Đoạn 1: Phân tích nét đặc sắc về chủ đề: Phản ánh cuộc sống và khát vọng của người bình dân xưa trong cuộc đấu tranh giữa chính nghĩa và gian tà. + Sơ lược nội dung đoạn trích. + Phân tích nét đặc sắc trong xây dựng chủ đề đoạn trích: người kể đã xây dựng 2 tuyến nhân vật có sự đối lập nhau giữa thiện và ác; giữa chân thành và gian trá qua 2 nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông. -Đoạn 2: Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật qua đoạn trích; + Thể thơ: lục bát – quen thuộc, gần gũi người bình dân, dẽ thuộc dễ nhớ để kể trong dân gian. + Ngôi kể thứ 3: người kể thể hiện sự khách quan, để người đọc tự suy ngẫm, đánh giá về nhân vật. + Ngôn ngữ: gần gũi lời ăn tiếng nói hằng ngày. + Nhân vật được xây dựng qua những chi tiết về hành động, thái độ, cử chỉ trong lời nói cá nhân. 3. Kết bài: Khẳng định lại luận đề Tác động của văn bản đối với bản thân.

