Tổng hợp Đề cương ôn tập học kì I môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2023-2024

docx 17 trang tieumy 17/12/2025 240
Bạn đang xem tài liệu "Tổng hợp Đề cương ôn tập học kì I môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtong_hop_de_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_10_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Tổng hợp Đề cương ôn tập học kì I môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2023-2024

  1. Đề của cô Minh Tuấn PHẦN ĐỌC (6.0 điểm) CON YÊU MẸ Xuân Quỳnh – Con yêu mẹ bằng ông trời Rộng lắm không bao giờ hết – Thế thì làm sao con biết Là trời ở những đâu đâu Trời rất rộng lại rất cao Mẹ mong, bao giờ con tới! – Con yêu mẹ bằng Hà Nội Để nhớ mẹ con tìm đi Từ phố này đến phố kia Con sẽ gặp ngay được mẹ – Hà Nội còn là rộng quá Các đường như nhện giăng tơ Nào những phố này phố kia Gặp mẹ làm sao gặp hết! – Con yêu mẹ bằng trường học Suốt ngày con ở đấy thôi Lúc con học, lúc con chơi Là con cũng đều có mẹ – Nhưng tối con về nhà ngủ Thế là con lại xa trường Còn mẹ ở lại một mình Thì mẹ nhớ con lắm đấy Tính mẹ cứ là hay nhớ Lúc nào cũng muốn bên con Nếu có cái gì gần hơn Con yêu mẹ bằng cái đó – À mẹ ơi có con dế Luôn trong bao diêm con đây Mở ra là con thấy ngay Con yêu mẹ bằng con dế
  2. Hãy đọc văn bản trên và thực hiện những yêu cầu sau đây: Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ? Câu 3. Trong bài thơ, đứa con yêu mẹ như những hình ảnh nào? Câu 4. Chỉ ra các biện pháp tu từ trong bài thơ, nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ đó? Câu 5. Em hiểu nội dung khổ thơ cuối là như thế nào? “À mẹ ơi có con dế Luôn trong bao diêm con đây Mở ra là con thấy ngay Con yêu mẹ bằng con dế” Câu 6. Thông điệp có ý nghĩa tích cực mà anh/ chị nhận được sau khi đọc bài thơ? II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm) Từ ngữ liệu phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ “Con yêu mẹ” của Xuân Quỳnh. -----Hết----- - Học sinh không được sử dụng tài liệu. - Giám thị không giải thích gì thêm.
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC 6.0 1 Thể thơ: 6 chữ/ tự do 0.5 Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. + Câu trả lời khác: không cho điểm. 2 - Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm. 0.5 Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. + Câu trả lời khác: không cho điểm. 3 Trong bài thơ, đứa con yêu mẹ như những hình ảnh nào 1.0 Ông trời, Hà Nội, trường học, con dế Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm. + Câu trả lời khác: 2/4 đạt 0,5 điểm 4 -Chỉ ra các biện pháp tu từ tiêu biểu trong bài thơ 2.0 + Điệp cấu trúc “Con yêu mẹ ” + So sánh : như Ông trời, Hà Nội, trường học, con dế -Tác dụng: + Nhờ BPTT này mà lời thơ sinh động, giàu nhạc điệu, gợi hình, gợi cảm + Đồng thời thể hiện tình cảm mẫu tử, tình yêu đầy ngọt ngào dưới đôi mắt hồn nhiên của trẻ thơ dành cho mẹ. + Qua đó, chúng ta hiểu tình yêu tha thiết với mẹ của tác giả. Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như Đáp án: 2,0 điểm. + Học sinh trả lời đúng BPTT: 1,0 điểm; tác dụng:1,0 điểm + Câu trả lời khác: không cho điểm. 5 Nội dung khổ thơ cuối 1.0 Khổ cuối nói về sự ngộ nghĩnh, đễ thương, ngây thơ của đứa con khi yêu mẹ bằng con dế vì chỉ có con dế là luôn ở bên đứa con, không xa rời. Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày được như đáp án: 1,0 điểm. + Chấp nhận diễn đạt tương đồng. 6 - Học sinh rút ra được 01 thông điệp phù hợp với nội dung 1.0
  4. bài thơ (tuân thủ đạo đức và pháp luật). - Gợi ý: + Sự quý trọng và biết ơn cho mẹ, những người luôn lặng lẽ hy sinh và chăm sóc cho con suốt cuộc đời. + Tình cảm của con dành cho mẹ là vô điều kiện và không có giới hạn. (Chấp nhận những thông điệp khác nhưng hợp lý mà học sinh rút ra từ văn bản). Hướng dẫn chấm: + Học sinh rút ra thông điệp phù hợp: 1,0 điểm. + Học sinh rút ra thông điệp khá phù hợp: 0.5 điểm + Học sinh rút ra thông điệp chưa phù hợp: 0,25. + Học sinh không rút ra thông điệp mà ghi lại câu văn trong thơ: không cho điểm. II PHẦN VIẾT 4.0 Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ “Con yêu mẹ” của Xuân Quỳnh. a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận phân tích, đánh giá 0.25 chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ. b Xác định được kiểu bài phân tích, đánh giá chủ đề và 0.5 những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng kiểu bài: 0,5 điểm. - Học sinh xác định chưa đúng kiểu bài: không cho điểm c Triển khai vấn đề 2.5 Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích, đánh giá về chủ đề và những đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ. Giới thiệu tác giả, tác phẩm (0.25 điểm), vấn đề nghị 0.5 luận(0.25 điểm) - Phân tích và đánh giá được chủ đề của bài thơ: Bài thơ 1.5 thể hiện tình cảm mẫu tử, tình yêu đầy ngọt ngào dưới đôi mắt hồn nhiên của trẻ thơ dành cho mẹ. - Phân tích và đánh giá được những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ như: từ ngữ, hình ảnh trong thơ, vần, nhịp,... + Hình ảnh thơ ngộ nghĩnh + Điệp cấu trúc + So sánh : + Nhịp linh hoạt Hướng dẫn chấm:
  5. + Học sinh phân tích, đánh giá đầy đủ, sâu sắc: 1,5 điểm. + Học sinh phân tích, đánh giá chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,0 điểm - 1,25 điểm. + Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện, chưa đánh giá: 0,75 điểm - 1,0 điểm. + Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện, chưa đánh giá: 0,25 điểm - 0,5 điểm. - Đánh giá chung: 0.5 + Đặc sắc nghệ thuật + Ý nghĩa giá trị tư tưởng của đoạn thơ Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm. + Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm. d Chính tả, ngữ pháp 0.25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e Sáng tạo 0.5 - So sánh với các văn bản thơ trữ tình khác liên quan đến vấn đề phân tích, đánh giá. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục. Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. Tổng điểm 10.00 Đề của cô Kim Ngân ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ 1 KHỐI 10 I. ĐỌC HIỂU(6 điểm) Đọc bài thơ (1) Ông mặt trời tỏa nắng ( 2) Mẹ thiên nhiên lặng lẽ (3) Hãy làm gì tốt nhất Trời xanh không gợn mây Mang vẻ đẹp cho đời Để giữ lại màu xanh Những chú chim đang bay Nhưng chúng ta bạn ơi Cho thiên nhiên trong lành Cô gió thật mát mẻ. Làm uế tạp trái đất. Để trẻ em ca hát. Shet Sdlverykin Nguồn dẫn vannghe.com.vn
  6. Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1 Xác định thể thơ của bài thơ trên Câu 2 Xác định phương thức biểu đạt của bài thơ? Câu 3 Tìm những từ ngữ miêu tả thiên nhiên trong khổ 1 Câu 4 Hiểu như thế nào về nội dung các dòng thơ sau Mẹ thiên nhiên lặng lẽ Mang vẻ đẹp cho đời Nhưng chúng ta bạn ơi Làm uế tạp trái đất. Câu 5 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ? Câu 6 Hãy nêu thông điệp của văn bản? II. LÀM VĂN (4 điểm) Từ bài thơ trong phần đọc hiểu hãy viết bài văn phân tích chủ đề và những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật. Hướng dẫn chấm: Câu Nội dung Điểm Phần I Đọc hiểu 6.0 1 Thể thơ của bài thơ trên là thể thơ 5 chữ 1.0 Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm. + Câu trả lời khác: không cho điểm. 2 Phương thức biểu đạt của bài thơ: biểu cảm 1.0 Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm. + Câu trả lời khác: không cho điểm 3 Những từ ngữ miêu tả thiên nhiên trong khổ 1: 1.0 mặt trời tỏa nắng, Trời xanh không gợn mây,chú chim đang bay,cô gió mát mẻ. Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm. + Trả lời được đúng 2 ý: 0,5 điểm + Trả lời đúng từ 1 ý;0.25
  7. 4 Hiểu về nội dung các dòng thơ: 1.0 - Thiên nhiên như người mẹ hiền âm thầm chăm lo cho chúng ta, mang đến cho con người những cảnh đẹp, không khí trong lành. - Hiện nay con người đang có những hành động tàn phá môi trường sống, hủy hoại thiên nhiên,tác động xấu đến cảnh quan xung quanh. Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm. + Trả lới đúng 1 ý được 0.5 điểm + Chấp nhận cách diễn đạt tương đồng. 5 - Biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ là nhân hóa 0,5 : Ông mặt trời, cô gió, mẹ thiên nhiên, chú chim. -Tác dụng: 0,25 +Thể hiện tình yêu thiên nhiên của tác giả. 0,25 + Từ ngữ nhân hóa làm cho câu thơ tăng sức biểu cảm. Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm. + Học sinh đúng 01 ý hợp lí: 0,5 điểm + Chấp nhận cách diễn đạt tương đồng. + Câu trả lời chưa làm rõ, chưa hợp lí: không cho điểm. 6 Thông điệp của bài thơ là: Hãy chung tay bảo vệ thiên 1.0 nhiên. Hướng dẫn chấm: + Học sinh trả lời được như đáp án: 1,0 điểm. + Chấp nhận cách diễn đạt tương đồng. + Câu trả lời chưa làm rõ, chưa hợp lí: không cho điểm. II PHẦN VIẾT 4.0 Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật bài thơ a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận phân tích, đánh giá 0.25 bài thơ. b Xác định được kiểu bài nghị luận phân tích, đánh giá nội 0.5 dung và nghệ thuật bài thơ. Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng kiểu bài: 0,5 điểm.
  8. - Học sinh xác định chưa đúng kiểu bài: không cho điểm c Triển khai vấn đề 2.5 Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích, đánh giá đặc sắc về nội dung chủ đề và nghệ thuật bài thơ. Giới thiệu vấn đề 0.5 - Giới thiệu bài thơ, thể thơ, tác giả. 1.5 - Chủ đề bài thơ tình yêu thiên nhiên. - Nghệ thuật: thể thơ, vần, nhịp, biện pháp tu từ, chủ thể trữ tình Hướng dẫn chấm: + Học sinh phân tích, đánh giá đầy đủ, sâu sắc: 1,5 điểm. + Học sinh phân tích, đánh giá chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,0 điểm - 1,25 điểm. + Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện, chưa đánh giá: 0,75 điểm - 1,0 điểm. + Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện, chưa đánh giá: 0,25 điểm - 0,5 điểm. - Khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật 0.5 bài thơ. - Nêu cảm nghĩ của bản thân sau khi đọc bài thơ. Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm. +Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm. d Chính tả, ngữ pháp 0.25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e Sáng tạo 0.5 Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục. Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
  9. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. Tổng điểm 10.00 ĐỀ ÔN CUỐI KÌ I Đề của thầy Hoàng Minh I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau và hoàn thành các yêu cầu: MÙA HOA MẬN Cành mận bung trắng muốt Lũ con trai háo hức chơi cù Lũ con gái rộn ràng khăn áo Bóng bay nâng giấc mơ con trẻ Cành mận bung trắng muốt Giục mẹ xôn xang lá, gạo Giục cha vui lòng căng cánh nỏ Giục người già hối hả làm đu Cành mận bung trắng muốt Nhà trình tường* ủ nếp hương Giục lửa hồng nở hoa trong bếp Cho người đi xa nhớ lối trở về Tháng Chạp, 2006 (“Mùa hoa mận” của Chu Thùy Liên. Trích từ “Thuyền đuôi én”, NXB Văn hoá dân tộc, Hà nội 2009 (* Nhà trình tường: Nhà có tường làm bằng đất nện) Câu 1. Xác định thể thơ trong bài thơ trên. (1,0 điểm) Câu 2. Hãy xác định những từ láy xuất hiện trong bài thơ trên? (1,0 điểm) Câu 3. Hãy nêu nội dung của bài thơ? (1,0 điểm) Câu 4. Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong khổ thơ? (1,0 điểm) “Cành mận bung trắng muốt Lũ con trai háo hức chơi cù Lũ con gái rộn ràng khăn áo Bóng bay nâng giấc mơ con trẻ.” Câu 5. Tác giả đã sử dụng những hình ảnh nào trong bài thơ trên? Nêu tác dụng của việc sử dụng những hình ảnh đó? (1,0 điểm)
  10. Câu 6. Bài thơ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trữ tình về điều gì? (1,0 điểm) II. PHẦN VIẾT (4,0 điểm) Hãy viết một bài văn ngắn (500 chữ) phân tích về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Mùa hoa mận” của Chu Thuỳ Liên -------------------------Hết------------------------- (Giám thị coi thi không giải thích gì thêm) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I PHẦN ĐỌC HIỂU 6,0 1 Thể thơ: Tự do 1,0 2 Háo hức, rộn ràng, xôn xang, hối hả 1,0 3 Nói về vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên mùa xuân Tây Bắc và cảnh tượng 1,0 con người lao động, sinh hoạt sôi nổi, sinh động 4 * Học sinh một biện pháp tu từ: liệt kê/ ẩn dụ/ nhân hoá 1,0 - Liệt kê: con trai háo hức chơi cù, con gái rộn ràng khăn áo - Nhân hoá: Bóng bay nâng giấc mơ con trẻ - Ẩn dụ : Cành mận bung trắng muốt * Tác dụng: - Liệt kê: khiến người đọc hình dung mùa xuân thêm đầy đủ về khung cảnh mùa xuân vui tươi, sinh động. - Ẩn dụ: diễn tả hàm súc gợi cảm tín hiệu báo thức của mùa xuân. - Nhân hoá: miêu tả sinh động đồ chơi (bóng bay) gắn bó với tâm hồn trẻ thơ. Tóm lại: - Nhấn mạnh thiên nhiên và con người rộn ràng, sinh động khi xuân về. - Làm cho câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn. - Làm tăng nỗi nhớ, bồi hồi của tác giả khi xa quê, nhớ về quê nhà. Qua đó làm nổi bật cảm nhận tinh tế của nhân vật trữ tình và tình yêu, sự gắn bó cảnh vật và con người quê hương. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm. - Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt hoặc còn thiếu ý: 0,25 điểm.
  11. - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm. * Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được. * Hình ảnh: Cành mận; Lũ con trai; Lũ con gái; Bóng bay; mẹ; cha; người 1,0 5 già; Nhà trình tường; lửa hồng; người đi xa * Tác dụng: - Miêu tả khung cảnh thiên nhiên và con người Tây Bắc hối hả, rộn ràng - Thể hiện tâm trạng háo hức, hân hoan, vui tươi của tác giả trước bức tranh chân thật về thiên nhiên và con người miền Tây Bắc. - Những hình ảnh trên tăng sức gợi hình, gợi cảm cho bài thơ Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời được tương đương đáp án: 1,0 điểm. - Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt hoặc còn thiếu ý: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời không đúng: 0,0 điểm. 6 - Học sinh trình bày cảm xúc một cách cảm xúc phù hợp với cách hiểu của 1,0 bài thơ và các chuẩn mực đạo đức. Gợi ý: Yêu khung cảnh mùa xuân vui tươi, ấm cúng thân thương của quê hương. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trình bày cảm xúc một cách cảm xúc phù hợp với cách hiểu của bài thơ và các chuẩn mực đạo đức: 1,0 điểm. - Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25 – 0,75 điểm. - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm. * Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được. II PHẦN VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển 0,5 khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Giá trị nội dung, nghệ thuật của 0, 5 bài thơ Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm. - Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm 2.0 Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý:
  12. - Giới thiệu: tác phẩm- tác giả - Đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: + Nội dung: bài thơ gợi tả khung cảnh mùa hoa mận nở. Cành mận nở là thời điểm báo hiệu mùa xuân, mùa của Tết, của lễ hội. Khoảnh khắc thời gian đó mang đến niềm vui cho người con gái, con trai, trẻ thơ, người già, cha, mẹ , mang đến cho ngôi nhà sự ấm cúng. Bài thơ là tiếng lòng yêu quê hương, trân trọng nét đẹp văn hoá của dân tộc của nhân vật trữ tình. + Nghệ thuật: Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng kết hợp với các biên pháp nghệ thuật liệt kê, ẩn dụ, nhân hoá được sử dụng sáng tạo đã khắc hoạ bức tranh xuân nên thơ, ấm cúng. Đó cũng là nét phong cách trong sáng tác của Chu Thuỳ Liên. + Đánh giá giá trị thẩm mỹ và giá trị nhân bản của bài thơ mang lại cho người đọc Hướng dẫn chấm: - Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm. - Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,0 điểm – 1,75 điểm. - Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. 0,5 e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ, sáng tạo về vấn đề nghị 0,5 luận; TỔNG ĐIỂM: I + II 10
  13. Đề cô Tuyết Nguyên I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc bài thơ sau: THUỐC ĐẮNG Cơn sốt thiêu con trên giàn lửa Cha cũng có thể thành tro nữa Thuốc đắng không chờ được rồi Giữ tay con Cha đổ Ngậm ngùi thả lòng chén vơi... Con ơi! Tí tách sương rơi Nhọc nhằn vắt qua đêm lạnh Và những cánh hoa mỏng mảnh Đưa hương phải nhờ rễ cây. Mồ hôi keo thành chai tay Mùa xuân tràn vào chén đắng Tuổi cha nước mắt lặng lặng Sự thật khóc oà vu vơ. Con đang ăn gì trong mơ Cha để chén lên cửa sổ Khi lớn bằng cha bây giờ Đáy chén chắc còn bão tố. (Thuốc đắng, Mai Văn Phấn, in trong Giọt nắng, Hội liên hiệp văn học nghệ thuật Hải Phòng xuất bản, 1992) Câu 1. Xác định thể thơ? Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ? Câu 3: Tìm từ ngữ, hình ảnh thể hiện sự vất vả, tình yêu thương của người cha? Câu 4: Nêu chủ đề của bài thơ? Câu 5. Em hãy cho biết ý nghĩa của hai dòng thơ: “Và những cánh hoa mỏng manh Đưa hương phải nhờ rễ cây”? Câu 6. Anh/ chị rút ra được thông điệp gì sau khi đọc bài thơ trên? Lí giải thông điệp? II. LÀM VĂN (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ Thuốc đắng của Mai Văn Phấn ( in trong Giọt nắng, Hội liên hiệp văn học nghệ thuật Hải Phòng xuất bản, 1992) ------------------ HẾT ----------------
  14. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 Thể thơ: ngũ ngôn 1.0 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1.0 điểm. - Học sinh trả lời không như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 2 PTBĐ: Biểu cảm 1.0 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm. - Câu trả lời khác hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 3 Những từ ngữ, hình ảnh thể hiện sự vất vả, tình yêu thương 1.0 của người cha: có thể thành tro, không chờ, ngậm ngùi, nhọc nhằn, chai tay. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 1.0 điểm. - Học sinh trả lời đúng mỗi ý như trong đáp án: 0.25 điểm. - Học sinh trả lời không như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 4 Chủ đề của bài thơ: Bài thơ ca ngợi tình cảm mà người cha 1.0 dành cho đứa con mình, qua đó gửi gắm thông điệp: cuộc đời này nhiều chông gai và bão tố, người cha muốn con mình phải nhìn ra và chấp nhận nếm trải nó để lớn lên, để trưởng thành. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 1.0 điểm. - Học sinh trả lời giống hoặc tương đương: từ 0.25 đến 0,75 điểm. 5 Em hãy cho biết ý nghĩa của hai dòng thơ: 1.0 “Và những cánh hoa mỏng manh Đưa hương phải nhờ rễ cây”? - Muốn có được hạnh phúc phải trải qua khổ luyện, cũng như muốn khỏi bệnh phải cần thuốc đắng - Hãy luôn biết trân trọng và ghi nhớ công ơn của cha mẹ. - Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời giống hoặc tương đương như đáp án: 1.0 điểm. - Học sinh trả lời giống hoặc tương đương 1 ý như đáp án: 0.5 điểm. - Học sinh trả lời không như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 6 - Thông điệp 1.0
  15. + Hãy luôn biết trân trọng và ghi nhớ công ơn của cha mẹ + Hãy biết thuốc đắng mới khỏi bệnh, ở đời cần phải qua gian lao mới thành công -Lí giải hợp lí + Hướng dẫn chấm: - Học sinh chọn 1 thông điệp, lí giải hợp lí: 1.0 điểm. - Học sinh trả lời 1 thông điệp, chưa lí giải: 0.5 điểm. * Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được. II VIẾT bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và một số 4,0 nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ Thuốc đắng của Mai Văn Phấn a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,25 Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: bài văn nghị luận phân 0,5 tích, đánh giá chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ Thuốc đắng của Mai Văn Phấn Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng vấn đề: 0,5 điểm. - Học sinh xác định chưa đúng vấn đề: không cho điểm c. Triển khai vấn đề nghị luận 2.0 Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các kỹ năng phân tích một văn bản thơ trữ tình (kết hợp phân tích chủ đề và nghệ thuật). Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới: II - Giới thiệu tác giả tác phẩm và vấn đề nghị luận 0.25 - Phân tích và đánh giá được chủ đề của bài thơ: Bài thơ ca 1.5 ngợi tình cảm mà người cha dành cho đứa con mình, qua đó gửi gắm thông điệp: cuộc đời này nhiều chông gai và bão tố, người cha muốn con mình phải nhìn ra và chấp nhận nếm trải nó để lớn lên, để trưởng thành. - Phân tích và đánh giá được những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ như: từ ngữ, hình ảnh trong thơ, vần, nhịp,... + Những dòng thơ đầu với hình ảnh ẩn dụ “thiêu, giàn lửa, thành tro’’ diễn tả thật xúc động tình cảm bậc làm cha trong giờ phút bồn chồn, lo lắng những lúc con ốm đau, nhất là những lúc con nguy kịch. Cảnh tượng người cha ôm đứa con trong lòng khi cơn sốt đang lên hầm hập, nóng đến mức người cha tưởng như có giàn lửa đang cháy quanh con mình trông thật đau lòng: Cơn sốt thiêu con trên giàn lửa /
  16. Cha cũng có thể thành tro nữa. + Từ láy “Nhọc nhằn, mỏng manh” ẩn dụ “những cánh hoa, rễ cây, Mùa xuân, chén đắng” ẩn ý thời cuộc chân thực, từ trong nỗi vất vả và quyết liệt ấy đã thấy bóng dáng cuộc đời mới đang về + Nhận xét : thể thơ 6 chữ giản dị, mộc mạc, chân thành, cảm động, chỉ bằng sự giản dị bình thường như cho con uống chén thuốc đắng để giã tật, mà nói được vấn đề lớn đang thu hút sự quan tâm của nhiều người. Hướng dẫn chấm: + Học sinh phân tích, đánh giá đầy đủ, sâu sắc: 1,5 điểm. + Học sinh phân tích, đánh giá chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,0 điểm - 1,25 điểm. + Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện, chưa đánh giá: 0,75 điểm - 1,0 điểm. + Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện, chưa đánh giá: 0,25 điểm - 0,5 điểm. - Đánh giá chung: 0,25 + Đặc sắc nghệ thuật + Ý nghĩa giá trị tư tưởng của bài thơ Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày được 2 ý: 0,25 điểm. +Học sinh trình bày được 1 ý hoặc không làm: 0 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo: 0,5 - So sánh với các văn bản thơ trữ tình khác liên quan đến vấn đề phân tích, đánh giá. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục. Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. Tổng điểm 10.00