Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Địa lí - Năm 2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Địa lí - Năm 2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_thi_tot_nghiep_thpt_mon_dia_li_nam_2023.docx
Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Địa lí - Năm 2023
- PHẦN I: CÂU HỎI NGẮN CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN NỘI DUNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ STT 1. Vị trí địa lí - Gắn liền với lục địa Á-Âu - Gắn với đại dương Thái Bình Dương - Bán cầu Bắc. 1 Vị trí địa lí nước ta - Bán cầu Đông. - Rìa phía đông bán đảo Đông Dương. - Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu 2 Tính chất nhiệt đới (nắng, nóng) do Bắc. 3 Tính chất ẩm (mưa nhiều, thiên nhiên xanh tốt) do Giáp biển Đông, hoạt động của gió mùa. 4 Tính chất gió mùa Nằm trong khu vực châu Á gió mùa. Liền lề vành đai sinh khoáng Thái Bình 5 Khoáng sản phong phú do Dương và Địa Trung Hải. 6 Vị trí và hình thể lãnh thổ đã tạo nên Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên. 2. Phạm vi lãnh thổ 1 Lãnh thổ gồm Vùng đất, vùng biển, vùng trời. 2 Vùng đất gồm Đất liền và hải đảo. Vùng biển gồm Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc 3 Đường bờ biển 3260km quyền kinh tế, thềm lục địa. 4 Đường biên giới tập trung chủ yếu ở Khu vực đồi núi. Đường biên giới được xác định bằng Đỉnh núi, sống núi, đường chia nước, 5 Đường biên giới đất liền 4600km khe, sông suối. Giáp với đất liền, trong đường cơ sở 6 Nội thủy. Xem như bộ phận trên đất liền Ranh giới giữa lãnh hải và vùng tiếp giáp 7 Đường biên giới quốc gia trên biển lãnh hải. 8 Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là Lãnh hải. Đảm bảo việc thực hiện chủ quyền của các nước ven biển 9 Tiếp giáp lãnh hải. Thực hiện biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, quy định y tế, môi trường nhập cư là 10 Có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, rộng 200 hải lý Đặc quyền kinh tế. Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển, thuộc lục địa kéo dài Thăm dò, khai thác bảo vệ, quản lí tài nguyên thiên 11 Thềm lục địa. nhiên Nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tự do hàng hải, hàng không Khoảng không gian bao trùm trên lãnh 12 Vùng trời là thổ NỘI DUNG 2: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI STT 1. Đặc điểm chung của địa hình 1 Hướng nghiêng chung của địa hình Tây bắc – đông nam. 2 Hướng núi chính Tây bắc – đông nam; vòng cung. 1
- ¾ diện tích là đồi núi nhưng tính 3 chất nhiệt đới vẫn được bảo toàn là Chủ yếu là đồi núi thấp. do - phân bậc rõ rệt theo độ cao. Tác động của vận động Tân Kiến 4 - thấp dần từ tây bắc xuống đông nam. Tạo làm địa hình - phân hóa đa dạng. Hoạt động của nội lực, các quá trình nội lực khác nhau 5 Địa hình phân hóa đa dạng do mỗi vùng. Đặc điểm của địa hình tạo thuận lợi 6 cho phát triển thủy điện là Cấu trúc cổ được trẻ lại, phân hóa theo độ cao Đặc điểm của địa hình tạo thuận lợi 7 cho đa dạng cơ cấu cây trồng là 2. Khu vực đồi núi 3. Khu vực đồng bằng Đồng băng sông Hồng Lâu đời nhất Điểm nổi bật Có đê bao bọc: trong đê (đất bạc màu); ngoài đê (bồi đắp 1 Diện tích 15.000km2 phù sa) Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển. Bề mặt bị chia căt thành nhiều ô Hệ thống đê sông ngăn lũ. chủ yếu do Đồng bằng sông Cửu Long Rộng, thấp và bằng phẳng. Đặc điểm nổi bật Mùa lũ ngập diện rộng, mùa cạn nước triều lấn, 2/3 diện Diện tích 40.000km2 2 tích nhiễm phèn, mặn. Bề mặt một số ô trũng ngập nước Chưa được bồi lắp xong (Tứ giác Long Xuyên, Đồng chủ yếu do Tháp Mười). Bề mặt bị chia cắt chủ yếu Sông ngòi chằng chịt. Đồng bằng ven biển miền Trung Bồi tụ bởi Biển Đông. Địa hình nhỏ, hẹp ngang, bị chia cắt Nhánh núi đâm ngang ra biển. 3 chủ yếu do Đất nghèo cát, nghèo dinh dưỡng Được bồi tụ chủ yếu bởi phù sa biển. chủ yếu do Chia làm 3 dải Cồn cát – đầm phá, vùng thấp trũng, vùng đồng bằng. Bán bình nguyên và đồi trung du Đặc điểm chung Nằm chuyển tiếp giữa núi và đồng bằng. 4 Bán bình nguyên tập trung Đông Nam Bộ Đồi trung du tập trung ở Rìa phía bắc và tây đồng bằng sông Hồng. NỘI DUNG 3: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN Rộng, tương đối kín, mang tính chất nhiệt đới ẩm 1 Đặc điểm của biển Đông gió mùa. Hải văn (nhiệt độ, độ muối, sóng, thủy triều, hải 2 Nhiệt đới gió mùa, khép kín thể hiện qua lưu); sinh vật biển. Nhiệt độ nước biển cao, nhiểu ánh sáng, giàu oxi. Nằm trong khu vực nội chí tuyến (khu vực Độ muối khá cao. 3 nhiệt đới) nên biển Đông Bão và áp thấp nhiệt đới. Sinh vật nhiệt đới. 4 Biển Đông làm cho khí hậu nước ta Mang tính chất hải dương 2
- Sóng biển, thủy triều, sông ngòi, hoạt động kiến 5 Địa hình ven biển đa dạng do tạo (nội lực). Diện tích rừng ngập mặn thu hẹp chủ yếu là 6 Chuyển đổi mục đích sử dụng, cháy rừng. do Tài nguyên có trữ lượng lớn, giá trị nhất trên 7 Dầu khí. biển 8 Hai bể dầu khí lớn nhất Nam Côn Sơn, Cửu Long. Nghề muối phát triển mạnh nhất ven biển Nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ một số sông nhỏ 9 Nam Trung Bộ chủ yếu do đổ ra biển. Sinh vật biển phong phú, giàu thành phần 10 Biển nhiệt đới, trên đường di lưu, di cư sinh vật. loài chủ yếu do Bão; sạt lở bờ biển (Miền trung – Nam trung bộ); 11 Thiên tai chính ở biển gồm cát bay, cát chảy (miền trung) - Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác 12 - Phòng chống ô nhiễm môi tường biển tổng hợp, phát triển kinh tế biển - Phòng tránh thiên tai NỘI DUNG 4: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA STT 1. Khí hậu a. Tính chất nhiệt đới 1 Được quy định bởi Vị trí địa lí (nội chí tuyến) - Góc nhập xạ lớn - Lượng bức xạ mặt trời lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm 2 Biểu hiện - Mọi nơi đều có 2 lần Mặt Trời qua thiên đỉnh - Số giờ nắng cao (1400-3000 giờ) - Nhiệt độ trung bình năm cao >200c b. Tính chất ẩm. 3 Nguyên nhân Do ảnh hưởng của biển Đông, gió mùa. Lượng mưa lớn (1500-2000mm). 4 Biểu hiện Độ ẩm không khí cao (trên 80%). Cân bằng ẩm luôn dương c. Tính chất gió mùa Tín Phong bán cầu Bắc. 5 Các loại gió Gió mùa (mùa đông và mùa hạ) Hoạt động quanh năm Tín phong bán cầu Bắc 6 Hoạt động mạnh nhất vào thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió (gió mùa đông, gió mùa hạ). Gió mùa mùa đông (tháng XI-IV) Nguồn gốc Áp cao Xibia. Hướng Đông bắc. Miền bắc (miền nam: Tín phong bán cầu Bắc, hướng Phạm vi hoạt động đông bắc). Tính chất 7 - Đầu mùa: lạnh khô do - ảnh hưởng của khối khí lục địa, đi qua lục địa. - Cuối mùa: lạnh ẩm, có mưa phùng - Đi qua biển, mang theo hơi ẩm. - gió mùa Đông bắc suy yếu. Miền Nam hầu như không bị ảnh - bức chắc địa hình hướng tây đông (Hoành Sơn, Bạch hưởng do Mã). Mạnh nhất ở Khu vực Đông Bắc (sớm nhất, lâu nhất) 3
- Khu vực Đông bắc ảnh hưởng mạnh Vị trí đón gió, đặc điểm địa hình (núi hướng vòng nhất do cung). 8 Gió mùa mùa hạ (tháng V đến X) - đầu mùa: áp cao Bắc Ấn Độ Dương. Nguồn gốc - cuối mùa: áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu. Hướng Tây nam (miền bắc: đông nam) Phạm vi Cả nước Tính chất Nóng ẩm Ảnh hưởng - Đầu mùa gây mưa: Nam Bộ, Tây Nguyên; gây khô nóng: đồng bằng ven biển Trung bộ, phần nam Tây Bắc (gió Lào, gió phơn). - Giữa và cuối mùa: gây mưa cả nước Trường Sơn Đông (đồng bằng ven biển miền Trung); 9 Khu vực đối lập mùa mưa – khô Trường Sơn Tây (Tây Nguyên) 10 Nguyên nhân đối lập mùa mưa khô Gió mùa và dãy Trường Sơn. 2. Địa hình Hai quá trình chính trong biến đổi địa 1 Xâm thực và bồi tụ. hình hiện nay Xói mòn, đất trượt, đá lỡ. Biểu hiện chủ yếu của địa hình xâm Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình caxtơ với các 2 thực hang động, suối cạn, thung khô. Chia cắt thềm phù sa cổ. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; 3 Quá trình xâm thực mạnh chủ yếu do Địa hình đồi núi mất lớp phủ thực vật. Khu vực hàng năm lấn ra biển từ vài Rìa đông nam đồng bằng sông Hồng. 4 chục đến vài trăm mét do hệ quả của Phía tây nam đồng bằng sông Cửu Long. quá trình xâm thực 3. Sông ngòi Mạng lưới dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ 1 Đặc điểm nước theo mùa. Mưa nhiều; 2 Sông ngòi nhiều nước do Nước bên ngoài lãnh thổ. 3 Sông giàu phù sa do Hệ quả của quá trình xâm thực. 4 Sông có chế độ nước theo mùa do Mưa theo mùa. 4. Đất. 1 Quá trình hình thành đất đặc trưng Quá trình feralit. 2 Quá trình feralit diễn ra mạnh ở Đồi núi thấp trên đá mẹ axit 3 Đặc điểm đất feralit Tầng đất dày, chua, nghèo dinh dưỡng. 4 Lớp đất dày do Quá trình phong hóa mạnh. 5 Đất bị chua do Mưa nhiều, rửa trôi các chất bazơ dễ tan. 6 Đất màu đỏ vàng do Tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm. 5. Thảm thực vật 1 Tên khí hậu Là tên cảnh quan Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc 2 Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. trưng 3 Cảnh quan tiêu biểu Rừng rậm nhiệt đới ẩm phát triển trên đất feralit. NỘI DUNG 5: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG STT 1. Theo chiều Bắc - Nam Nguyên nhân khí hậu thay đổi Sự thay đổi khí hậu (hoạt động gió mùa, bức xạ Mặt Trời). 1 theo chiều Bắc-Nam Hình dáng lãnh thổ kéo dài. 4
- Hướng địa hình. Phía Bắc (dãy Bạch mã trở ra) - Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh. 2 Khí hậu - Nhiệt độ tủng bình năm trên 200C, 2 đến 3 tháng dưới 180C. - Biên độ nhiệt trung bình năm lớn Cảnh quan tiêu biểu Đới rừng nhiệt đới gió mùa. Phía Nam (dãy Bạch Mã trở vào) - Cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm. - Nhiệt độ trung bình năm trên 250C, không có tháng nào dưới 5 Khí hậu 200C. - Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ. Cảnh quan tiêu biểu Đới rừng cận xích đạo gió mùa. 2. Theo chiều Đông - Tây Gió mùa, hướng địa hình. 1 Nguyên nhân phân hóa Địa hình phân hóa. Vị trí địa lí (phía đông giáp biển, phía tây giáp lục địa) Vùng đồi núi 2 Nguyên nhân phân hóa Gió và hướng các dãy núi. Đông bắc: mùa đông đến sớm hơn, kết thúc muộn hơn do Gió 3 Đông bắc – Tây bắc mùa đông bắc, đặc điểm địa hình. Tây bắc: lạnh khắc nghiệt do độ cao địa hình Trường Sơn đông – Tây 4 Có sự đối lập mùa mưa – khô do gió mùa, hướng địa hình. Nguyên Vùng đồng bằng. Đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ 6 Mở rộng, bĩa triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú. có đặc điểm Dải đồng bằng ven biển Miền 7 Hẹp ngang, thiên nhiên khắc nghiệt, phát triển kinh tế biển. Trung có đặc điểm Ven biển và thềm lục địa. 8 Phía Bắc, Nam Rộng, nông 9 Miền Trung Hẹp, sâu. 3. Theo độ cao (3 đai cao) Địa hình chủ yếu là đồi núi và tính phân bậc; 1 Nguyên nhân phân hóa Nhiệt độ, độ ẩm thay đổi theo độ cao địa hình. Đai nhiệt đới gió mùa (miền Bắc: dưới 600-700m, miền Nam dưới 900-1000m) Nhiệt đới, mùa hạ nóng. 2 Khí hậu Độ ẩm thay đổi tùy nơi: khô đến ẩm ướt. Đồi núi: chủ yếu là đất feralit. 3 Đất Đồng bằng: chủ yếu đất phù sa. Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh (đồi núi thấp, mưa 4 Hệ sinh thái nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ). Rừng nhiệt đới gió mùa. Đai cận nhiệt đới gió mùa (miền Bắc: 600-700m đến 2600m, miền Nam: 900-1000m đến 2600m) 5 Khí hậu Mát mẻ, mưa nhiều, độ ẩm tăng. 6 Đất Đất mùn, feralit có mùn. - Dưới 1600 – 1700m: hệ sinh thái cận nhiệt đới ẩm lá rộng và lá kim. 7 Sinh vật - Trên 1600 – 1700m: rừng phát triển kém, thành phần loài đơn giản, xuất hiện cây ôn đới. Đai ôn đới gió mùa (trên 2600m) 8 Khí hậu Ôn đới (lạnh) 9 Đất Mùn thô 5
- 10 Sinh vật Thực vật ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam. 4. Theo các miền địa lí tự nhiên. NỘI DUNG 6: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN STT 1. Tài Nguyên rừng 1 Diện tích rừng hiện nay suy giảm chủ yếu do Khai thác quá mức, cháy rừng. 2 Chất lượng rừng Chủa thể phục hồi. 3 Tài nguyên rừng Vẫn bị suy thoái Xét trên mục đích sử dụng rừng Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng Rừng phòng hộ cần rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống đồi trọc. 4 Bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của các Rừng đặc dụng cần vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. Duy trì phát triển diện tích, chất lượng rừng, Rừng sản xuất cần hoàn cảnh rừng, độ phì, chất lượng rừng. 5 Vai trò chủ yếu của rừng Cân bằng sinh thái môi trường và kinh tế. 3. Tài nguyên đất - Đất nông nghiệp. - Đất có rừng (diện tích lớn nhất). 1 Phân theo mục đích sử dụng có các nhóm - Đất chưa sử dụng. - Đất thoái hóa. Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, 2 Diện tích đất nông nghiệp giảm chủ yếu do chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 3 Đất có rừng chiếm diện tích lớn nhất do Địa hình chủ yếu là đồi núi Diện tích đất trống, đồi trọc giảm mạnh chủ 4 Chủ trường toàn dân đẩy mạnh trồng rừng. yếu do Áp dụng các biện pháp thủy lợi, canh tác Biện pháp chủ yếu hạn chế xói mòn đất dốc ở 5 (ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo đồi núi bằng). 6 Biện pháp chủ yếu bảo vệ đất nông nghiệp Thâm canh, cải tạo đất. 4. Tài nguyên khác - Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nước. Biện pháp chủ yếu nhằm sử dụng, bảo vệ tài 1 - Đảm bảo cân bằng nước và phòng chống ô nguyên nước nhiễm nước. - Ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa Hai vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng 2 khô. tài nguyên nước là - Ô nhiễm môi trường nước. Biện pháp chủ yếu nhằm sử dụng, bảo vệ tài Quản lí chặt chẽ việc khai thác, tránh lãng phí 3 nguyên khoáng sản và ô nhiễm môi trường. - Bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch. Biện pháp chủ yếu nhằm sử dụng, bảo vệ tài 4 - Bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi bị ô nhiễm. nguyên du lịch - Phát triển du lịch sinh thái. Vấn đề quan trọng trong việc sử dụng, bảo vệ 5 Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững. tài nguyên là NỘI DUNG 7: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI STT 1. Bảo vệ môi trường. Hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ - Mất cân bằng sinh thái. 1 môi trường - Ô nhiễm môi trường. Biểu hiện của mất cân bằng sinh thái môi Sự biến đổi thất thường về thời tiết, khí hậu; thiên 2 trường tai (bão, lụt, hạn hán gia tăng). 6
- - sử dụng tài nguyên lâu bền. 3 Bảo vệ tài nguyên, môi trường bao gồm - đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người. 2. Thiên tai Tháng VI-XI (năm đến sớm tháng V, kết thúc muộn 1 Thời gian hoạt động của bão tháng XII) Ngập lụt ở Trung Bộ tập trung vào các 2 IX - X tháng Miền Bắc: tháng VI – X. 3 Thời gian xảy ra lũ quét Miền Trung: X - XII 4 Mùa bảo chậm dần theo chiều Bắc - Nam 5 Bão thường kèm theo các hiện tượng Gió mạnh, mưa lớn. 6 Bão ảnh hưởng mạnh nhất đến vùng Bắc Trung Bộ. 7 Vùng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất Đồng băng sông Hồng. Lưu vực sông suối miền núi có địa hình bị chia cắt 8 Lũ quét thường tập trung ở mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật. Ven biển cực Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình 9 Khu vực hạn hán nghiêm trọng nhất Thuận). 10 Động đất tập trung ở Tây Bắc. Đồng bằng sông Hồng ngập lụt nghiêm Diện mưa bão rộng, mặt đất thấp, có đê bao bọc; 11 trọng chủ yếu do Mật độ dân cư, xây dựng cao. Đồng bằng sông Cửu Long ngập lụt chủ 12 Mưa lớn, triều cường. yếu do Mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ đầu nguồn về 13 Trung bộ ngập lụt chủ yếu do nhanh. Biện pháp phòng chống bão Biện pháp tốt nhất phòng chống bão Nâng cao chất lượng công tác dự báo bão. Biện pháp mang tính lâu dài ở khu vực Bảo vệ mở rộng diện tích rừng phòng hộ ven biển, ven biển củng cố đê biển. - Trên biển: tàu thuyền phải gấp rút trở về đất liền 14 Biện pháp ứng phó khẩn cấp khi bão đến hoặc tìm nơi trú ẩn. - Bão mạnh: khẩn trương sơ tán dân. - Đồng bằng: chống lụt, úng. Chống bão phải kết hợp với - Miền núi: chống lũ, xói mòn. Giải pháp quan trọng chống ngập lụt ở 15 Làm các công trình thoát lũ, ngăn thủy triều. đồng bằng sông Cửu Long Quy hoạch các điểm dân cư, tránh các điểm có nguy cơ xảy ra lũ quét; 16 Giải pháp chủ yếu phòng chống lũ quét Quản lý sử dụng đất đai; Thực hiện các biện pháp thủy lợi, trồng rừng. Biện pháp quan trọng nhất giải quyết tình 17 Xây dựng công trình thủy lợi. trạng hạn hán 18 Thiên tai mang tính cục bộ địa phương Lốc, mưa đá, sương muối. CHỦ ĐỀ ĐỊA LÍ DÂN CƯ NỘI DUNG 8: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ 1 Thuận lợi chủ yếu của dân số đông Thị trường tiêu thụ rộng, lao động dồi dào. Trở ngại phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng 2 Khó khăn chủ yếu của dân số đông cuộc sống. Mức sống của một bộ phận dân tộc ít người Chú trọng đầu tư phát triển KT-XH ở các vùng 3 còn thấp, cần phải có dân tộc ít người. 7
- Vào nữa cuối thế kỉ XX, dân số tăng nhanh đã 4 Bùng nổ dân số. dẫn đến hiện tượng 5 Mức tăng dân số giảm chủ yếu do Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình. Mức gia tăng dân số giảm nhưng dân số tăng 6 Quy mô dân số lớn (số dân đông). lên hàng năm vẫn nhiều chủ yếu do Ảnh hưởng chủ yếu của việc phân cư phân bố Hiệu quả trong khai thác tài nguyên và sử dụng 7 chưa hợp lí lao động. 8 Vùng có mật độ dân số cao nhất Đồng bằng sông Hồng. 9 Vùng có mật độ dân số thấp nhất Tây Nguyên. 10 Khu vực có mật độ dân số thấp nhất Tây Bắc. Dân số/mật độ dân số giữa các vùng có sự Điều kiện tự nhiên; 11 chênh lệch chủ yếu do Trình độ phát triển kinh tế. Mật độ dân số đồng bằng sông Hồng cao hơn Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời; 12 đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do Trình độ phát triển kinh tế. NỘI DUNG 9: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Lao động đông. Lao động cần cù, sáng tạo, có Thế mạnh chủ yếu về chất lượng nguồn lao 1 kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, chất động lượng được nâng lên. Tỉ lệ đã qua đào tạo còn thấp, thiếu tác phong 2 Hạn chế chủ yếu của lao động công nghiệp. Thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y 3 Chất lượng nguồn lao động nâng lên nhờ tế. 9 Thu nhập lao động nước ta thấp chủ yếu do Năng suất lao động thấp. Trình độ lao động chưa cao, cơ sở vật chất kĩ 10 Năng suất lao động thấp chủ yếu do thuật chưa phát triển. Quá trình phân công lao động xã hội chậm Năng suất lao động thấp, quỹ thời gian lao 11 chuyển biến chủ yếu do động chưa sử dụng triệt để. Việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt, biểu Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở nước ta còn 12 hiện ở lớn. 13 Việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt do Lao động đông, kinh tế xã hội kém phát triển. Mỗi năm nước ta tạo ra khoảng 1 triệu việc Sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế, ngành 14 làm mới chủ yếu nhờ sản xuất, dịch vụ. Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở nông thôn 15 Đặc trưng hoạt động kinh tế ở mỗi khu vực và thành thị có sự khác biệt chủ yếu do Tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp 16 Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn. (cả nước) chủ yếu do Hướng giải quyết việc làm chủ yếu ở nông 17 Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn thôn 18 Hướng giải quyết việc làm chủ yếu ở thành thị Đẩy mạnh hoạt động công nghiệp và dịch vụ. NỘI DUNG 10: ĐÔ THỊ HÓA 1 Đặc điểm đô thị giai đoạn 1954-1975 Phát triển theo hai xu hướng (miền Bắc đô thị hóa gắn công nghiệp hóa; miền Nam: dồn dân lập ấp chiến lược) 2 Đô thị thời Pháp thuộc không có cơ sở mở Công nghiệp chưa phát triển. rộng do 3 Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chủ yếu do Trình độ phát triển kt-xh, quá trình công nghiệp hóa chậm. 4 Trình độ đô thị hóa thấp biểu hiện chủ yếu do Tỉ lệ dân thành thị thấp; Cơ sở hạ tầng hạn chế (do Nguồn vốn đầu tư hạn chế). 8
- 5 Tỉ lệ dân thành thị tăng chủ yếu do Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa. 6 Tác động lớn nhất của đô thị hóa tới phát Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. triển kinh tế xã hội 7 Đô thị có khả năng tăng trưởng kinh tế chủ Có sức hút với đầu tư (dân đông, thị trường tiêu yếu do thụ rộng, nhiều lao động có trình độ, cơ sở vật chất kĩ thuật – hạ tầng tốt). 8 Đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho Hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển. lao động chủ yếu do có CHỦ ĐỀ 3: ĐỊA LÍ KINH TẾ NỘI DUNG 11: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững Cơ cấu hợp lí giữa các ngành, thành phần kinh tế, 1 đòi hỏi có vùng lãnh thổ. Vấn đề có ý nghĩa chiến lược trong quá Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí, thúc đẩy chuyển 2 trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất dịch cơ cấu kinh tế. nước Phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 3 Tốc độ chuyển dịch theo ngành kinh tế Chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu đất nước giai đoạn mới. Mục đích chủ yếu chuyển dịch cơ cấu 4 nông nghiệp Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành sản Phù hợp yêu cầu thị trường, tăng hiệu quả đầu tư. 5 xuất và đa dạng hóa sản phẩm trong khu vực II chủ yếu nhằm Nguyên nhân chủ yếu chuyển dịch cơ 6 Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. cấu ngành kinh tế Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo (các 7 Kinh tế nhà nước ngành, lĩnh vực then chốt vẫn do nhà nước quản lí). Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Tăng nhanh (đặc biệt từ khi VN gia nhập WTO) Nguyên nhân chủ yếu chuyển dịch cơ Quá trình đổi mới, mở của nền kinh tế (kinh tế thị 8 cấu thành phần kinh tế trường, hội nhập nền kinh tế quốc tế). - Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế (vùng kinh tế trọng điểm; vùng chuyên canh; khu Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ công nghiệp tập trung, khu chế xuất). 9 kinh tế - Phát huy thế mạnh của từng vùng. - Đẩy mạnh phát triển kinh tế ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo. Mục đích chủ yếu của việc phát huy thế Đẩy mạnh phát triển kinh tế, tăng cường hội nhập 10 mạnh từng vùng trong chuyển dịch cơ với thế giới. cấu lãnh thổ kinh tế Ý nghĩa chủ yếu của việc phát huy thế Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất 11 mạnh từng vùng trong chuyển dịch cơ giữa các vùng trong nước. cấu lãnh thổ kinh tế ĐỊA LÍ NGÀNH KINH TẾ A. NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP NỘI DUNG 12: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP STT 1. Trồng trọt Giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng chủ yếu 1 Thị trường tiêu thụ mở rộng. do 9
- Nguyên nhân trực tiếp làm giá trị sản xuất 2 Công nghiệp chế biến phát triển. ngành trồng trọt tăng do Sản xuất lương thực Vai trò quan trọng nhất của việc sản xuất 3 Đảm bảo an ninh lương thực. lương thực Vai trò của việc sản xuất lương thực đối với Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, cơ sở đa dạng 4 lĩnh vực nông nghiệp hóa sản phẩm nông nghiệp. Vai trò chủ yếu của việc sản xuất lương thực 5 Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. đối với lĩnh vực công nghiệp Vai trò chủ yếu của việc sản xuất lương thực 6 Mặt hàng xuất khẩu. đối với lĩnh vực thương mại Muốn đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, 7 Đảm bảo an ninh lương thực. trước tiên cần Diện tích trồng lúa giảm nhẹ (2002-2005) chủ 9 Chuyển đổi mục đích sử dụng đất. yếu do 10 Năng suất lúa tăng mạnh chủ yếu do Thâm canh. Đồng bằng sông Hồng (do: Trình độ thâm canh 11 Vùng có năng suất lúa cao nhất cao, tự nhiên thuận lợi). 12 Sản lượng lúa tăng chủ yếu do Thâm canh, tăng năng suất, tăng vụ. 14 Vùng sản xuất lương thực lớn nhất Đồng băng sông Cửu Long. Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lúa 15 Diện tích đất canh tác lớn nhất, tăng vụ. cao nhất chủ yếu do Sản xuất công công nghiệp và cây ăn quả Vai trò quan trọng nhất của sản xuất cây công 19 Tạo sản phẩm hàng hóa. nghiệp và cây ăn quả Khó khăn lớn nhất phát triển cây công nghiệp 20 Thị trường thế giới biến động. và cây ăn quả 21 Vùng cây ăn quả lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long. 22 Cơ cấu cây công nghiệp đa dạng chủ yếu do Khí hậu phân hóa đa dạng. Diện tích trồng cây công nghiệp tăng chủ yếu 23 Khai hoang, chuyển đổi mục đích sử dụng đất. do Ý nghĩa lớn nhất việc phát triển vùng chuyên Tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị 24 canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp cao chế biến 2. Chăn nuôi. Đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa, chăn 1 Xu hướng nổi bật ngành chăn nuôi nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp. 2 Cơ sở để phát triển chăn nuôi Cơ sở thức ăn. Nguyên nhân chủ yếu khiến gia cầm tăng 3 Nhu cầu thị trường, nguồn thức ăn đảm bảo. mạnh Hiệu quả chăn nuôi chưa cao và chưa ổn định Thiếu giống cho năng suất cao, dịch bệnh đe 4 chủ yếu do dọa trên diện rộng. Chăn nuôi lợn, gia cầm tập trung ở đồng bằng Nguồn thức ăn đảm bảo, thị trường tiêu thụ 5 lớn (ĐBSH, ĐBSCL) chủ yếu do lớn. NỘI DUNG 13: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP STT 1. Thủy sản 1 Thủy sản là Ngành có bước phát triển đột phá Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng 2 đến sự phát triển, phân bố ngành đánh bắt thủy Nguồn lợi thủy sản. sản 10
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho hoạt động Bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng, 4 3 đánh bắt hải sản ngư trường trọng điểm. Khu vực thích hợp nuôi trồng thủy sản nước Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn, vịnh cửa 4 lợ sông. Khu vực thích hợp nuôi trồng thủy sản nước 5 Vũng, vịnh, vùng biển ven các đảo. mặn Khu vực thích hợp nuôi trồng thủy sản nước Sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng vùng 6 ngọt đồng bằng. Hoạt động khai thác và nuôi trồng thuận lợi Phát triển dịch vụ thủy sản, mở rộng chế biến 7 hơn chủ yếu nhờ thủy sản. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đa dạng đối 8 Nhu cầu thị trường đa dạng tượng thủy sản nuôi trồng hiện nay Nguyên nhân chủ yếu làm hoạt động nuôi 9 Thị trường ngày càng mở rộng. trồng thủy sản tăng nhanh Vấn đề quan trọng nhất để tăng sản lượng khai Đầu tư trang bị hiện đại, tập trung đánh bắt xa `10 thác thủy sản bờ. Năng suất lao động trong ngành khai thác thủy Phương tiện khai thác còn lạc hậu, chậm đổi 11 sản còn thấp chủ yếu do mới. Năng suất lao động trong ngành khai thác thủy 12 Phương tiện khai thác đang được đầu tư. sản tăng chủ yếu do Khó khăn lớn nhất trong khai thác thủy sản 13 Nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng. ven bờ Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên làm hạn 14 Thiên tai (bão, gió mùa Đông bắc). chế số ngày ra khơi Biện pháp chủ yếu trong đánh bắt thủy sản 15 Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ nguồn lợi. ven bờ Biện pháp chủ yếu trong đánh bắt thủy sản xa 16 Đầu tư tàu thuyền, phương tiện hiện đại. bờ 17 Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản Tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu. Quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm 18 Kĩ thuật nuôi tôm đang dịch chuyển từ canh và thâm canh công nghiệp. 19 Vùng nuôi tôm lớn nhất nước ta Đồng bằng sông Cửu Long. Nguyên nhân chủ yếu khiến nghề nuôi tôm 20 Thị trường mở rộng. phát triển nhanh 21 Tỉnh nổi tiếng nuôi cá tra, cá ba sa An Giang. 2. Lâm nghiệp Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ 1 cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ. yếu do 2 Các hoạt động lâm sản gồm Lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản. 3 Các hoạt động lâm sinh gồm Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng. 4 Diện tích rừng trồng có xu hướng tăng do Các chính sách khuyến lâm. Giải pháp có ý nghĩa trong phát triển lâm Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ tài nguyên 5 nghiệp rừng. B. CÔNG NGHIỆP – XÂY DỰNG NỘI DUNG 14: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP Tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành (nhóm 1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành thể hiện ở ngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp. - Có thế mạnh lâu dài. 2 Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành - Mang lại hiệu quả kt-xh. 11
- - Tác động mạnh mẽ đến phát triển các ngành kinh tế khác. Cơ cấu ngành công nghiệp có sự chuyển dịch Thích nghi với tình hình mới, có thể hội nhập 3 rõ rệt chủ yếu nhằm với thị trường khu vực và thế giới. Ngành công nghiệp cần tiếp tục đầu tư theo Nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, 6 chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ tăng sức cạnh tranh. chủ yếu nhằm Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào 7 Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận loại cao nhất nước Hướng chuyên môn hóa công nghiệp Hà Nội 8 Cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng – Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả Hướng chuyên môn hóa công nghiệp Hà Nội 9 Vật liệu xây dựng, phân hóa học. – Đáp Cầu – Bắc Giang Hướng chuyên môn hóa công nghiệp Hà Nội 10 Cơ khí, luyện kim – Đông Anh – Thái Nguyên Hướng chuyên môn hóa công nghiệp Hà Nội 11 Hóa chất, giấy – Việt Trì – Lâm Thao Hướng chuyên môn hóa công nghiệp Hà Nội 12 Thủy điện – Hòa Bình – Sơn La Hướng chuyên môn hóa công nghiệp Hà Nội 13 Dệt may, điện, vật liệu xây dựng. – Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về giá trị sản 14 Khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có. xuất công nghiệp do Ngành công nghiệp tương đối non trẻ nhưng 15 Dầu khí, sản xuất điện, phân đạm từ khí. phát triển mạnh ở Nam Bộ Nhân tố tác động đến sự phân hóa lãnh thổ Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã 16 công nghiệp hội. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế Chính sách Đổi mới của nước ta (kinh tế thị 17 có sự thay đổi chủ yếu do trường, hội nhập quốc tế). NỘI DUNG 15: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM 1. Công nghiệp năng lượng 1 Công nghiệp năng lượng gồm Khai thác nguyên, nhiên liệu; sản xuất điện. 2 Khai thác nguyên nhiên liệu gồm Than, dầu khí, các loại khác. 3 Sản xuất điện gồm Thủy điện, nhiệt điện, các loại khác. Than nâu ở Đồng bằng sông Hồng khó khai Nằm sâu trong lòng đât, công nghệ chưa đảm 4 thác chủ yếu do bảo. Mở rộng thị trường tiêu thụ, đầu tư trang thiết 5 Sản lượng khai thác than tăng chủ yếu do bị hiện đại cho khai thác. 6 Hoạt động khai thác dầu mỏ bắt đầu từ năm 1986 (mỏ Bạch Hổ) Ngành công nghiệp lọc – hóa dầu ra đời với 7 Dung Quất (Quảng Ngãi) nhà máy lọc dầu 8 Khai thác khí tự nhiên chủ yếu làm Nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện. Ngành công nghiệp đặc biệt quan trọng, phải 9 Công nghiệp điện lực. đi trước 1 bước Mục đích chủ yếu của việc xây dựng đường Khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng 10 dây tải điện siêu cao áp 500kV giữa các vùng lãnh thổ. 11 Tiềm năng chủ yếu phát triển thủy điện Nhiều sông, độ dốc lòng sông lớn. Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm 12 Chế độ nước sông theo mùa. năng thủy điện 12
- 13 Tiềm năng thủy điện tập trung chủ yếu ở Sông Hồng. 14 Sản lượng điện tăng nhanh chủ yếu do Nhu cầu điện tăng, khai thác nhiều nguồn điện. Nhà máy nhiệt điện miền Bắc dùng nhiên liệu 15 than, miền nam dùng nhiên liệu dầu khí chủ Gần nguồn nguyên liệu. yếu do 2. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Chế biến sản phẩm: trồng trọt, chăn nuôi, thủy 1 Bao gồm hải sản. 2 Ngành có cơ cấu đa dạng chủ yếu nhờ - nguồn nguyên liệu phong phú. Nhân tố chủ yếu ảnh hướng đến sự phân bố 3 - thị trường tiêu thụ rộng lớn. các cơ sở chế biến lương thực, thực phẩm NỘI DUNG 16: VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP Sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt 1 Tổ chức lãnh thổ công nghiệp chủ yếu nhằm hiệu quả cao về mặt kt-xh và môi trường. Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp Quy mô nhỏ nhất Thường đồng nhất với điểm dân cư, gần vùng nguyên liệu Điểm công nghiệp. - Tập trung nhiều ở vùng Tây Bắc, Tây Nguyên. Quy mô lớn nhất Vùng công nghiệp. 2 - Do chính phủ thành lập - Có ranh giới xác định. - Chuyên sản xuất công nghiệp Khu công nghiệp. - Không có dân cư sinh sống - Hình thành từ những năm 90 của thế kỉ XX. - Vùng có nhiều khu CN nhất: Đông Nam Bộ. Ý nghĩa của việc phát triển các khu công 3 Thu hút đầu tư, phát triển sản xuất hàng hóa. nghiệp C. DỊCH VỤ NỘI DUNG 17: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC 1. Giao thông vận tải Ngành còn non trẻ nhưng có bước tiến rất 1 Ngành hàng không nhanh Loại hình giao thông vận tải gắn với sự phát 2 Ngành đường ống. triển của ngành dầu khí Loại hình giao thông có số lượng hành khách 3 Ngành đường bộ (ô tô). vận chuyển và luân chuyển lớn nhất Loại hình giao thông có khối lượng hàng hóa Ngành đường biển (do vận chuyển trên các 4 luân chuyển lớn nhất tuyến đường có chiều dài lớn) Mạng lưới đường bộ mở rộng và hiện đại hóa 10 Huy động vốn và tập trung đầu tư. chủ yếu do Khó khăn lớn nhất đối với đường bộ và đường 11 Địa hình chia cắt, ¾ đồi núi, xây dựng tốn kém. sắt về mặt tự nhiên Khó khăn lớn nhất đối với đường sông (tư Hiện tượng sa bồi, sự thay đổi thất thường về 12 nhiên) độ sâu luồng lạch. Khó khăn lớn nhất đối với đường biển (tự 13 Có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới. nhiên) 13
- Nhiều vũng vịnh rộng, kín gió, nhiều quần đảo 14 Điều kiện thuận lợi để phát triển đường biển ven bờ, nằm trên đường hàng hải quốc tế. Giao thông đường biển ngày càng phát triển 15 Mở rộng buôn bán với các nước. chủ yếu do Giao thông đường hàng không phát triển chủ Chiến lược phát triển táo bạo, nhanh chóng 16 yếu do hiện đại hóa cơ sở vật chất. Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển đường Cải tạo, nạo vét, nâng cấp các tuyến đường 17 sông sông. 18 Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển đường biển Đầu tư xây dựng, phát triển hệ thế đường biển. Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển đường 19 Đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống sân bay. hàng không 2. Thông tin liên lạc. 1 Thông tin liên lạc gồm Bưu chính và viễn thông. Tốc độ phát triển nhanh, vượt bậc, đón đầu 2 Viễn thông các thành tựu kĩ thuật hiện đại là ngành 7 Điểm nổi bật của ngành bưu chính Tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp. Mạng lưới phân bố chưa hợp lý, công nghệ lạc 8 Hạn chế chủ yếu của ngành bưu chính hậu, quy trình phục vụ thủ công Hướng phát triển của ngành bưu chính nhằm 9 Cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa. đạt trình độ hiện đại NỘI DUNG 18: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH 1. Thương mại Nguyên nhân cơ bản thị trường thống nhất, 1 Thay đổi cơ chế quản lí. hàng hóa phong phú đa dạng Yếu tố chủ yếu thể hiện sự tăng trưởng hoạt Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu từ dịch 2 động nội thương vụ tiêu dùng. 3 Ngành nội thương phát triển chủ yếu do Trình độ phát triển kinh tế, mức sống dân cư. Sau đổi mới, thị trường buôn bán ngày càng 4 Đa dạng hóa, đa phương hóa được mở rộng theo hướng 5 Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh do Mở rộng, đa dạng hóa thị trường. Sự phục hồi và phát triển của sản xuất, nhu cầu 6 Kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh do tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu. Phát triển sản xuất hàng hóa, đa dạng thị 7 Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu trường. Khai thác tiềm năng, tăng trưởng kinh tế, nâng 8 Ý nghĩa chủ yếu của hoạt động xuất khẩu cao đời sống người dân. Phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ, đáp 9 Ý nghĩa chủ yếu của hoạt động nhập khẩu ứng nhu cầu tiêu dùng. 2. Du lịch Ngành du lịch phát triển nhanh trong những 3 Chính sách đổi mới, tập trung phát triển. năm qua chủ yếu do Đa dạng hóa sản phẩm, 4 Giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch Hoàn thiện hạ tầng, Tăng cường quảng bá. ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ NỘI DUNG 19: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ Điều kiện chủ yếu để cơ cấu nông nghiệp của 1 Tài nguyên thiên nhiên đa dạng. vùng đa dạng 2 Than khai thác chủ yếu phục vụ Nhiệt điện, xuất khẩu. 14
- Khó khăn chủ yếu đối với việc khai thác 3 Đòi hỏi các phương tiện hiện đại, chi phí cao. khoáng sản ở vùng Ngành sẽ tạo ra động lực mới cho sự phát triển 4 Thủy điện. của vùng Vùng có tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước Sông suối có trữ lượng thủy điện kha lớn (sông 5 do lớn chảy trên địa hình dốc) Khó khăn chủ yếu đối với sự phát triển thủy 6 Chế độ nước thay đổi theo mùa. điện ở vùng Tạo năng lượng, thúc đẩy phát triển nông Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện 7 nghiệp, ở vùng Khai thác hiệu quả tiềm năng. 8 Trong phát triển thủy điện, vùng cần chú ý Các vấn đề môi trường, xã hội. Thuận lợi chủ yếu đối với việc phát triển cây 9 Có đất feralit, khí hậu thích hợp. công nghiệp, cây ăn quả ở vùng Thuận lợi củ yếu đối với việc phát triển cây 10 Có khí hậu cận nhiệt (nơi có địa hình cao). dược liệu ở vùng Nhân tố quan trọng nhất để vùng đa dạng cơ 11 Khí hậu phân hóa đa dạng (có mùa đông lạnh) cấu cây trồng Khó khăn chủ yếu về tự nhiên đối với phát Mạng lưới cơ sở chế biến nông sản còn hạn 12 triển cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn chế. quả ở vùng Giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp theo 13 Đẩy mạnh chế biến, đảm bảo thị trường. hướng hàng hóa của vùng Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất 14 cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả ở Nhiều đồng cỏ chăn thả gia súc. vùng Vùng có đàn lợn đông và tăng nhanh chủ yếu 15 Cơ sở thức ăn (hoa màu lương thực) đảm bảo. do Khó khăn chủ yếu trong phát triển chăn nuôi Công tác vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi 16 gia súc lớn ở vùng tới vùng tiêu thụ, chất lượng đồng cỏ. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi Tạo sản phẩm hàng hóa, khai thác tốt tiềm 17 ở vùng năng. NỘI DUNG 20: VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Vấn đề có ý nghĩa chiếc lược trong vấn đề 1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. kinh tế xã hội ở vùng Tài nguyên quan trọng hàng đầu trong phát 2 Đất phù sa màu mỡ. triển nông nghiệp ở vùng Về dân cư và lao động, vùng đứng đầu cả 3 Mật độ dân số, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo. nước về Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng thất 4 Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm. nghiệp, thiếu việc làm ở vùng Giải pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc Đa dạng hoạt động sản xuất, phát triển công 5 làm ở vùng nghiệp và dịch vụ. Khó khăn ảnh hưởng đến sản xuất công 6 Thiếu nguyên liệu tại chỗ. nghiệp ở vùng Xây dựng chiếc lược tạo nguyên liệu, năng Giải pháp chủ yếu giả quyết vấn đề thiếu 7 lượng một cách hợp lí trên cơ sở liên kết với nguyên liệu cho công nghiệp ở vùng các vùng khác. Đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất công 8 Sử dụng nguyên liệu từ vùng khác nghiệp, vùng chủ yếu 15
- Trong cơ cấu kinh tế, vùng cần ưu tiên phát 9 Dịch vụ. triển ngành Cơ cấu kinh tế theo ngành ở vùng chuyển dịch 10 Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. theo hướng tích cực chủ yếu do Mục đích chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các 11 kinh tế ở vùng vấn đề xã hội, môi trường. Trong khu vực II ở vùng, cần gắn với hình Sử dụng có hiệu quả các thế mạnh tự nhiên, 13 thành các ngành công nghiệp trọng điểm chủ con người của vùng. yếu nhằm Thuận lợi chủ yếu trong phát triển công 14 Nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng khá tốt. nghiệp ở vùng Thế mạnh chủ yếu để phát triển dịch vụ ở 19 Kinh tế phát triển, mức sống dân cư. vùng NỘI DUNG 21: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ Vấn đề có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành 1 Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp. cơ cấu kinh tế chung của vùng Để tạo thế liên hoàn trong phát triển có cấu Gắn các vùng sản xuất nông nghiệp lới lâm và 2 kinh tế theo không gia cần ngư nghiệp. Cơ sở hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp Lãnh thổ hẹp ngang, địa hình phân hóa đa 3 của vùng dạng. Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu Khai thác tốt thế mạnh, tạo sự liên kết sản xuất 4 nông lâm ngư nghiệp của vùng lãnh thổ. Giải pháp cơ bản nhất để hạn chế hiện tượng 5 Trồng rừng phòng hộ. cát bay, cát chảy ở vùng Vai trò quan trọng nhất của các lâm trường ở 6 Khai thác hợp lí đi đôi với việc tu bổ. vùng Đảm bảo đa dạng sinh học, Điều hòa khí hậu, Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ, phát triển 7 Phòng chống thiên tai, rừng ở vùng Cung cấp gỗ và lâm sản có giá trị. Vùng có thể phát triển chăn nuôi lợn, gia cầm 8 Thức ăn đảm bảo, nhu cầu thị trường. chủ yếu do có Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các sản 9 Tạo sản phẩm hàng hóa, khai thác tốt thế mạnh. phẩm nông nghiệp ở vùng Nguồn lợi thủy sản ở vùng có nguy cơ suy Tàu thuyền công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là 10 giảm rõ rệt chủ yếu do chính. Ý nghĩa cơ bản của việc nuôi trồng thủy sản Làm thay đổi khá rõ nét cơ cấu kinh tế nông 11 nước lợ và nước mặn của vùng thôn ven biển. Ý nghĩa chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản Tạo sản phẩm hàng hóa, khai thác tốt thế mạnh, 12 ở vùng nâng cao đời sống người dân. - khoáng sản có trữ lượng lớn; Thế mạnh nổi bật trong phát triển công nghiệp 13 - nguyên liệu nông lâm thủy sản dồi dào; ở vùng - lao động dồi dào giá rẻ. 14 Vai trò của các cảng nước sâu ở vùng Tăng khả năng vận chuyển, thu hút đầu tư. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển hạ tầng Thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, thu hút đầu 15 giao thông vận tải ở vùng tư. NỘI DUNG 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ Ngành có vai trò lớn trong việc giải quyết vấn 1 Thủy sản. đề thực phẩm ở vùng 16
- Điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đánh Nhiều bãi tôm, bãi cá; có các ngư trường trọng 2 bắt thủy sản ở vùng điểm. Điều kiện thuận lợi để vùng phát triển ngành Bờ biển dài với nhiều vũng vịnh, đàm phá, cửa 3 nuôi trồng thủy sản sông. 4 Nôi tôn hùm, tôm sú phát triển mạnh ở Phú Yên, Khánh Hòa. Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong việc phát 5 Khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. triển nghề cá ở vùng Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị thủy sản 6 Đầu tư chế biến, mở rộng thị trường. của vùng Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nghề cá ở Tạo nhiều sản phẩm hàng hóa, khai thác tốt 7 vùng tiềm năng. 8 Tiền năng phát triển du lịch biển ở vùng Nhiều bãi tắm, khí hậu cận xích đạo. Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh du lịch biển đảo Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản 9 ở vùng phẩm. Có các vũng vịnh nước sâu, gần tuyến hàng hải 10 Tiềm năng phát triển dịch vụ hàng hải ở vùng quốc tế. Đường bờ biển dài; Khí hậu cận xích đạo; 11 Tiềm năng phát triển nghề muối ở vùng Chỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển. Cơ khí, chế biến nông lâm thủy sản, xản xuất 12 Các ngành công nghiệp chủ yếu hàng tiêu dùng. Công nghiệp ở vùng có sự phát triển khởi sắc Thu hút đầu tư nước ngoài, hình thành các khu 13 hơn nhờ công nghiệp tập trung, khu chế xuất. Vấn đề được ưu tiên trong phát triển công 14 Cơ sở năng lượng (điện) nghiệp ở vùng Sử dụng mạng lưới điện quốc gia; 15 Hướng phát triển điện của vùng Xây dựng một số nhà máy điện. Mục đích chủ yếu của việc phát triển giao 16 Mở rộng giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội. thông vận tải ở vùng Mục đích chủ yếu của việc hình thành các 17 Thu hút đầu tư, tạo sản phẩm hàng hóa. khu công nghiệp tập trung, khu kinh tế ở vùng NỘI DUNG 23: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN Yếu tố tự nhiên tạo thuận lợi cho việc thành Đất badan phân bố tập trung với mặt bằng rộng 1 lập các nông trường, vùng chuyên canh quy lớn. mô lớn ở vùng Vùng có điều kiện phát triển cây công nghiệp 2 Đát badan, khí hậu cận xích đạo. lâu năm do có 3 Vùng có cơ cấu cây trồng đa dạng do Khí hậu phân hóa theo độ cao. 4 Vùng cần chú ý đến việc làm thủy lợi do Khí hậu phân hóa theo mùa. Việc mớ rộng diện tích cây công nghiệp lâu 5 Bảo vệ rừng, phát triển thủy lợi. năm ở vùng phải dựa trên cơ sở Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất 6 Đẩy mạnh chế biến, mở rộng thị trường. cây công nghiệp ở vùng Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng Tạo sản phẩm hàng hóa, khai thác tốt tự nhiên, 7 chuyên canh cây công nghiệp ở vùng giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu Hạn chế rủi ro tiêu thụ, sử dụng hợp lí nguồn 8 cây công nghiệp của vùng lực. Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh xuất khẩu 9 Tăng hiệu quả kinh tế. nông sản ở vùng 10 Diện tích rừng của vùng suy giảm chủ yếu do Khai thác quá mức, cháy rừng. 11 Biện pháp chủ yếu để bảo vệ rừng của vùng là Đẩy mạnh giao đất giao rừng. 17
- Biện pháp cấp bách nhất để bảo vệ rừng tự 12 Đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng. nhiên ở vùng Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh 13 Đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn. tế trong khai thác rừng 14 Vùng có tiềm năng phát triển thủy điện do có Sông chảy qua các bậc địa hình. Khó khăn chủ yếu trong phát triển thủy điện 15 Chế độ nước phân hóa theo mùa. của vùng Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện Đáp ứng năng lượng cho vùng, thúc đẩy công 16 ở vùng nghiệp. NỘI DUNG 24: VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ Vấn đề có ý nghĩa chiếc lược trong phát triển 1 Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu. kinh tế của vùng Khai thác tốt tiềm năng, Mục đích chủ yếu của khai thác lãnh thổ theo 2 Tăng trưởng kinh tế, chiều sâu ở vùng Giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường. Giải pháp chủ yếu để khai thác lãnh thổ theo 3 Đầu tư vốn, khoa học công nghệ. chiều sâu ở vùng Việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở vùng 4 Tăng trưởng nhanh sản xuất công nghiệp. cần quan tâm đến môi trường chủ yếu do Việc phát triển công nghiệp ở vùng đặt ra như 5 Cơ sở năng lượng. cầu rất lớn về Giải pháp chủ yếu để khai thác lãnh thổ theo 6 Đầu tư vốn, khoa học công nghệ. chiều sâu của vùng Việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở vùng 7 Tăng trưởng nhanh, sản xuất công nghiệp. cần quan tâm đến môi trường củ yếu do Cơ sở năng lượng của vùng từng bước được 9 Phát triển nguồn điện, mạng lưới điện. giải quyết nhờ Xu thế quan trọng đối với việc phát triển công 10 Mở rộng qua hệ đầu tư nước ngoài. nghiệp theo chiều sâu ở vùng Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững 11 Sử dụng hợp lí tài nguyên , bảo vệ môi trường công nghiệp ở vùng 12 Dịch vụ vùng tăng trưởng nhanh chủ yếu do Sản xuất phát triển mức sống nâng cao. Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong phát triển 13 Thủy lợi. nông nghiệp theo chiều sâu ở vùng - tăng diện tích đất trồng trọt. Ý nghĩa của việc giải quyết nước tưới cho các - tăng hệ số sử dụng đất hàng năm. 14 vùng khô hạn về mùa khô, tiêu nước cho các - tăng khả năng bảo quản lương thực, thực vùng thấp của vùng phẩm. Sản lượng cao su của vùng không ngừng tăng 15 Thay thế giống, sử dụng công nghệ trồng mới. lên do Để tránh mất nước ở hồ chứa, giữ được mực 16 Bảo vệ vốn rừng ỏ thượng lưu các con sông. nước ngầm cần Tiềm năng phát triển ngành công nghiệp khai 17 Nguồn nguyên liệu đảm bảo. thác dầu khí ở vùng Vấn đề cần chú ý khi khai thác, vận chuyển, 18 Ô nhiễm môi trường. chế biến dầu mỏ ở vùng Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công Tạo sản phẩm hàng hóa, tăng trưởng kinh tế, 19 nghiệp khai thác dầu khí ở vùng nâng cao vị thế vùng. 18
- NỘI DUNG 25: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Tài nguyên quan trọng hàng đầu trong sản 1 Đất. xuất lương thực của vùng 2 Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất vùng Đất phèn (41%). 3 Khoáng sản chủ yếu của vùng Đá vôi, than bùn. 4 Thảm thực vật chủ yếu của vùng Rừng ngập mặn, rừng tràm. Khó khăn lớn nhất trong quá trình sử dụng đất 5 Đất nhiễm phèn, nhiễm mặn; mùa khô sâu sắc. ở vùng Vùng bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô Địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, 6 do kênh rạch chằng chịt. Giải pháp hạn chế khó khăn trong quá trình sử Thau chua, rửa mặn (mùa khô); tạo giống lúa 7 dụng đất ở vùng chịu phèn, chịu mặn. Vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở 8 Nước ngọt. vùng ở Tứ Giác Long Xuyên biện pháp quan trọng Rửa phèn (dùng nước ngọt của sông Hậu đổ về 9 hàng đầu cải tạo đất qua kênh Vĩnh Tế). Đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên 10 Vai trò chủ yếu cua rừng ở vùng tai. Hướng chính trong việc khai thác kinh tế ở Kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo, đất liền, 11 vùng biển của vùng tạo một thể kinh tế liên hoàn. Phương châm chủ đạo của người dân vào mùa 12 Sống chung với lũ. lũ của vùng Giải pháp chủ yếu để sử dụng hợp lí tự nhiên Cải tạo đất, bảo vệ rừng, chuyển đổi cơ cấu 13 ứng phó với biến đổi khí hậu (hạn mặn, nước kinh tế. biển dâng ) NỘI DUNG 26: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO QUẦN ĐẢO Biển nhiệt đới, ấm quanh năm, nhiều ánh sáng, 1 Vùng biển giàu tài nguyên chủ yếu do giàu ô xi. Loại hình du lịch thu hút nhiều du khách nhất 2 Du lịch biển đảo. cả nước Ý nghĩa chủ yếu của các đảo, quần đảo về an 3 Căn cứ để khai thác nguồn lợi biển. ninh quốc phòng Ý nghĩa chủ yếu của các đảo, quần đảo về an Hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, cơ sở khẳng 4 ninh quốc phòng định chủ quyền lãnh thổ. 5 Hướng khai thác tài nguyên biển đảo Khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo. Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác tổng hợp 6 Tạo hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ môi trường. tài nguyên biển đảo Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt Khai thác tốt nguồn lợi, khẳng định chủ quyền 7 xa bờ lãnh thổ. Công tác thăm dò và khai thác dầu khí được 8 Các dự án liên doanh với nước ngoài. đẩy mạnh chủ yếu nhờ Việc khai thác các mỏ khí tự nhiên, thu hồi Công nghiệp làm khí hóa lỏng, làm phân bón, 9 khí đồng hành đưa vào đất liền đã mở ra sự sản xuất điện. phát triển mới cho ngành 10 Vấn đề đặt ta trong khai thác dầu khí Tránh xảy ra sự cố môi trường. Để tạo thế mở cửa cho các tỉnh duyên hải về 11 Cải tạo, nâng cấp, xây dựng các cảng biển. nền kinh tế cả nước, cần 19
- Yếu tố chủ yếu thúc đẩy phát triển giao thông 12 Sản xuất phát triển, hội nhập toàn cầu. vận tải biển hiện nay Cần tăng cường đối thoại, hợp tác giữa Việt Tạo sự phát triển ổn định trong khu vực, giữ 13 Nam với các nước láng giềng trong giải quyết vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ nước ta. các vấn đề về biển về thềm lục địa nhằm PHẦN II. NỘI DUNG CỐT LÕI CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN NỘI DUNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ. Câu 1: Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền nước ta nằm trong múi giờ số A. 6. B. 7. C. 8. D. 9. Câu 2: Lãnh thổ đất liền nước ta trải dài A. gần 120 vĩ độ. B. gần 150 vĩ độ. C. gần 170 vĩ độ. D. gần 180 vĩ độ. Câu 3: Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ đã làm cho khí hậu nước ta có A. có sự phân hóa. B. hai mùa rõ rệt. C. tính chất nhiệt đới. D. tính chất ẩm. Câu 4: Nằm trong vùng nội chí tuyến, gần trung tâm gió mùa châu Á nên khí hậu nước ta có A. độ ẩm cao và chịu ảnh hưởng bởi Tín Phong. B. bức xạ mặt trời lớn, cân bằng ẩm luôn dương. C. lượng mưa lớn và nhiệt độ có sự phân mùa. D. nhiệt độ cao và có sự phân hóa theo thời gian. Câu 5: Nước ta không có vị trí địa lí ở A. bán cầu Đông, vùng nhiệt đới. B. gần xích đạo, trong bán cầu Bắc. C. phía đông của Thái Bình Dương. D. rìa đông bán đảo Đông Dương. Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta? A. Có vị trí gắn liền với lục địa Á-Âu. B. Lãnh thổ nằm hoàn toàn múi giờ thứ 7. C. Gần đường xích đạo và chí tuyến Bắc. D. Trong vùng có nhiều thiên tai xảy ra. Câu 7: Nằm trong khu vực nội chí tuyến nên nước ta có A. lượng bức xạ mặt trời lớn. B. khí hậu thay đổi theo mùa. C. lượng mưa lớn, độ ẩm cao. D. gió Tây khô nóng hoạt động. Câu 8: Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên nước ta có A. thiên nhiên xanh tốt. B. khí hậu phân hóa rõ rệt. C. khoáng sản phong phú. D. nắng nhiều, nhiệt độ cao. Câu 9: Nằm trong khu vực gió mùa nên nước ta có A. mùa khô và mùa mưa phân hóa. B. nhiệt ẩm dồi dào, phân mùa. C. Tín Phong hoạt động mạnh. D. thảm thực vật giàu sức sống. Câu 10: Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ A. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang. B. nằm trong khu vực nhiệt đới. C. liền kề vành đai sinh khoáng. D. trên đường di lưu của sinh vật. Câu 11: Nằm liền kề với vành đai sinh khoáng nên nước ta có nhiều A. sinh vật. B. thiên tai. C. khoáng sản. D. kiểu khí hậu. II. PHẠM VI LÃNH THỔ. Câu 12: Đối với vùng đặc quyền kinh tế, các nước được phép A. thiết lập các đảo nhân tạo. B. tổ chức thăm dò tài nguyên. C. tự do hàng hải, hàng không. C. thực hiện kiểm soát thuế quan. Câu 13: Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở A. nội thủy. B. lãnh hải. C. thềm lục địa. D. vùng đặc quyền kinh tế. Câu 14: Vùng đất của nước ta không bao gồm A. các đảo xa bờ. B. các đảo ven bờ. C. mạng lưới sông. D. vùng thềm lục địa. Câu 15: Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền các nước ven biển là A. nội thủy. B. lãnh hải. C. vùng tiếp giáp lãnh hải. D. vùng đặc quyền kinh tế. 20

