Tài liệu ôn thi học kì II môn Sinh học Lớp 12 - Năm 2024-2025 (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn thi học kì II môn Sinh học Lớp 12 - Năm 2024-2025 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_thi_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_lop_12_nam_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn thi học kì II môn Sinh học Lớp 12 - Năm 2024-2025 (Có đáp án)
- BÀI 13. DI TRUYỀN QUẦN THỂ I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Câu 1. Tất cả các allele của các gene trong quần thể tạo nên A. vốn gene của quần thể. B. kiểu gene của quần thể. C. kiểu hình của quần thể. D. thành phần kiểu gene của quần thể. Câu 2. Tần số allele của một gene trên NST thường cĩ thể được tính bằng A. tỉ lệ % các kiểu gene của allele đĩ trong quần thể. B. tỉ lệ % số giao tử của allele đĩ trong quần thể. C. tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang allele đĩ trong quần thể. D. tỉ lệ % các kiểu hình của allele đĩ trong quần thể. Câu 3. Tần số của một loại kiểu gene nào đĩ trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa A. số lượng allele đĩ trên tổng số allele của quần thể. B. số cá thể cĩ kiểu gene đĩ trên tổng số allele của quần thể. C. số cá thể cĩ kiểu gene đĩ trên tổng số cá thể của quần thể. D. số lượng allele đĩ trên tổng số cá thể của quần thể. Câu 4. Sự tự thụ phấn xảy ra trong quần thể ngẫu phối sẽ làm A. tăng tốc độ tiến hố của quẩn thể B. tăng biến dị tổ hợp trong quần thể. C. tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp. D. tăng sự đa dạng về kiểu gene và kiểu hình. Câu 5. Quần thể ngẫu phối khơng cĩ đặc điểm nào dưới đây? A. Quần thể ngẫu phối gồm các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên. B. Quần thể ngẫu phối đa hình về kiểu gene dẫn đến đa hình về kiểu hình. C. Quần thể ngẫu phối thường cĩ số lượng lớn biến dị tổ hợp. D. Quần thể ngẫu phối thường phân hố thành các dịng thuần cĩ kiểu gene khác nhau. Câu 6. Điều nào khơng đúng khi nĩi về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy - Weinberg? A. Quần thể cĩ kích thước lớn. B. Cĩ hiện tượng di nhập gene. C. Khơng cĩ chọn lọc tự nhiên. D. Các cá thể giao phối tự do. Câu 7. Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 allele A, a, trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của allele A, a (p, q ≥ 0 ; p + q = 1). Theo Hardy – Weinberg, thành phần kiểu gene của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng cĩ dạng: A. p2AA + 2pqAa + q2aa = 1 B. p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1 1
- C. q2AA + 2pqAa + q2aa = 1 D. p2aa + 2pqAa + q2AA = 1 Câu 8. Qua các thế hệ thì điểm giống nhau trong cấu trúc di truyền giữa quần thể ngẫu phối và quần thể tự thụ phấn là A. tần số allele cĩ xu hướng thay đổi. B. tần số allele cĩ xu hướng khơng đổi. C. thành phần kiểu gene cĩ xu hướng thay đổi. D. thành phần kiểu gene cĩ xu hướng khơng đổi. Câu 9. Quần thể P ban đầu gồm tồn cá thể cĩ kiểu gene Aa, tự thụ phấn qua n thế hệ. Thành phần các loại kiểu gene của Fn được tính theo cơng thức: n 1 1 n 2 2 2 1 1 1 A. AA = aa = ; Aa = . B. AA = aa = 1 ; Aa = . 2 2 2 2 n 2 n n 1 1 1 1 C. AA = Aa = ; aa = 1 . D. AA = Aa = 1 ; aa = . 2 2 2 2 Câu 10. Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gene là gì? A. Cho quần thể sinh sản hữu tính. B. Cho quần thể giao phối tự do. C. Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng. D. Cho quần thể tự thụ phấn. Câu 11. Xét 1 gen gồm 2 allele trên nhiễm sắc thể thường, tần số tương đối của các allele ở các cá thể đực và cái khơng giống nhau và chưa đạt trạng thái cân bằng. Sau mấy thế hệ ngẫu phối thì quần thể sẽ cân bằng? A. 1 thế hệ. B. 2 thế hệ. C. 3 thế hệ. D. 4 thế hệ. Câu 12. Một lồi thực vật giao phấn, xét một gene cĩ hai allele, allele B quy định hoa đỏ trội khơng hồn tồn so với allele b quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gene này cho hoa hồng. Quần thể nào sau đây của lồi trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền? A. Quần thể gồm tồn cây hoa đỏ. B. Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. C. Quần thể gồm tồn cây hoa hồng. D. Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng. Câu 13. Một quần thể cĩ cấu trúc di truyền là: 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của các allele A, a lần lượt là: A. 0,3 ; 0,7 B. 0,8 ; 0,2 C. 0,7 ; 0,3 D. 0,2 ; 0,8 Câu 14: Một quần thể ở thế hệ F1 cĩ cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đốn là: A. 0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa. B. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. 2
- C. 0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa. D. 0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa. Câu 15. Quần thể sinh vật cĩ thành phần kiểu gene nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? A. 100%Aa. B. 0,1 AA : 0,4Aa : 0,5aa. C. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. D. 0,6AA : 0,4aa. Câu 16. Trong quần thể Hardy - Weinberg cĩ 2 alen A và a, trong đĩ cĩ 4% kiểu gene aa. Tần số tương đối của allele A và alen a trong quần thể đĩ là: A. 0,6A : 0,4 a. B. 0,8A : 0,2 a. C. 0,84A : 0,16 a. D. 0,64A : 0,36 a. Câu 17: Ở lồi ốc (Cepaea nemoralis), màu sắc vỏ do một gene cĩ ba allele nằm trên NST thường quy định. Trong đĩ mối quan hệ trội lặn giữa các allele là màu nâu (V N), màu hồng (VH), màu vàng (Vv) là VN > VH >Vv. Trong một quần thể ốc cân bằng Hardy – Weinberg người ta xác định cĩ 236 ốc vỏ màu nâu : 231 ốc vỏ màu hồng : 33 ốc vỏ màu vàng. Theo lí thuyết, tần số allele VH là A. 0,257. B. 0,469. C. 0,274. D. 0,462. Câu 18: Một quần thể lưỡng bội xét gene Tần số allele A cĩ hai allele A, a nằm trên NST thường, tần số các kiểu gene được thể hiện ở Hình 6.1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là sai? A. Tỉ lệ thể dị hợp cao nhất khi tần số allele A = a = 0,5. B. Giả sử tần số allele g(a) = 0,10 thì số lượng dị hợp tử nhiều gấp 18 lần số Hình 6.1. lượng đồng hợp tử lặn. Tần số allele a C. Khi một bệnh được quy định bởi allele lặn, khi tần số allele này càng hiếm (tỉ lệ rất nhỏ, gần bằng 0) thì allele lặn được phát hiện trong quần thể hầu hết ở người cĩ kiểu gene dị hợp tử. D. Trong một quần thể người đang cân bằng di truyền, tần số kiểu gene đồng hợp từ lặn ở trẻ mới sinh là khoảng 1 trên 1700 thì cĩ thể kết luận cĩ 1 trong số 21 người cĩ kiểu gene dị hợp tử. Phần II. Dạng thức trắc nghiệm dạng Đúng/Sai Câu 1: Ở một lồi động vật ngẫu phối, xét một gene cĩ hai allele, A trội hồn tồn so với allele a. Cĩ bốn quần thể thuộc lồi này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gene trên và cĩ tỷ lệ kiểu hình lặn như sau: Quần thể Quần thể 1 Quần thể 2 Quần thể 3 Quần thể 4 Tỉ lệ kiểu hình lặn 9% 64% 6,25% 25% a) Các quần thể đều cĩ tính đa hình. Đ b) Tần số allele a của quần thể 3 là 25%. Đ c) Quần thể 4 cĩ tần số kiểu hình lặn cao nhất.S d) Do tác động của yếu tố mơi trường, các cá thể mang kiểu hình lặn của quần thể 1 chết đi. Cấu trúc di truyền của quần thể 1 sau 1 thế hệ ngẫu phối là: 4/9AA : 4/9Aa : 1/9aa. Đ Đáp án: Quần thể 1 cĩ aa = 9% tần số allele a = 0,3 và A = 0,7 CTDT QT 1: 0,49AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1 3
- Quần thể 2 cĩ aa = 64% tần số allele a = 0,8 và A = 0,2 CTDT QT 2: 0,04AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1 Tương tự, CTDT của quần thể 3: tần số allele a = 0,25; A = 0,75 CTDT QT 3: 0,5625 AA + 0,3749 Aa + 0,0625 aa = 1 Quần thể 4 cĩ tần số allele a = 0,5; A = 0,5 CTDT của QT4: 0,25 AA + 0,5 Aa + 0,25 aa = 1. Câu 2: Một người đàn ơng cĩ nhĩm máu A từ một quần thể người Châu Mỹ cĩ tỉ lệ người mang nhĩm máu O là 4% và nhĩm máu B là 21% kết hơn với người phụ nữ cĩ nhĩm máu A từ một quần thể người Châu Á cĩ tỉ lệ người cĩ nhĩm máu O là 9% và nhĩm máu A là 27%. Biết rằng, các quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Các dự đốn sau đây Đúng hay Sai? a) Quần thể cĩ 3 kiểu gene dị hợp về nhĩm máu. Đ b) Cặp vợ chồng này chỉ cĩ thể sinh con máu A hoặc máu O. Đ c) Tần số allele IA, IB, IO trong quần thể người Châu Mỹ lần lượt là: 0,5; 0,3; 0,2 Đ d) Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 2 người con khác giới tính, cùng nhĩm máu A là 46,36%. S Đáp án: a) Các kiểu gene dị hợp là IAIO, IBIO, IAIB c Đúng b. Hai vợ chồng đều nhĩm máu A (cĩ KG IAIA hoặc IAIO) nên chỉ cho được giao tử mang IA hoặc IO sinh con máu A hoặc O a Đúng c.Ở quần thể người Châu Mỹ: I OIO = 0,04 tần số allele IO = 0,2. Máu B: IBIB + 2.IBIO =0,21↔ (IB)2 + 2.0,2. IB = 0,21 IB = 0,3. Tần số allele IA = 1 - IB - IO = 0,5 b Đúng d. Những người nhĩm máu A trong quần thể người Châu Mỹ là : 0, 25 IAIA : 0,2 IAIO Tính tốn tương tự như trên, trong quần thể người Châu Á, tần số allele IA = 0,3; IB =0,4; IO = 0,3 Những người mang nhĩm máu A trong quần thể người Châu Á: 0,09 IAIA : 0,18 IAIO 1 1 1 Xác suất sinh 2 người con khác giới: 2. 2.2 = 2 2 vợ chồng đều nhĩm máu A, sinh con máu O trong trường hơp cả hai dị hợp tử. 0,2 0,18 1 25 Xác suất vợ chồng sinh con máu A là: 1 – . = 0,45. 0,27 4 27 1 2 Xác suất vợ chồng sinh 2 con khác giới, cùng máu A là: .( 25 ) = 42,87% 2 27 d Sai Câu 3: Ở một lồi hoa, allele A qui định màu đỏ trội hồn tồn so với allele a qui định màu trắng. Cấu trúc di truyền của quần thể P: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04 aa = 1. Các phát biểu sau Đúng hay Sai? a) Quần thể này đang cân bằng về di truyền. b) Tần số allele A và a lần lượt là 0,8 và 0,2. c) Nếu quần thể này tiếp tục ngẫu phối, thì ở F2 tỉ lệ đồng hợp AA và aa tăng, tỉ lệ kiểu gene dị hợp Aa giảm. d) Nếu quần thể cĩ sự tác động của con người, loại bỏ những cây hoa trắng thì tỉ lệ kiểu hình của quần thể ở F2 là 35 hoa đỏ: 1 hoa trắng. Đáp án: 0,32 Tần số allele A = 0,64 + 2 = 0,8. Tần số allele a = 1- 0,8 =0,2 Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng: 0,64 AA + 0,32 Aa +0,04 aa = 1. a, b đúng. c. Do quần thể đã cân bằng, nếu thỏa mãn các điều kiện nghiệm đúng thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ khơng thay đổi. c Sai 1 d. Nếu loại bỏ cây hoa trắng, tần số allele a ở F1 = 6 4
- 1 6 1 trong quần thể thì tần số allele a ở F1 là qa = 1 = 1 7 6 1 6 tần số allele A = 1- 6 = 7 1 1 tỉ lệ kiểu hình trong quần thể: 72 hoa trắng: 1- 72 hoa đỏ = 1 hoa trắng : 48 hoa đỏ d Sai Câu 4: Ở một số trại chăn nuơi bị lấy sữa, người ta tận dụng những con bị đực do bị cái lấy sữa sinh ra để giao phối với bị anh, em của nĩ. Các dự đốn sau đây về thế hệ bị con là Đúng hay Sai? a. Sức sống, khả năng sinh sản, sản lượng sữa ở thế hệ con cao hơn so với đời bố mẹ. b. Thế hệ bị con sẽ xuất hiện các biến dị tổ hợp mới làm phong phú vốn gene của quần thể do các cá thể bị giao phối ngẫu nhiên. c. Tỉ lệ cá thể bị cĩ kiểu gene thuần chủng tăng dần trong quần thể. d. Một trong những biện pháp cĩ thể làm tăng sản lượng sữa của đàn bị trên là nhập thêm bị đực thuộc các quần thể khác, xuất chuồng các con bị đực con. Đáp án: Người ta cho bị anh, em giao phối với nhau. Đây là hình thức giao phối cận huyết. Kết quả của giao phối cận huyết là giảm tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử, tăng tỉ lệ đồng hợp tử ở đời con, tạo cơ hội cho đồng hợp tử lặn là những tính trạng xấu xuất hiện đời con cĩ sức sống, sức sinh sản, phẩm chất kém hon so với bố mẹ. Vì vậy, a và b Sai; c và d Đúng Phần III. Dạng thức trắc nghiệm dạng trả lời ngắn Câu 1. Cĩ tối đa bao nhiêu tập hợp sinh vật sau đây là quần thể sinh vật? I. Các con ốc bưu vàng trong một ruộng lúa. II. Các con cá trong cùng một ao. III. Tập hợp các cây thơng trong một rừng thơng ở Đà Lạt. IV. Tập hợp các cây trên một đồng cỏ. V. Tập hợp những con ong mật cùng sống trong một khu rừng. Đáp án: 3 Câu 2. Khi nĩi về di truyền quần thể, cĩ bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? 1. Giao phối gần làm tăng tần số kiểu gene dị hợp tử trong quần thể. 2. Ở quần thể tự phối, tần số allele cĩ xu hướng khơng thay đổi qua các thế hệ. 3. Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì cĩ thể dựa vào kiểu hình để suy ra tần số của các alen trong quần thể. 4. Ở người, giao phối cận huyết cĩ thể làm tăng nguy cơ sinh con mắc bệnh do đột biến gene lặn. Đáp án: 2 Câu 3. Khi nĩi về cấu trúc di truyền của quần thể tự phối, phát biểu nào sau đây là sai? 1. Quá trình tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dịng thuần cĩ kiểu gen khác nhau. 2. Qua nhiều thế hệ tự phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần. 3. Tự phối qua các thế hệ làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo hướng tăng tỉ lệ đồng hợp. 4. Người ta áp dụng phương pháp tự thụ phấn để tạo giống thuần chủng. Đáp án: 3. 5
- Câu 4: Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen cĩ 2 alen là A và a, trong đĩ số cá thể cĩ kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 16%. Tần số các alen A trong quần thể này là bao nhiêu? Đáp án: 0,6. Câu 5. Ở người, bệnh thalassemia do một gene lặn nằm trên NST thường quy định. Khi khảo sát một quần thể người giả sử đang cân bằng Hardy – Weinberg gồm 10 000 cá thể, người ta thu được kết quả cĩ 100 người mắc bệnh này. Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng bình thường mang gene gây bệnh là bao nhiêu? Đáp án: 0.0324 (a: người bệnh. A: bình thường. aa = 0.01 a = 0.1 A = 0.9 Người bình thường mang gene bệnh (Aa) = 2 x 0.1 x 0.9 = 0.18 Xác suất cặp vợ chồng bình thường mang gene bệnh (Aa x Aa = 0.18 x 0.18) = 0.0324) Câu 6. Ở ruồi giấm Drosophila Persimilis, xét gene phosphoglucomutase (Pgm) gồm hai allele nằm trên vùng khơng tương đồng của NST X. Tần số allele PgmA là 0,25, allele PgrB là 0,75, Giả sử quần thể này đang cân bằng Hardy – Weinberg, tần số kiểu gene đồng hợp tử ở giới cái là bao nhiêu? Đáp án: 0.625 Tần số allele PgmA=p =0.25 Tần số allele PgmB=q =0.75 - Tính tần số kiểu gen đồng hợp tử ở giới cái: Ở giới cái (mang NST X), kiểu gen đồng hợp tử cĩ thể là PgmA PgmA Tần số kiểu gen đồng hợp tử PgmA PgmA: p2=(0.25)2=0.0625 Tần số kiểu gen đồng hợp tử PgmB PgmB: q2=(0.75)2=0.5625 - Tổng tần số kiểu gen đồng hợp tử: Tần số kiểu gen đồng hợp tử ở giới cái là tổng của hai kiểu gen đồng hợp tử: p2+q2=0.0625+0.5625=0.625 Vậy tần số kiểu gen đồng hợp tử ở giới cái là 0.625 DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án. 1. Nhận biết: Câu 1. Ngành khoa học nghiên cứu về sự di truyền và biến dị ở người được gọi là A. di truyền học người. B. di truyền y học. C. di truyền phân tử. D. di truyền phả hệ. Câu 2. Một lĩnh vực của di truyền học người, nghiên cứu tìm hiểu về cơ chế phát sinh và di truyền của các bệnh, từ đĩ đề xuất các biện pháp phịng tránh và chữa trị các bệnh di truyền được gọi là A. di truyền học người. B. di truyền y học. C. di truyền phân tử. D. di truyền phả hệ. Câu 3. Một lĩnh vực cĩ chức năng cung cấp thơng tin về bệnh tật, đề xuất các phương pháp phịng ngừa, điều trị và đưa ra lời khuyên phù hợp thơng qua việc trao đổi giữa người làm cơng tác tư vấn (bác sĩ, chuyên gia điều trị, nhân viên tư vấn) và người cần tư vấn (người bệnh, gia đình bệnh nhân, vợ chồng hiếm muộn ) được gọi là A. y học tư vấn. B. di truyền y học. C. di truyền phân tử. D. di truyền phả hệ. Câu 4. Biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh bằng gene bình thường hoặc chỉnh sửa gene bị bệnh được gọi là 6
- A. phương pháp gây đột biến. B. liệu pháp gene. C. kĩ thuật chuyển gene. D. cơng nghệ tế bào. Câu 5: Ý nào sau đây khơng đúng về cơ sở của di truyền y học tư vấn A. cần xác minh bệnh tật cĩ di truyền hay khơng. B. sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ. C. sử dụng phương pháp chẩn đốn trước sinh. D. sử dụng phương pháp sàng lọc sau sinh. Câu 6: Phương pháp nào sau đây khơng phải là phương pháp nghiên cứu di truyền học người? A. Phương pháp nghiên cứu phả hệ. B. Phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào học. C. Phương pháp di truyền phân tử. D. Phương pháp lai hữu tính. Câu 7. Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gene bị đột biến gọi là A. liệu pháp gene. B. sửa chữa sai hỏng di truyền. C. phục hồi gene. D. gây hồi biến. Câu 8. Vai trị của di truyền y học tư vấn đối với xã hội là A. giảm bớt được gánh nặng di truyền cho gia đình và xã hội vì những trẻ tật nguyền. B. tránh và hạn chế tác hại của tác nhân gây đột biến đối với bản thân. C. phân tích nhiễm sắc thể, phân tích DNA để chẩn đốn bệnh di truyền. D. phát hiện và đưa ra các biện pháp phịng một số bệnh, tật di truyền ở người. Câu 9. Để phát hiện quy luật di truyền của một số tính trạng ở người, cĩ thể sử dụng phương pháp A. nghiên cứu tế bào học. B. nghiên cứu di truyền phân tử. C. nghiên cứu phả hệ. D. nghiên cứu di truyền quần thể. Câu 10. Điều nào khơng đúng khi tiến hành theo dõi phương pháp nghiên cứu phả hệ? A. Phát hiện gene nằm trên NST thường. B. Phát hiện gen nằm trên NST giới tính X. C. Phát hiện gene nằm trên NST giới tính Y. D. Phát hiện đột biến cấu trúc NST. Câu 11. Khẳng định nào sau đây về vai trị của di truyền học người là khơng đúng? A. Cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các tính trạng qua các thế hệ ở người. B. Là cơ sở xác định các rối loạn di truyền và đặc điểm di truyền của rối loạn. C. Cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn giới tính của thai nhi trước sinh. D. Làm cơ sở cho để nghiên cứu các bệnh, tật di truyền ở người. Câu 12. Phenylketonuria (PKU) là một bệnh di truyền do thiếu enzyme chuyển hố aminio acid phenylalanine. Sơ đồ phả hệ của một gia đình sau đây bị bệnh này: Phả hệ trên cho thấy bệnh Phenylketonuria (PKU) được quy định bởi A. gene trội trên nhiễm sắc thể giới tính X. B. gene lặn trên nhiễm sắc thể thường. C. gene trội trên nhiễm sắc thể thường. D. gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X. Câu 13: Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây khơng cần biết nhĩm máu của người cha mà vẫn cĩ thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào ? A. Hai người mẹ cĩ nhĩm máu AB và nhĩm máu O, hai đứa trẻ cĩ nhĩm máu O và nhĩm máu AB. B. Hai người mẹ cĩ nhĩm máu B và nhĩm máu O, hai đứa trẻ cĩ nhĩm máu O và nhĩm máu B. C. Hai người mẹ cĩ nhĩm máu A và nhĩm máu B, hai đứa trẻ cĩ nhĩm máu B và nhĩm máu A. D. Hai người mẹ cĩ nhĩm máu A và nhĩm máu O, hai đứa trẻ cĩ nhĩm máu O và nhĩm máu A. Câu 15. Liệu pháp gen là việc chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay thế gen bệnh bằng gen lành hoặc khơi phục chức năng của gen bệnh. Quy trình kỹ thuật của liệu pháp gen khơng cĩ bước nào sau đây? 7
- A. Tế bào mang ADN tái tổ hợp được đưa vào cơ thể bệnh nhân để sản sinh ra những tế bào bình thường thay thế những tế bào bệnh. B. Dùng virus sống trong cơ thể người làm thể truyền sau khi đã loại bỏ đi những gen gây bệnh của virus để chuyển gene bình thường vào cơ thể người bệnh. C. Dùng plasmid làm thể truyền để chuyển gen lành vào cơ thể người bệnh sản sinh ra những tế bào bình thường thay thế những tế bào bệnh. D. Thể truyền được gắn gen lành cho xâm nhập vào tế bào của bệnh nhân để sản sinh ra những tế bào bình thường thay thế những tế bào bệnh. * Hướng dẫn giải Đáp án C. Vì chuyển gen vào người bệnh là biện pháp chữa bệnh bằng liệu pháp gen được trình bày trong chương di truyền người. Khi chuyển gen vào tế bào của người, virut được làm thể truyền chứ khơng sử dụng plasmit làm thể truyền. Câu 15. Quan sát Hình 14.3, hãy cho biết dựa trên cơ sở nào mà liệu pháp gene cĩ thể được sử dụng để điều trị các bệnh, tật di truyền ở người? A. Dùng virus làm vector để chuyển gene bình thường vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc phục hồi gene bệnh. B. Tiêm virus đã làm giảm hoạt tính vào tế bào để làm tăng miễn dịch ở người sau đĩ cho virus mang DNA tái tổ hợp xâm nhập vào. C. Tách tế bào gốc tạo máu từ tủy xương người bệnh, đưa các tế bào chuyển gene vào hệ tuần hồn. D. Tách tế bào gốc tạo máu từ tủy xương người bệnh, cho virus tái tổ hợp lây nhiễm vào tế bào của người bệnh. Câu 16. Mẹ cĩ kiểu gene XAXa, bố cĩ kiểu gene XAY, con gái cĩ kiểu gene XAXaXa. Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ khơng xảy ra đột biến gene và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng? A. Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính khơng phân li, ở mẹ giảm phân bình thường. B. Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính khơng phân li, ở mẹ giảm phân bình thường. C. Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính khơng phân li, ở bố giảm phân bình thường. D. Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính khơng phân li, ở bố giảm phân bình thường. Câu 17. Sơ đồ phả hệ dưới đây mơ tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định khơng bị bệnh P trội hồn tồn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định khơng bị bệnh M trội hồn tồn so với alen b quy định bệnh M. Các gene này nằm ở vùng khơng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. 8
- Biết rằng khơng xảy ra đột biến, kiểu gene của II.5 và III.8 lần lượt là: A a a A A A A a a A a A A. Xb XB và XBY B. Xb XB và Xb Y C. XBXb và XBY D. Xb XB và Xb Y Hướng dẫn giải Theo giả thiết: A (khơng bệnh P) > a (bệnh P) B (khơng bệnh M) > b (bệnh M) Cả 2 gene đều nằm trên X khơng cĩ trên Y * 1: XABX-- 2: XAbY 5: X-BXAb (con 5: A-B- phải nhận XAb từ bố và ít nhất phải X-B từ mẹ) * ♂ 6: A-B- 6: XABY 5: X-BXAb 6: XABY 8: aaB- (XaBY) 5: XaBXAb (vì con số 8 phải nhận XaB từ mẹ số 5) Câu 18: Ở người, ba gen A, B, C cùng nằm trên một NST thường và khơng trao đổi chéo, mỗi gen trong số ba gen trên cĩ hàng trăm alen (ví dụ A1, A2, An là các alen của gen A). Trong quá trình giảm phân khơng bị ảnh hưởng bởi tác nhân đột biến. Bảng dưới đây mơ tả kiểu gen cụ thể của các thành viên trong một gia đình. Phát biểu sau đây là đúng ? A. Các gen A, B và C phân li độc lập và tổ hợp tự do Bố Mẹ Con trai Con gái trong quá trình giảm phân. B. Một trong hai nhiễm sắc thể của người mẹ cĩ thể Gen A A23A25 A3A24 A24A25 A3A23 mang các alen A2B44C5. Gen B B7B35 B8B44 B7B8 B35B44 C. Nếu người con thứ ba của cặp vợ chồng này cĩ kiểu Gen C C2C4 C5C9 C4C5 C2C9 gen A là A23A24 thì kiểu gen C là C4C5. D. Nếu một trong hai nhiễm sắc thể của con trai mang các alen A24B8C5 thì một trong hai nhiễm sắc thể của người bố phải là A23B35C2. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Khi nĩi về liệu pháp gene, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Liệu pháp gene là phương pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gene bị đột biến. b) Đưa bổ sung gene lành vào cơ thể người bệnh hoặc thay thế gene bệnh bằng gene lành c) Liệu pháp gene nhằm phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mơ d) Hiện nay chỉ thực hiện liệu pháp gene đối với tế bào giao tử mà chưa thực hiện đối với tế bào soma. Đáp án: a) đúng. b) đúng. c) đúng d) sai. Vì hiện nay liệu pháp gene mới được thử nghiệm ở tế bào soma Câu 2. Bệnh thalassemia là một căn bệnh di truyền do thiếu hụt hoặc khơng đầy đủ sản xuất hemoglobin - một protein trong hồng cầu giúp cho việc mang và trao đổi khí oxy trong cơ thể. Bệnh này được di truyền theo kiểu gen lặn và cần phải được truyền từ cả bố và mẹ mới gây nên. Cĩ hai loại bệnh thalassemia chính là thalassemia alpha và thalassemia beta, tùy vào loại thiếu hụt hemoglobin mà cơ thể bị ảnh hưởng khác nhau. Bệnh thalassemia cĩ thể khiến cho người bệnh gặp các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm xương sống cong vẹo, rụng tĩc, phù thái dương, suy dinh dưỡng, thiếu máu và tăng nguy cơ nhiễm trùng. Hiện nay, bệnh thalassemia vẫn chưa cĩ thuốc chữa trị để hồn tồn đẩy lùi bệnh. Tuy nhiên, các phương pháp điều trị bao 9
- gồm chuyển gốc tủy xương (bone marrow transplantation), transfusion hồng cầu thường xuyên và chăm sĩc bệnh nhân đầy đủ cĩ thể giúp cho người bệnh sống lâu hơn và chất lượng cuộc sống tốt hơn. Khi nĩi về biện pháp cần thực hiện để hạn chế số người bị bệnh thalassemia. Mỗi mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ? a) Người bệnh nên cĩ chế độ ăn uống khoa học để kéo dài tuổi thọ. b) Khi bị mắc bệnh thalassemia bắt buộc khơng được kết hơn. c) Sàng lọc xét nghiệm trước sinh với những người cĩ nguy cơ sinh con bị khuyết tật di truyền. d) Hiện nay các phương pháp chính điều trị bệnh Thalassemia phổ biến là điều trị thiếu máu, điều trị ứ sắt, cắt lách, ghép tế bào gốc. Đáp án: a) đúng. b) sai. Người mắc bệnh vẫn cĩ thể kết hơn, trước khi sinh con cần làm các xét nghiệm, quản lí nguồn gen tránh sinh con bị thể nặng. c) đúng d) đúng. Câu 3: Phenylketonuria là một bệnh di chuyển do rối loạn chuyển hố phenylalanyl (Phe) thành tyrosine (Tyr) ở người. Cơ chế gây ra bệnh phenylketonuria cĩ liên quan trực tiếp đến amino acid, phenylalanyl và tyrosine, các hoạt chất đĩng vai trị quan trọng để sản xuất ra Serotonin, Catechlamine – là chất dẫn truyền thần kinh, Melanine và các hormone tuyến giáp trong cơ thể. Trẻ sơ sinh mắc bệnh phenylketonuria phải đối mặt với nguy cơ thiếu hụt enzyme phenylalanyl hydroxylase. Điều này, gây ra những rối loạn trong quá trình chuyển hố phenylalanyl thành tyrosine. Với những người bị bệnh phenylketonuria lại khơng cĩ một chế độ dinh dưỡng phù hợp. Khả năng hấp thu phenylalanyl trong thức ăn khơng cĩ sự kiểm sốt, điều này sẽ gây ra tình trạng tích tụ Phenylalanyl bên trong cơ thể. Điều này sẽ gây ra những tổn thương ở hệ thần kinh của trẻ, trí não chậm phát triển, ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể. Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nĩi về bệnh phenylketonuria? a) Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định. b) Bệnh phenylketonuria là do lượng amino acid tyrosine dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh. c) Cĩ thể phát hiện bệnh bằng cách sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phơi cho phân tích DNA. d) Bệnh phenylketonuria là do đột biến ở gen mã hĩa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hĩa amino acid phenylalanyl thành tyrosine trong cơ thể. Đáp án: a) đúng. b) sai. Do lượng Phenylalanyl dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh. c) đúng d) đúng. Câu 4. Ở người gene quy định nhĩm máu cĩ 3 alen IA , IB , IO; allele D quy định mắt đen trội hồn tồn so với allele d quy định mắt xanh; allele M quy định lơng mi dài trội hồn tồn so với allele m quy định lơng mi ngắn, biết các gene phân li độc lập. Một cặp vợ chồng sinh đơi cùng trứng được hai con gái là Hà và Huệ. Hà lấy chồng cĩ nhĩm máu B, mắt đen, lơng mi ngắn; Huệ lấy chồng cĩ nhĩm máu B, mắt xanh, lơng mi dài. Hà sinh được hai con gái là Vân và Hồng, Vân cĩ nhĩm máu B, mắt xanh, lơng mi dài cịn Hồng cĩ nhĩm máu O, mắt xanh, lơng mi dài. Huệ sinh được một con gái cĩ nhĩm máu A, mắt đen, lơng mi ngắn. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về về sự di truyền các tính trạng ở đại gia đình trên? a) Kiểu gene của Hà và Huệ là IAIODdMm . b) Sinh con cĩ thể xuất hiện một trong cả 4 nhĩm máu trên thì con gái của Huệ lấy chồng phải cĩ kiểu gene quy định nhĩm máu là IAIB . c) Xác suất sinh để vợ chồng chị Huệ sinh được một đứa con trai cĩ nhĩm máu O, mắt đen, lơng mi dài là 3/64 d) Hai chị em Vân và Hồng là sinh đơi cùng trứng. Đáp án: 10
- Ta thấy cặp vợ chồng của Huệ: bố lơng mi dài mà đẻ con gái lơng mi ngắn → tính trạng do gene nằm trên NST thường quy đinh Cặp vợ chồng Hà, cĩ bố mắt đen mà sinh con gái mắt xanh → tính trạng do gene nằm trên NST thường quy định + Hà × Ddmm →ddMm → Hà cĩ kiểu gene (Dd:dd)(MM:Mm) + Huệ ×ddMm → Ddmm → Huệ cĩ kiểu gene (DD:Dd)(Mm:mm) Hà và Huệ là chị em song sinh cùng trứng nên cĩ kiểu gene giống nhau nên phải cĩ kiểu gene DdMm Hà sinh con cĩ nhĩm máu O → chứa IO; Huệ sinh con nhĩm máu A → chứa alen IA Vậy kiểu gene của Hà và Huệ là IAIODdMm → a đúng Người con gái của Huệ (nhĩm máu A) cĩ bố nhĩm máu B→ người bố phải cĩ kiểu gene IBIO → kiểu gene của con gái Huệ là IAIO, muốn sinh được con cĩ thể mang 1 trong 4 nhĩm máu thì phải lấy chồng cĩ kiểu gene IBIO → b sai Kiểu gene của vợ chồng chị Huệ là: IAIODdMm ×IBIODdmm→ Xác suất sinh được một đứa con trai cĩ nhĩm 1 1 3 1 3 máu O, mắt đen, lơng mi dài (IOIOD-M-) là 2 4 4 2 64 → c đúng d sai, khơng thể kết luận Hồng và Vân là song sinh cùng trứng a) đúng. b) sai. → kiểu gene của con gái Huệ là I AIO, muốn sinh được con cĩ thể mang 1 trong 4 nhĩm máu thì phải lấy chồng cĩ kiểu gene IBIO c) đúng d) sai. Khơng đủ dữ kiện kết luận Hồng và Vân là song sinh cùng trứng PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Trong bảng kí hiệu dưới đây, kí hiệu cĩ ý nghĩa kết hơn cận huyết là kí hiệu số mấy? Số thứ tự Kí hiệu 1 2 I, II, III, IV ..... 3 4 5 11
- * Đáp án: 4 Câu 2. Trong sơ đồ phả hệ dưới đây, cĩ bao nhiêu nữ bị bệnh? * Đáp án: 2 * Hướng dẫn giải - Thế hệ I cĩ 2 cá thể 1 và 2, nữ số 2 bình thường - Thế hệ II cĩ 6 cá thể: 3,4,5,6,7,8 - nữ bị bệnh số 8 - Thế hệ III cĩ 6 cá thể: 9,10,11,12,13 - nữ bị bệnh số 13 - Thế hệ IV cĩ 3 cá thể: 15,16,17, nữ số 17 bình thường Câu 3. Quan sát hình ảnh và cho biết hình ảnh nào cho biết biến đổi của nhiễm sắc thể gây hội chứng Down? Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 12
- * Đáp án: 3 * Hướng dẫn giải Hình 1 - Hội chứng Klinefelter Hình 2 - Hội chứng Turne (Thừa 1 chiếc NST giới tính X - ở nam) (Thiếu 1 chiếc NST giới tính X- ở nữ ) Hình 3- Hội chứng Down Hình 4 - Hội chứng mèo kêu - Criduchat (Thừa 1 chiếc NST số 21) (Mất đoạn NST số 5) Câu 4. Phả hệ sau đây mơ tả sự di truyền của 2 bệnh. Biết rằng người số 6 khơng mang alen gây bệnh 1, người số 8 mang alen bệnh 2; gen gây bệnh 1, 2 phân li độc lập và khơng xảy ra đột biến. Cĩ bao nhiêu người khơng xác định được kiểu gen trong phả hệ trên? Đáp án: 10 Hướng dẫn giải Số 6 khơng mang alen bệnh nhưng cĩ 12 bị bệnh gen bệnh là gen lặn nằm trên vùng khơng tương đồng của X A: khơng bị bệnh 1 > a: bị bệnh 1. Gen bệnh 2 phân li độc lập với gen bệnh 1 Bệnh 2 do gen/ NST thường quy định Quy ước: B: Khơng bị bệnh 2 > b: bị bệnh 2. 8 người xác định được nên cịn lại 10 người khơng xác định được 13
- Câu 5. Cĩ khoảng 3% dân số bình thường mang alen đột biến ở gen CFTR gây bệnh xơ nang. Một nhà tư vấn 1. XAYBb 2. XAXaBb 4. XaY 5. XAXabb 6. XAYBb 8. XAYBB 9. XAXaBb 10. XAYBb 12. XaYbb 15. XAY 16. XAY di truyền nghiên cứu một gia đình trong đĩ cả bố và mẹ đều là thể mang về một đột biến CFTR. Họ sinh con đầu tiên bị bệnh này và đang muốn kiểm tra thai để sinh đứa thứ hai xem đĩ là thai bị bệnh hay là thể mang hay hồn tồn khơng mang gen bệnh. Các mẫu ADN từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel, kết quả như Hình bên. Nếu thai nhi sinh ra, lớn lên và kết hơn với người bình thường, xác suất đứa con đầu lịng của cá thể này bị bệnh xơ nang là bao nhiêu % (tính làm trịn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)? Đáp án: 0,75 Hướng dẫn - Dựa vào hình ta thấy bố là thể mang cĩ kiểu gen A 1A4, mẹ là thể mang cĩ kiểu gen A2A3, con đầu bệnh cĩ kiểu gen A1A3 Các alen gây bệnh là A1 và A3. - Kiểu gen của thai nhi là A3A4, trong đĩ A4 là alen trội bình thường Thai nhi sinh ra khơng bị bệnh - Kiểu gen của thai thi là A3A4, lớn lên, kết hơn với người bình thường. - Để sinh con đầu lịng bị bệnh thì người được kết hơn phải là thể mang alen bệnh Xác suất một người bình thường mang alen gây bệnh trong quần thể là 3%. Xác suất đứa con đầu lịng của họ bị bệnh là: 3% x 1/4 = 0,0075. =0,75% Câu 6. Hội chứng Claifento ở người là do cĩ 3 NST ở cặp NST giới tính, kí hiệu là XXY. Trên NST giới tính X, xét 3 locus gen là A, B và D, các gen liên kết hồn tồn và đều nằm trên đoạn khơng tương đồng. Một gia đình cĩ bố mẹ ở thế hệ I, các con ở thế hệ II, sinh ra 2 người con, trong đĩ cĩ 1 đứa bị hội chứng Claifento. Kết quả phân tích DNA của những người trong gia đình này thể hiện trên hình dưới đây. Biết rằng, locut A cĩ 2 alen là A1; A2. Lơcut B cĩ 3 alen là B1; B2; B3. Lơcut D cĩ 3 alen là D1; D2; D3. Theo lí thuyết, ở thế hệ thứ I đã phát sinh đột biến ở người số mấy và đứa con số mấy ở thế hệ thứ II bị Claifento? (Hãy viết liền 2 số tương ứng với 2 cơ thể thõa mãn nội dung hỏi trên). Đáp án 1 và 2 Hướng dẫn giải Người II 2 cĩ 2 alen B1, B2 cho nên người II2 đã nhận cả 2 giao tử ngày từ I1 và nhận 1 giao tử từ I2. → Người II2 là thể ba nên người bị hội chứng Claiphentơ. Người II2 nhận B1B2 từ I1 → Rối loạn phân li ở người I1 và người này mang 2 gene B1B2 khác nhau nên đây là người phụ nữ → Rối loạn phân li ở người mẹ. Do rối loạn phân li ở mẹ nên người con II2 nhận giao tử A1, A2, B2, B1, D1, D2 từ mẹ và giao tử Y từ bố, gen trên X BÀI 15: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HĨA I. CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN 14
- Câu 1. Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng? A. Đuơi cá mập và đuơi cá voi. B. Ngà voi và sừng tê giác. C. Vịi voi và vịi bạch tuộc D. Cánh dơi và tay người. Câu 2. Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hĩa trực tiếp? A. Bộ xương của người Việt Cổ đã được tìm thấy trong các lớp đất ở Chùa Sị – xã Thạch Lạc cĩ niên đại hơn 4 ngàn năm. B. Các amino acid trong chuỗi β-hemoglobin của người và tinh tinh giốngnhau. C. Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. D. Chi trước của mèo và cánh của dơi cĩ các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng về hố thạch? A. Hố thạch cung cấp những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hố của sinh giới. B. Phân tích đồng vị phĩng xạ carbon 14 (C14) để xác định tuổi của hố thạch lên đến hàng tỉ năm. C. Các hố thạch khơng cung cấp bằng chứng về mối quan hệ họ hàng giữa các lồi sinh vật. D. Qua xác định tuổi các hố thạch, cĩ thể xác định lồi nào xuất hiện trước, lồi nào xuất hiện sau. Câu 4. Vây cá mập là cơ quan di chuyển của lớp cá vây; vây cá ngư long là biến đổi chi trước của lớp bị sát; vây cá voi là biến đổi chi trước của lớp thú. Ba ví dụ trên là bằng chứng về: A. Cơ quan tương tự. B. Cơ quan thối hĩa. C. Cơ quan tương đồng D. Cơ quan cùng nguồn. Câu 5. Trong tiến hĩa, dạng vượn người nào sau đây cĩ mối quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất? A. Vượn. B. Đười ươi. C. Gơrila. D. Tinh tinh. Câu 6. Đâu khơng phải là bằng chứng sinh học phân tử? A. Protein của lồi đều cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid. B. DNA của các lồi sinh vật đều đuợc cấu tạo từ 4 nucleotide. C. Mã di truyền của đa số các lồi sinh vật đều cĩ đặc điểm giống nhau. D. Cơ thể sống đều đuợc cấu tạo từ tế bào. Câu 7. Bằng chứng tiến hĩa nào dưới đây khác với tất cả các bằng chứng tiến hĩa cịn lại? A. Bằng chứng sinh học phân tử. B. Bằng chứng phơi sinh học so sánh C. Bằng chứng phân tử, tế bào. D. Bằng chứng hĩa thạch. Câu 8. Sự kiện nào dưới đây khơng phải là bằng chứng tiến hĩa? A. Các cá thể cùng lồi cĩ những kiểu hình khác nhau. B. Sự giống nhau của các protein ở những lồi khác nhau. C. Các cơ quan tương đồng. D. Sự tương tự trong cấu trúc NST ở những lồi khác nhau. Câu 9. Cơ quan tương tự ở các lồi khác nhau cĩ đặc điểm nào sau đây? A. Khơng được bắt nguồn từ một nguồn gốc chung. B. Là bằng chứng tiến hố trực tiếp. C. Cĩ chức năng hồn tồn khác nhau. D. Là bằng chứng tế bào học. Câu 10. Nguyên nhân hình thành nên các cơ quan tương tự là gì? A. Do hình thành từ một quần thể gốc, nên vẫn thực hiện chung chức năng tới thời điểm hiện tại. B. Do đặc trong những mơi trường ngoại cảnh khác nhau, nên chọn lọc tự nhiên tác động theo những hướng khác nhau, tích lũy đột biến khác nhau. C. Các lồi khác nhau nhưng sống trong những điều kiện mơi trường giống nhau, chọn lọc tự nhiên tác động theo cùng một hướng, tích lũy những đột biến tương tự nhau. D. Do hình thành từ một quần thể gốc, nhưng đặt trong những mơi trường khác nhau nên các cơ quan phân hĩa và thực hiện chức năng khác nhau. Câu 11. Đâu khơng phải là cặp cơ quan tiến hĩa theo hướng phân li tính trạng? A. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người. B. Vịi hút của bướm và đơi hàm dưới của bọ cạp. C. Gai xương rồng và lá cây lúa. D. Mang cá và mang tơm Câu 12. Thuyết thực bào nội cộng sinh được phát biểu như sau: Tế bào nhân thực được tiến hĩa nhờ vào sự cộng sinh với các tế bào nhân sơ. Các tế bào chứa DNA như ti thể, lục lạp là những phần cộng sinh của nhĩm vi khuẩn hiếu khí (ti thể) hay vi khuẩn lam (lạp thể) cổ xưa. Nhận xét đúng về giả thuyết trên? A. Đây là bằng chứng sinh học phân tử, chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới. 15
- B. Đây là bằng chứng giải phẫu học so sánh, chứng minh nguồn gốc khác nhau của lồi tự dưỡng và dị dưỡng. C. Đây là bằng chứng sinh học tế bào, chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới. D. Đây là bằng chúng sinh học phân tử, chứng minh nguồn gốc khác nhau của lồi tự dưỡng và dị dưỡng. Câu 13. Cho các cơ quan sau: (1) Xương cụt ở người (2) Túi mật. (3) Ruột thừa ở người. (4) Lớp lơng mao trên cơ thể. Cĩ bao nhiêu cơ quan là cơ quan thối hĩa? A. 2 B. 3 (1,3,4) C. 4 D. 1 Câu 14. Cho các nhận xét sau về bằng chứng tiến hĩa: (1) Tuyến vú ở nam là một cơ quan thối hĩa. (2) Một cơ quan thối hĩa bỗng dưng hoạt động trở lại được gọi là hiện tượng lại tổ. (3) Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hĩa đồng quy. (4) Theo định luật phát sinh sinh vật: "Sự phát triển của một cá thể phản ánh một cách rút gọn sự phát triển của một quần thể". Cĩ bao nhiêu phát biểu đúng về bằng chứng tiến hĩa? A. 2 B. 3 (1,2,3) C. 4 D. 1 Câu 15. Các cơ quan thối hĩa khơng cịn giữ chức năng gì vẫn đuợc di truyền từ đời này sang đời khác mà khơng bị chọn lọc tự nhiên đào thải, giải thích nào sau đây đúng? A. Cơ quan này thường khơng gây hại cho cơ thể sinh vật, thời gian tiến hĩa chưa đủ dài để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các gene quy định cơ quan thối hĩa. B. Cơ quan thối hĩa khơng cĩ chức năng gì nên tồn tại trong quần thể sẽ khơng ảnh hưởng đến sự tiến hĩa của quần thể. C. Nếu loại bỏ cơ quan thối hĩa sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan khác trong cơ thể. D. Cơ quan thối hĩa là cơ quan khác nguồn gốc tạo ra sự đa dạng di truyền nên được chọn lọc tự nhiên giữ lại. Câu 16. Bằng chứng tiến hĩa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử ? A. Protein của các lồi sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid. B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo. C. Tất cả các lồi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. D. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng. Câu 17. Giả sử trình tự một đoạn DNA thuộc gen mã hĩa enzyme amylase được dùng để ước lượng mối quan hệ nguồn gốc giữa các lồi. Bảng dưới đây liệt kê trình tự đoạn DNA này của 4 lồi khác nhau. Trình tự đoạn gene mã hĩa enzyme amylazase Lồi 1 C A G G T C A G T T Lồi 2 C C G G T C A G G T Lồi 3 C A G G A C A T T T Lồi 4 C C G G T C A C G T Hai lồi gần nhau nhất là ..(I).. và xa nhau nhất là..(II)... A. (I) 1 và 2; (II) 3 và 4. B. (I) 1 và 4; (II) 2 và 3. C. (I) 2 và 4; (II) 1 và 4. D. (I) 1 và 3; (II) 2 và 4. Câu 18. Cho các dữ liệu sau: (1) Sinh vật bằng đá được tìm thấy trong lịng đất. (2) Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn cịn bảo quản tương đối nguyên vẹn. (3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách cịn giữ nguyên màu sắc. (4) Xác của voi mamut cịn tươi trong lớp băng hà. (5) Rìu bằng đá của người cổ đại. Cĩ bao nhiêu dữ liệu được gọi là hĩa thạch? A. 2 (3,4) B. 3 C. 4 D. 5 II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI 16
- Câu 1. Bằng chứng tiến hĩa là các dấu hiệu trong thế giới tự nhiên cho phép chứng minh các sinh vật đã tồn tại trên Trái Đất. Một số bằng chứng tiến hĩa điển hình như: hĩa thạch, giải phẫu so sánh, tế bào học... Khi nĩi về hĩa thạch, các phát biểu sau đây là đúng hay sai? a) Hố thạch là di tích của các sinh vật sống để lại trong các thời đại trước đã để lại trong lớp địa chất của vỏ Trái Đất, xác sinh vật hĩa đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt. b) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách cịn giữ nguyên màu sắc và xác của voi mamut cịn tươi trong lớp băng hà là hĩa thạch c) Hĩa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hĩa của sinh giới. d) Đối với các dạng hĩa thạch của sinh vật, di tích thu được thường là cơ thể sinh vật giữ nguyên hình dạng, màu sắc. Đáp án: a, b đúng Câu 2. Khi nĩi về các bằng chứng tiến hĩa. Các nhận xét dưới đây là đúng hay sai? a) Bằng chứng giải phẩu so sánh là so sánh giữa các lồi vế cấu tạo polypeptide hoặc polynucleotide. b) Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần amino acid ở chuỗi beta - Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc gọi là bằng chứng tế bào học. c) Cá với gà khác hẳn nhau, nhưng cĩ những giai đoạn phơi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng cĩ cùng tổ tiên xa. d) Đa số các lồi sinh vật cĩ mã di truyền và thành phần protein giống nhau, chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc loại bằng chứng sinh học phân tử. Đáp án: c, d đúng Câu 3. Khi nĩi về bằng chứng tiến hĩa, phát biểu sau đây là đúng hay sai? a) Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau, bắt đầu từ một nguồn gốc chung gọi là cơ quan tương đồng. b) Cơ quan thối hĩa phản ánh tiến hĩa đồng quy (tiến hĩa hội tụ). c) Những lồi cĩ họ hàng càng gần nhau thì trình tự amino acid hay trình tự các nucleotide càng cĩ xu huớng khác xa nhau. d) Tất cả các vi khuẩn, động vật, thực vật đều đuợc cấu tạo từ tế bào. Đáp án: a, d đúng Câu 4. Cho hình ảnh sau: Dựa vào thơng tin trên hình, hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai? a) Đây là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể của những lồi khác nhau. b) Đây là những cơ quan thể hiện hướng tiến hĩa phân li. c) Đây là những cơ quan tương tự do thực hiện những chức năng khác nhau. d) Tay người, chân báo, vây cá voi và cánh dơi thuộc vào nhĩm những cơ quan tương đồng do thực hiện cùng chức năng. Đáp án: a, b đúng III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN Câu 1. Dựa trên các số liệu giải phẫu và phân tích trình tự DNA, người ta đã xây dựng được cây tiến hĩa phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các lồi như hình sau: Cho các phát biểu sau: (1) Thú cĩ họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn là với cá phổi. (2) Thằn lằn cĩ họ hàng gần gũi với chim hơn là với thú. (3) Thú cĩ họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn là với chim. (4) Cá sấu cĩ họ hàng gần gũi với chim hơn là với thằn lằn và rắn. (5) Cá sấu cĩ họ hàng gần gũi với chim hơn so với đà điểu. Cĩ bao nhiêu phát biểu đúng? 17
- Đáp án: 3 (1,3,4) ) Câu 2. Những bằng chứng tiến hĩa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử? (1) Tế bào của tất cả các lồi sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. (2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các lồi. (3) DNA của tất cả các lồi sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêơtit. (4) Protein của tất cả các lồi sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid. (5) Tất cả các lồi sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào. A. (1), (3), (4).B. (1), (2), (4).C. (1), (3), (5).D. (1), (3), (5). Câu 3. Bảng dưới đây là tỉ lệ % các amino acid sai khác nhau ở chuỗi polypeptide anpha trong phân tử hemoglobin ở các nhĩm động vật. Cá voi Cá chép Cá Rồng Kì nhơng Chĩ Người Cá voi 0% 59,4% 54,2% 61,4% 56,8% 53,2% Cá chép 0% 48,7% 53,2% 47,9% 48,6% Cá Rơng 0% 46,9% 46,8% 47% Kì nhơng 0% 44,3% 44% Chĩ 0% 16,3% Người 0% Dựa vào thơng tin trên hãy cho biết cĩ bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng? (1) Bảng trên là bằng chứng sinh học phân tử. (2) Trong các lồi đã cho, lồi cĩ quan hệ họ hàng gần nhất với lồi người là cá voi. (3) Người cĩ quan hệ gần với cá chép hơn kì nhơng. (4) Cá chép cĩ quan hệ gần với chĩ hơn kì nhơng. Đáp án: 2 Câu 4. Khi tiến hành so sánh sự khác nhau về các amino acid trong chuỗi hemoglobin giữa các lồi, người ta thấy như sau: Dựa vào thơng tin trên hãy cho biết cĩa bao nhiêu nhận xét về kết quả dưới đây là đúng? (1) Người cĩ họ hàng gần gũi với gorilla hơn so với ếch. (2) Đây là bằng chứng sinh học tế bào. (3) Đây là bằng chứng trực tiếp nĩi lên người cĩ nguồn gốc từ lồi Gorilla. (4) Những lồi cĩ số lượng sai khác trong chuỗi polipeptide càng nhiều thì càng cĩ quan hệ họ hàng xa nhau. Đáp án: 2 18
- Câu 5. Cho các dữ liệu sau: (1) Sinh vật bằng đá được tìm thấy trong lịng đất. (2) Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn cịn bảo quản tương đối nguyên vẹn. (3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách cịn giữ nguyên màu sắc. (4) Xác của voi mamut cịn tươi trong lớp băng hà. (5) Rìu bằng đá của người cổ đại. Cĩ bao nhiêu dữ liệu khơng được gọi là hĩa thạch? Đáp án: 3 (1,2,5) Câu 6. Cĩ bao nhiêu bằng chứng dưới đây thuộc bằng chứng giải phẫu so sánh? (1) Cơ quan thối hĩa cũng là bằng chứng về giải phẫu so sánh. (2) Chi trước của các lồi động vật cĩ xương sống cĩ các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. (3) Trong hoa đực của cây đu đủ cĩ 10 nhị, ở giữa hoa vẫn cịn di tích của nhụy. (4) Gai cây hồng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân. (5) Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá. Đáp án: 2 (1,3) BÀI: HỌC THUYẾT DARWIN I. CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1. Darwin quan niệm biến dị cá thể là : A. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động B. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được C. Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong lồi qua quá trình sinh sản D. Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh. Câu 2. Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hĩa là A. Đột biến cấu trúc NST B. Biến dị cá thể C. Đột biến gene D. Đột biến số lượng NST Câu 3. Charles Darwin đã đề xuất vấn đề nào trong cơng trình nghiên cứu về tiến hĩa của mình? A. Thuật ngữ: “Tiến hĩa” B. Lý thuyết tiến hĩa bằng chọn lọc tự nhiên C. DNA là vật liệu di truyền. D. Sự phân chia độc lập các NST Câu 4. Theo quan điểm của Darwin, tác động của CLTN là A. Tích lũy các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh B. Tích lũy các biến dị cĩ lợi, đào thải các biến dị cĩ hại cho bản thân sinh vật. C. Tích lũy các biến dị cĩ lợi, đào thải các biến dị cĩ hại cho con người D. Đào thải các cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình kém thích nghi, tích lũy các cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi, khả năng sinh sản tốt. Câu 5. Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuơi cây trồng là: A. Chọn lọc tự nhiên B. Đấu tranh sinh tồn C. Phân ly tính trạng D. Chọn lọc nhân tạo Câu 6. Trong các lồi sau đây, đâu là lồi gốc hình thành nên 3 lồi cịn lại? A. Su hào. B. Súp lơ. C. Cải bruxen. D. Mù tạc hoang dại. Câu 7. Darwin khơng đưa ra khái niệm nào sau đây? A. Đột biến. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Phân ly tính trạng D. Biến dị cá thể. Câu 8. Hạn chế chủ yếu trong học thuyết tiến hĩa của Darwin là: A. Chưa giải thích thành cơng sự hình thành đặc điểm thích nghi. B. Chưa đi sâu vào cơ chế hình thành lồi mới. C. Chưa hiểu rõ nguyên nhân và cơ chế di truyền các biến dị. D. Chưa cĩ quan niệm đúng về nguyên nhân của sự đấu tranh sinh tồn. Câu 9. Theo Darwin, kết quả của CLTN là A. Xuất hiện biến dị cá thể trong quá trình sinh sản hữu tính. B. Phân hố khả năng sống sĩt giữa các cá thể trong lồi. 19
- C. Hình thành các nhĩm sinh vật thích nghi với mơi trờng. D. Phân hố khả năng sinh sản của những cá thể thích nghi nhất. Câu 10. Trong tác phẩm nguồn gốc các lồi, Darwin chưa làm sáng tỏ được A. Vai trị của CLTN B. Tính thích nghi của sinh vật với điều kiện sống C. Nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị D. Sự hình thành lồi bằng con đường phân li tính trạng Câu 11. Theo quan niệm Darwin, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là A. cá thể sinh vật. B. tế bào. C. lồi sinh học. D. quần thể sinh vật. Câu 12. Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau? A. Theo Darwin, biến dị là những sai khác của một sinh vật so với đồng loại. B. Theo Darwin, những sinh vật to lớn nhất là những sinh vật cĩ điều kiện sinh tồn tốt nhất. C. Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị. D. Theo Darwin, tồn bộ sinh giới hiện nay đều cĩ chung một nguồn gốc. Câu 13. Chọn lọc tự nhiên đứng trên quan điểm của Darwin về bản chất là: A. Sự phân hĩa khả năng sống sĩt và khả năng sinh sản của các cá thể cĩ kiểu gene khác nhau trong quần thể. B. Sự phân hĩa khả năng sống sĩt của các cá thể trong quần thể. C. Sự phân hĩa khả năng sống sĩt và sinh sản của các cĩ thể trong quần thể. D. Sự phân hĩa khả năng sống sĩt của các cá thể cĩ kiểu gene khác nhau trong quần thể. Câu 14. Câu nĩi nào dưới đây là khơng đúng khi nĩi về kết quả của chọn lọc nhân tạo: A. Tích luỹ các biến đổi nhỏ, riêng lẻ ở từng cá thể thành các biến đổi sâu sắc, phổ biến chung cho giống nịi. B. Đào thải các biến dị khơng cĩ lợi cho con người và tích luỹ các biến dị cĩ lợi, khơng quan tâm đến sinh vật. C. Tạo ra các lồi cây trồng, vật nuơi trong phạm vi từng giống tạo nên sự đa dạng cho vật nuơi cây trồng. D. Tạo các giống cây trồng, vật nuơi đáp ứng nhu cầu của con người rất phức tạp và khơng ngừng thay đổi. Câu 15. Câu nào dưới đây nĩi về nội dung của học thuyết Darwin là đúng nhất? A. Chỉ cĩ các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hĩa B. Những biến dị di truyền xuất hiện một cách riêng lẻ trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hĩa C. Chỉ cĩ đột biến gene xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hĩa. D. Những biến dị xuất hiện một cách đồng loạt theo một hướng xác định mới cĩ ý nghĩa tiến hĩa. Câu 16. Theo học thuyết tiến hĩa của Darwin, (B: biến dị cá thể, Đ: đột biến) xuất hiện giữa các cá thể cùng lồi (H: hết sức hạn chế; P: hết sức phong phú). Sự tồn tại của mỗi lồi sinh vật chịu tác động của (T: các tác nhân đột biến; C: sự chọn lọc). Cá thể nào mang biến dị cĩ lợi ưu thế phát triển hơn các cá thể mang biến dị ít cĩ lợi hoặc cĩ hại. Kết quả là chỉ những sinh vật nào thích nghi với điều kiện sống thì mới sống sĩt và phát triển được. A. Đ; H; T. B. B; P; C. C. B; P; T. D. Đ; P; T. Câu 17. Học thuyết Darwin đưa ra nhiều điểm tiến bộ so với đương thời trong việc giải thích nguyên nhân và cơ chế tiến hĩa. Darwin đã đưa ra và giải thích những cơ chế nào sau đây? (1) Hình thành lồi mới bằng con đường cách li tập tính và cách li sinh thái (2) Chứng minh sinh giới cĩ chung nguồn gốc (3) Hình thành các quần thể thích nghi (4) Hình thành lồi mới theo con đường lai xa và đa bội hĩa A. (1) và (2) B. (2) và (3) C. (3) và (4) D. (1) và (4) Câu 18. Trên chuyến hành trình của mình, Darwin đã nghiên cứu hịn đảo Galápagos và ơng đã ghi nhận được nhưng thơng số sau: - Cĩ 105 lồi chim trong đĩ cĩ 82 lồi là dạng đặc hữu. - Trong 48 lồi thân mềm thì cĩ 41 lồi đặc hữu. 20

