Tài liệu ôn thi học kì I môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn thi học kì I môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_thi_hoc_ki_i_mon_lich_su_lop_12_nam_hoc_2021_202.docx
Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn thi học kì I môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
- ÔN THI HỌC KÌ 1, NĂM HỌC: 2021-2022 MÔN: LỊCH SỬ LỚP 12 (DÀNH CHO 15 EM BAN KHTN, LỚP 12/1) -------@------ I/ NHẬN BIẾT (gồm 40 câu): BÀI 1-Câu 1: Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai A. đã hoàn toàn kết thúc. B. bước vào giai đoạn kết thúc. C. đang diễn ra vô cùng ác liệt. D. bùng nổ và ngày càng lan rộng. Câu 2: Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào dưới đây? A. Hội nghị Ianta (Liên Xô) B. Hội nghị cấp cao Bali (Inđônêxia). C. Hội nghị Pốtxđam (Đức). D. Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ). BÀI 2-Câu 3: Nhà du hành vũ trụ Gagarin (ở Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công A. hành trình khám phá sao Hỏa. B. kế hoạch thám hiểm sao Mộc. C. hành trình chinh phục Mặt Trăng. D. chuyến bay vòng quanh Trái Đất. Câu 4: Tổng thống đầu tiên của Liên bang Nga là ai ? A. M.Goócbachốp. B. B.EnXin. C. V.Putin. D. D.Međvêdev. BÀI 3-Câu 5: Tháng 12/1978 Đặng Tiểu Bình khởi xướng đường lối gì ở Trung Quốc ? A. Cải tổ đất nước. B. Đổi mới đất nước C. Cải cách- mở cửa. D. Mở rộng quan hệ đối ngoại. Câu 6: Cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946-1949) diễn ra giữa A. Đảng Quốc đại và Quốc dân đảng. B. Đảng Cộng sản và Đảng Dân chủ. C. Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản. D. Đảng Cộng hòa và Đảng Dân chủ. BÀI 4-Câu 7: Tổ chức nào ra đời vào ngày 8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) ? A. Liên Hợp Quốc. B. Hội Quốc Liên. C. ASEAN. D. Liên minh Châu Âu (EU). Câu 8: Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, trong nông nghiệp Ấn Độ đã đạt được thành tựu nổi bật gì? A. Là nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới. B. Tự túc được lương thực, có dự trữ và xuất khẩu. C. Nền nông nghiệp được cơ giới hoá. D. Hoàn thành “cuộc cách mạng xanh”. BÀI 5-Câu 9: Bản Hiến pháp của Cộng hòa Nam Phi (11/1993) được thông qua đã chính thức xóa bỏ chế độ nào ở quốc gia này? A. Chế độ phân biệt chủng tộc. B. Chế độ quân chủ lập hiến. C. Chế độ Batixta. D. Chế độ quân chủ chuyên chế. Câu 10: Cách mạng Cu Ba thành công đã mở đầu cho phong trào gì ở Mĩ La-tinh? A.đấu tranh vũ trang. B đấu tranh chính trị. C. đấu tranh nghị trường. D đấu tranh đòi ruộng đất của nông dân. BÀI 6-Câu 11: Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại (lần 2) trên thế giới? A. Liên Xô. B. Anh. C. Mĩ. D. Nhật Bản.
- Câu 12: Sau khi “Chiến tranh lạnh kết thúc”, Mĩ đã theo đuổi đường lối gì trong quan hệ quốc tế ? A. Phấn đấu trở thành siêu cường hùng mạnh nhất ở hệ thống tư bản chủ nghĩa. B. Tìm cách vươn lên thế một cực. C. Cố gắng thiết lập thế đa cực trong đó Mĩ là một cực quan trọng. D. Đưa Mĩ trở thành siêu cường hùng mạnh về kinh tế ở Mĩ Latinh. BÀI 7-Câu 13: Kế hoạch Mác-san (6/1947) còn được gọi là A. kế hoạch khôi phục châu Âu. B. kế hoạch phục hưng kinh tế các nước châu Âu. C. kế hoạch phục hưng châu Âu. D. kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu. Câu 14: Trụ sở chính của Liên minh châu Âu (EU) đặt tại đâu? A. Luân Đôn (Anh). B. Pari (Pháp). C. Béclin (Đức). D. Brúcxen (Bỉ). BÀI 8-Câu 15: Từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây? A. Trì trệ kéo dài. B. Khủng hoảng nặng nề. C. Suy thoái trầm trọng. D. Phát triển “thần kì”. Câu 16: Từ những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành A. một đế quốc kinh tế, và là thành trì của hòa bình thế giới. B. cường quốc quân sự đứng đầu thế giới. C. cường quốc công nghiệp thứ hai trên thế giới. D. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới. BÀI 9-Câu 17: Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến A. không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng. B. giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô. C. với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô D. không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô. Câu 18: Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới dần chuyển sang xu thế nào? A. Tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết. B. Thỏa hiệp, nhân nhượng và kiềm chế đối đầu. C. Hòa hoãn, cạnh tranh và tránh mọi xung đột. D. Hòa dịu, đối thoại và hợp tác cùng phát triển. BÀI 10-Câu 19: Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học hiện đại ngày nay là A. do tình trạng bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt thiên nhiên, ô nhiễm môi trường. B. kế thừa cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVII. C. yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì “chiến tranh lạnh”. D. đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng cao. Câu 20: Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của xu thế nào? A. Đa dạng hóa. B. Toàn cầu hóa. C. Đa phương hóa. D. Nhất thể hóa. BÀI 11-Câu 21: Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới trong thế kỉ XX là A. Liên Xô, Mĩ và Nhật Bản. B. Mĩ, Liên Xô và Anh. C. Mĩ, Nhật Bản và Trung Quốc. D. Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu. Câu 22: Sự kiện nào đánh dấu sự xói mòn của trật tự hai cực Ianta?
- A. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi năm 1949. B. Sự ra đời của khối quân sự NATO. C. Cuộc chiến nội chiến Triều Tiên. D. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu. BÀI 12-Câu 23. Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam? A. Nông dân. B. Tư sản dân tộc. C. Địa chủ. D. Công nhân Câu 24: Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số người yêu nước của Angiêri, Marốc, Tuynidi, . . . lập ra tổ chức nào? A. Hội liên hiệp thuộc địa. B. Tổ chức Những người Cộng sản. C. Tổ chức Những người Vô sản. D. Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. Câu 25: Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào? A. Ngoại thương. B. Công nghiệp nặng. C. Nông nghiệp. D. Giao thông vận tải. BÀI 13-Câu 26: Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là gì ? A. Đánh đổ đế quốc Pháp, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập. B. Đánh đổ phong kiến, tay sai, phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa. C. Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến, làm cho Việt Nam được độc lập tự do. D. Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập. Câu 27: Đâu là cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên? A. Báo Thanh Niên. B. Đường Cách Mệnh. C. Bản án chế độ thực dân. D. Báo Người cùng khổ. Câu 28: Sự kiện nào dưới đây diễn ra tại nhà số 5D phố Hàm Long -Hà Nội (3/1929)? A. Thành lập Đông Dương Cộng sản đảng. B. Thành lập Đông dương Cộng Sản liên đoàn. C. Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời. D. Đại hội lần thứ nhất của Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên. Câu 29: Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) do tổ chức nào sau đây lãnh đạo? A. Đảng Thanh niên. B. Đảng Lập hiến. C. Việt Nam Quốc dân Đảng. D. Việt Nam nghĩa đoàn. BÀI 14-Câu 30: Nội dung nào dưới đây thuộc bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930- 1931 ở VN? A. Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng. B. Kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi và phát triển. C. thực dân Pháp thi hành chính sách khủng bố nhân dân ta. D. Nhân dân Đông Dương chịu hai tầng áp bức của Nhật-Pháp. Câu 31: Chính quyền công-nông lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam trong phong trào nào? A. Phong trào dân chủ 1936-1939. B. Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925. C. Phong trào cách mạng 1930-1931. D. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945. Câu 32: Những khẩu hiệu đấu tranh nào dưới đây đã xuất hiện trong phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam? A. “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc!” và “Ruộng đất về tay dân cày!”.
- B. “Việt Nam độc lập!” và “Chủ nghĩa xã hội!”. C. “Đả đảo chủ nghĩa phát xít!” và “Nhà máy về tay thợ thuyền!”. D. “Đả đảo bù nhìn!” và “Việt Nam độc lập!”. Câu 33: Luận cương chính trị tháng 10/1930 nặng về A. đấu tranh giải phóng dân tộc. B. đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất. C. đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp. D. đấu tranh giai cấp và bạo lực cách mạng. BÀI 15-Câu 34: Tại Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là A. chủ nghĩa đế quốc, thực dân. B. chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. C. chủ nghĩa quân phiệt và chủ nghĩa đế quốc. D. chủ nghĩa phát xít. Câu 35: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) đã chủ trương thành lập A. Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương. B. Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh. C. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. D. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. Câu 36: Phương pháp đấu tranh của cách mạng nước ta thời kì 1936-1939 là sự kết hợp A. công khai, bí mật và đấu tranh vũ trang. B. hợp pháp, bất hợp pháp, đấu tranh chính trị. C. công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. D. đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, bất hợp pháp. BÀI 16-Câu 37: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) chủ trương thành lập mặt trận nào dưới đây? A. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. B. Mặt trận dân chủ Đông Dương. C. Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương. D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh. Câu 38: Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi A. Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương. B. Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương. C. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. D. chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ. Câu 39: Bốn tỉnh nào giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ? A. Thái Nguyên, Hà Nội, Huế, Sài Gòn. B. Hải Dương, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang. C. Bắc Kạn, Hải Dương, Hà Nội, Huế. D. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. Câu 40: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 đặt nhiệm vụ nào lên hàng đầu? A. Chống phản động thuộc địa. B. Chống đế quốc và tay sai. C. Chống đế quốc Pháp-Nhật. D. Chống quân phiệt Nhật. II/ THÔNG HIỂU (gồm 38 câu):
- BÀI 1-Câu 1: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc? A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc. C. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực với nhau. D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước. Câu 2: Ba cường quốc Liên Xô-Mĩ-Anh thống nhất thành lập Liên hợp Quốc tại Hội nghị nào? A. Hội nghị Ianta-Liên Xô (2/1945). B. Hội nghị Xan Phranxixcô-Mĩ (4/6/1945). C. Hội nghị Pốtxđam-Đức (7/8/1945). D. Hội nghị Têhêran-Iran (2/1943). BÀI 2-Câu 3: Thuận lợi chủ yếu của Liên Xô trong cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới B. thu được nhiều chiến phí do Đức và Nhật bồi thường. C. tinh thần tự lực tự cường của nhân dân. D. giành được nhiều thuộc địa trong chiến tranh. Câu 4: Nội dung nào phán ánh đúng đường lối đối ngoại của Liên bang Nga trong thập niên 90 của thế kỉ XX? A. Đối đầu quyết liệt với Mĩ. B. Vươn lên nắm quyền chi phối thế giới. C. Cố gắng duy trì địa vị của một cường quốc xã hội chủ nghĩa. D. Khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á. BÀI 3-Câu 5: Nước nào dưới đây không thuộc khu vực Đông Bắc Á? A. Nhật Bản. B. Hàn Quốc. C. Trung Quốc. D. Xingapo. Câu 6: Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 có ý nghĩa như thế nào đối với đất nước này? A. Mở ra kỉ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội. B. Làm cho ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội lan rộng khắp toàn cầu. C. Hoàn thành cuộc cách mạng cã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc. D. Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa xã hội phát triển. BÀI 4-Câu 7: Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Campuchia trong những năm 1954-1970? A. Là một nước lệ thuộc Pháp. B. Là một nước trung lập. C. Là một nước lệ thuộc phương Tây. D. Là một thuộc địa kiểu mới của Mĩ. Câu 8: Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều A. có nền kinh tế phát triển. B. đã giành được độc lập. C. có chế độ chính trị tương đồng. D. có nền văn hóa dân tộc đặc sắc. BÀI 5-Câu 9: Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phỉ cơ bản bị tan rã khi A. cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Angiêri thắng lợi (1962). B. nhân dân Ănggôla và Môdămbích giành thắng lợi (1975). C. nhân dân Nam Rôđêdia thành lập nước Cộng hòa Dimbabuê (1980). D. chính quyền Nam Phi phải trao trả độc lập cho Namibia (1990). Câu 10: Điểm nổi bật của tình hình Mĩ Latinh ở đầu thế kỉ XX là A. rất nhiều nước Mĩ Latinh đã giành được độc lập. B. Mĩ Latinh vẫn nằm dưới ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
- C. Mĩ Latinh đã trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mĩ. D. cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Mĩ Latinh bước vào giai đoạn ác liệt nhất. BÀI 6-Câu 11: Dấu hiệu nào chứng tỏ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới? A. Sản lượng công nghiệp chiếm gần 40% tổng sản lượng công nghiệp thế giới. B. Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới. C. Sản lượng nông nghiệp bằng hai lần Anh, Pháp, Tây Đức, Nhật, Italia cộng lại. D. Chiếm hơn 50% số lượng tàu bè đi lại trên mặt biển. Câu 12: Nguyên nhân cơ bản nhất đưa đến kinh tế của Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất. B. lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú. C. trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao. D. thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh. BÀI 7-Câu 13: Tên gọi khác của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) là gì? A. Cộng đồng kinh tế châu Âu. B. Liên minh châu Âu. C. Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu. D. Cộng đồng châu Âu. Câu 14: Sở dĩ nói Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới giai đoạn 1950 đến 1970 là vì A. Tây Âu có trình độ kinh tế, kĩ thuật đứng hàng đầu thế giới. B. Tây Âu có quan hệ hợp tác về kinh tế rộng rãi khắp thế giới. C. Tây Âu có trình độ khoa học - kĩ thuật phát triển cao, rất hiện đại. D. Tây Âu là nơi tập trung các trung tâm tài chính hàng đầu thế giới. BÀI 8-Câu 15: Khoa học-kĩ thuật của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2 chủ yếu tập trung vào lĩnh vực A. công nghiệp dân dụng. B. công nghiệp hàng không vũ trụ. C. công nghiệp phần mềm. D. công nghiệp xây dựng. Câu 16: Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kỳ” trong những năm 60-70 của thế kỷ XX là gì ? A. biết lợi dụng vốn của nước ngoài để đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt. B. biết áp dụng khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất, và cải tiến kỹ thuật. C. biết “len lách” xâm nhập thị trường các nước đang phát triển. D. nhờ những cải cách dân chủ đã thực hiện trong những năm 1945 – 1952. BÀI 9-Câu 17: Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 là A. xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển ngày càng chiếm ưu thế. B. diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các nước đế quốc nhằm tranh giành thuộc địa. C. thế giới trong quá trình hình thành trật tự mới theo xu hướng đa cực. D. đối đầu căng thẳng giữa 2 phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Câu 18: Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến Chiến tranh lạnh là A. sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Xô – Mĩ. B. mâu thuẫn về vấn đề thị trường giữa các cường quốc tư bản chủ nghĩa. C. mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
- D. mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Câu 19: Sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa được tạo nên bởi A. học thuyết Truman của Mĩ. B. việc thực hiện "Kế hoạch Mác-san". C. chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ. D. sự thành lập khối quân sự NATO. BÀI 10-Câu 20: Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại không tạo ra hệ quả sau đây? A. Sự phân bố lại cơ cấu kinh tế, cơ cấu nghề nghiệp. B. Sự hình thành thị trường dân tộc. C. Phân công lao động quốc tế diễn ra mạnh mẽ. D. Người lao động cần có trình độ chuyên môn cao. Câu 21: Biểu hiện nào dưới đây phản ánh đúng xu thế toàn cầu hóa hiện nay? A. Sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất. B. Sự tăng trưởng cao của các nền kinh tế. C. Sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế các nước trên thế giới. D. Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế. BÀI 11-Câu 22: Ngày nay, sức mạnh của mỗi quốc gia được xây dựng dựa trên những nền tảng nào? A. Quân sự - kinh tế - khoa học kĩ thuật. B. Kinh tế - tài chính - khoa học công nghệ. C. Quốc phòng - kinh tế - tài chính - khoa học công nghệ. D. Kinh tế - tài chính - khoa học công nghệ - quốc phòng. Câu 23: Nội dung nào không phải là nhân tố làm xói mòn trật tự hai cực Ianta sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô. B. Sự ra đời của nhiều quốc gia độc lập trên thế giới. C. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu, Nhật Bản. D. Sự vươn lên của Trung Quốc sau chiến tranh thế giới. BÀI 12-Câu 24: Điểm nổi bật nền kinh tế Việt Nam trong thời kì khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp là A. kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, toàn diện. B. kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển toàn diện. C. kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Pháp. D. kinh tế công – nông nghiệp khá phát triển. Câu 25: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam khi A. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ. B. Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc. C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. D. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc. Câu 26: Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son (8/1925) đã "đánh dấu một bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam" vì A. đây là cuộc đấu tranh đầu tiên của công nhân Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. B. đây là cuộc đấu tranh có tổ chức, có quy mô và bước đầu giành được thắng lợi của công nhân Việt Nam.
- C. đây là sự kiện thể hiện giai cấp công nhân Việt Nam đã hướng tới đấu tranh đòi quyền lợi chính trị cho giai cấp mình. D. đây là phong trào đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân do tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên lãnh đạo. BÀI 13-Câu 27: Phong trào "vô sản hóa" năm 1928 được phát động bởi A. Việt Nam Cách mạng đảng. B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. C. Việt Nam Quốc dân đảng. D. Tân Việt Cách mạng đảng. Câu 28: Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929 đã khẳng định A. khuynh hướng dân chủ tư sản đang chiếm ưu thế ở Việt Nam. B. phong trào công nhân Việt Nam đã hoàn toàn tự giác. C. những điều kiện hình thành chính đảng vô sản ở Việt Nam đã chín muồi. D. khuynh hướng vô sản là khuynh hướng cách mạng duy nhất ở Việt Nam. Câu 29: Những tài liệu nào sau đây đã trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên? A. Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách Mệnh. B. Báo Búa liềm và tác phẩm Đường Kách Mệnh. C. Báo Đỏ và tác phẩm Đường Kách Mệnh. D. Cương lĩnh chính trị và tác phẩm Đường Kách Mệnh. BÀI 14-Câu 30: Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam thời kì khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 là A. mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với tư sản, giữa nông dân với địa chủ phong kiến. B. mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với tư sản, giữa nông dân với địa chủ phong kiến. C. mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp, giữa công nhân với giai cấp tư sản. D. mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nông dân với địa chủ phong kiến. Câu 31: Nội dung nào phản ánh hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng? A. Xác định lực lượng cách mạng chỉ có công nhân và nông dân. B. Xác định nhiệm vụ cách mạng là phải đánh đổ chế độ phong kiến. C. Khẳng định công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng. D. Gắn cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới. Câu 32: Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) đã thông qua A. Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. B. Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo. C. Chương trình hành động của Đảng. D. Điều lệ tóm tắt của Đảng. BÀI 15-Câu 33: Nội dung nào không phản ánh tình hình thế giới trong những năm 30 của thế kỉ XX? A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. B. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện ở một số nước. C. Các nước phát xít ráo riết chạy đua vũ trang. D. Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp. Câu 34: Đảng ta chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kì 1936-1939 dựa trên cơ sở nào? A. Nghị quyết Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản. B. Tình hình thực tiễn của thế giới. C. Mâu thuẫn giữa nhân dân và thực dân Pháp đang gay gắt.
- D. Đảng Cộng sản Đông Dương phục hồi và hoạt động mạnh. Câu 35: Mục tiêu chủ yếu của phong trào dân chủ 1936-1939 là A. chống đế quốc, đòi độc lập dân tộc. B. đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình. C. chống phong kiến tay sai. D. đòi quyền tự trị cho Đông Dương. BÀI 16-Câu 36: Điền từ còn thiếu trong câu cuối của Tuyên ngôn độc lập : "Toàn thể... Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững ... ấy". A. nhân dân nền độc lập. B. quốc dân quyền tự do và độc lập. C. dân tộc nền độc lập. D. dân tộc quyền tự do và độc lập. Câu 37: Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là A. nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương. B. nhờ tinh thần yêu nước bất khuất của nhân dân Việt Nam. C. nhờ chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh thế giới. D. nhờ quá trình chuẩn bị suốt 15 năm của Đảng. Câu 38: Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì? A. Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, và đấu tranh kiên cường bất khuất. B. Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước. C. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. D. Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức - Nhật. III/ VẬN DỤNG (gồm 20 câu): BÀI 1-Câu 1: Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên xô-Mỹ-Anh tại Hội nghị Ianta (2/1945) là A. phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng giữa các nước. B. quan điểm khác nhau về tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. C. thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình an ninh thế giới. D. giải quyết hậu quả do Chiến tranh thế giới thứ hai để lại. BÀI 3-Câu 2: Nguyên tắc nào không được xác định trong đường lối cải cách - mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978)? A. Thực hiện đa nguyên, đa đảng về chính trị. B. Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc. C. Kiên trì chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông. D. Kiên trì chủ nghĩa xã hội và chuyên chính dân chủ nhân dân. BÀI 4-Câu 3: Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập. B. Nhiều nước có tốc độ phát triển khá nhanh. C. Sự ra đời của khối ASEAN. D. Mở rộng hợp tác với các nước Đông Á và EU. BÀI 4-Câu 4: Điểm khác nhau trong nguyên tắc hoạt động của ASEAN so với Liên Hợp quốc? A. Hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hoá và xã hội.
- B. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình. D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. BÀI 5-Câu 5: Nét tương đồng về hình thức đấu tranh của cách mạng Cuba năm 1959 với cách mạng tháng Tám 1945 của Việt Nam là gì ? A. Đấu tranh ngoại giao B. Đấu tranh chính trị C. Đấu tranh vũ trang D. Khởi nghĩa từng phần BÀI 6-Câu 6: Điểm nổi bật nhất của kinh tế Mĩ trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới. B. Bị kinh tế Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt. C. Nền công nghiệp phát triển hết sức mạnh mẽ. D. Kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn suy thoái, khủng hoảng. BÀI 6-Câu 7: Điểm giống nhau về nguyên nhân phát triển kinh tế của Tây Âu, Mĩ và Nhật Bản là gì? A. Vai trò quản lí điều tiết của nhà nước, tận dụng tốt cơ hội bên ngoài. B. Sự viện trợ giúp đỡ của Mỹ thông qua kế hoạch Mac-san C. Các công ty năng động, có tầm nhìn xa và sức cạnh tranh cao. D. Áp dụng thành tựu hoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất. BÀI 7-Câu 8: So với ASEAN, sự phát triển của EU có điểm gì khác biệt? A. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực. B. Hợp tác, giúp đỡ phát triển kinh tế, văn hóa. C. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường khác. D. Mở rộng thành viên diễn ra mạnh từ thập niên 90 thế kỉ XX. BÀI 8-Câu 9: Điểm khác biệt của Nhật Bản so với Mĩ trong phát triển khoa học-kĩ thuật là gì? A. Coi trọng và đầu tư cho các phát minh. B. Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng. C. Chú trọng xây dựng các công trình giao thông. D. Đầu tư bán quân trang, quân dụng. BÀI 9-Câu 10: Hậu quả nghiêm trọng nhất cho thế giới trong suốt thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh là A. chất lượng cuộc sống của người dân các nước bị ảnh hưởng do suy giảm kinh tế. B. đặt hế giới luôn trong tình trạng căng thẳng. C. các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang sản xuất vũ khí. D. nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên thế giới. BÀI 9-Câu 11: Sự kiện nào chứng tỏ "Chiến tranh lạnh" đã bao trùm cả thế giới? A. Sự ra đời và hoạt động của tổ chức Hiệp ước Vácsava. B. "Kế hoạch Mác-san" và sự ra đời khổi quân sự NATO. C. Sự ra đời của khối quân sự NATO và Tổ chức hiệp ước Vácsava. D. Mĩ thông qua "Kế hoạch Mác-san". BÀI 10-Câu 12: Cách mạng khoa học-kĩ thuật đặt ra cho các dân tộc yêu cầu gì cho sự sinh tồn của trái đất? A. bảo vệ môi trường sinh thái. B. bảo vệ nguồn năng lượng sẳn có. C. bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. D. bảo vệ nguồn sống con người.
- BÀI 12-Câu 13: Điểm khác biệt trong quá trình đi tìm chân lí cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với lớp người đi trước: là Người đã A. đi sang phương Tây tìm đường cứu nước. B. đi sang châu Mĩ tìm đường cứu nuớc. C. đi sang châu Phi tìm đường cứu nước. D. đi sang phương Đông tìm đường cứu nước. BÀI 12-Câu 14: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam có điểm gì mới so với cuộc khai thác lần một? A. Tăng cường vốn đầu tư vào tất cả các ngành kinh tế. B. Cướp đoạt toàn bộ rụông đất của nông dân lập đồn điền trồng cao su. C. Hạn chế sự phát triển các ngành công nghiệp - nhất là công nghiệp nặng. D. Qui mô khai thác lớn hơn, triệt để hơn, xã hội bị phân hóa sâu sắc hơn. BÀI 13-Câu 15: Tổ chức nào dưới đây hoạt động theo khuynh hướng cách mạng vô sản sớm nhất của Việt Nam? A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. B. Đông Dương cộng sản đảng. C. An Nam cộng sản đảng. D. Đông dương cộng sản liên đoàn. BÀI 13-Câu 16: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa cơ bản sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam đầu 1930? A. Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của cách mạng Việt Nam. B. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam. C. Chấm dứt sự khủng hoảng về con đường giải phóng dân tộc Việt Nam. D. Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. BÀI 13-Câu 17: Vì sao Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam? A. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. B. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam. C. Kết thúc thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản. D. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo. BÀI 16-Câu 18: Sự kiện Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945) là do nguyên nhân chủ yếu nào? A. Mâu thuẫn Pháp-Nhật càng lúc càng gay gắt. B . Nhật tiến hành theo kế hoạch chung của phe phát xít. C. Thất bại gần kề của Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai. D. Phong trào cách mạng dâng cao gây cho Nhật nhiều khó khăn. BÀI 16-Câu 19: Điểm giống nhau cơ bản giữa nội dung Hội nghị 11/1939 và Hội nghị 5/1941 là gì? A. Liên kết công-nông chống phát xít. B. Chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh. C. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách. D. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp lên hàng đầu. BÀI 16-Câu 20: Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ ? A. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc "Tuyên ngôn độc lập" B. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. C. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. D. Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước. IV/ VẬN DỤNG CAO (gồm 12 câu):
- BÀI 1-Câu 1: Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Thế giới bị chia thành hai cực, hai phe. B. Hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành. C. Mĩ vương lên trở thành siêu cường duy nhất. D. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ. BÀI 1-Câu 2: Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đối phó với vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay? A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. B. Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn. C. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình. D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào. BÀI 2-Câu 3: Bài học kinh nghiệm nào rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là A. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng. B. tập trung cải cách chính trị. C. nâng cao vai trò quốc phòng và an ninh. D. duy trì nền kinh tế bao cấp. BÀI 6-Câu 4: Yếu tố quan trọng nhất làm thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của nước Mĩ khi bước sang thế kỉ XXI là A. chủ nghĩa khủng bố. B. chủ nghĩa li khai. C. sự suy thoái về kinh tế D. xung đột sắc tộc, tôn giáo. BÀI 7-Câu 5: Điểm chung nhất trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á. B. tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa cũ của mình. C. chỉ liên minh chặt chẽ với Mĩ. D. liên minh chặt chẽ với Nhật Bản. BÀI 9-Câu 6: Trong xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, Việt Nam cần đề ra chiến lược phát triển đất nước như thế nào? A. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. B. Mở rộng quan hệ ngoại giao. C. Tập trung phát triển kinh tế. D. Tập trung ổn định chính trị. BÀI 13-Câu 7: Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đã để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam? A. Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. B. Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ. C. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc. D. Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi. BÀI 13-Câu 8: Điểm sáng tạo nhất của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là gì? A. Thành lập Cộng sản đoàn. B. Thành lập Tâm tâm xã. C. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. D. Thành lập Việt Nam Quốc dân đảng.
- BÀI 14-Câu 9: Bài học kinh nghiệm lớn nhất của Việt Nam trong công tác xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất giai đoạn 1930-1945 là gì? A. Thành lập các tổ chức yêu nước. B. Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc. C. Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế. D. Thay đổi tên gọi phù hợp từng thời kì. BÀI 15-Câu 10: Bài học nào được rút ra từ phong trào dân chủ 1936-1939 còn nguyên giá trị trong thời đại ngày nay? A. Chủ trương phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc. B. Phương pháp tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh. C. Linh hoạt các phương pháp đấu tranh kinh tế, chính trị, ngoại giao. D. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào cách mạng nước ta. BÀI 16-Câu 11: Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ? A. Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc bằng phương pháp bạo lực. B. Đây là cuộc cách mạng bạo lực dựa vào lực lượng chính trị là chủ yếu. C. Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc có tính chất nhân dân sâu sắc. D. Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc có tính chất dân chủ điển hình. BÀI 16-Câu 12: Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là gì ? A. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu. B. Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao. C. Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương. D. Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại. --------HẾT-------

