Tài liệu ôn thi học kì I môn Địa lí Lớp 7 - Năm học 2022-2023 - Tự luận & Trắc nghiệm (Có đáp án)

doc 7 trang tieumy 20/01/2026 151
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn thi học kì I môn Địa lí Lớp 7 - Năm học 2022-2023 - Tự luận & Trắc nghiệm (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doctai_lieu_on_thi_hoc_ki_i_mon_dia_li_lop_7_nam_hoc_2022_2023.doc

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn thi học kì I môn Địa lí Lớp 7 - Năm học 2022-2023 - Tự luận & Trắc nghiệm (Có đáp án)

  1. TÀI LIỆU ÔN THI HKI-NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: ĐỊA LÝ 7 TRẮC NHIỆM: Bài 1: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU Câu 1: Khu vực ven biển Tây Âu phổ biến là kiểu rừng: A. Lá kim B. Lá cứng C. Lá rộng D. Rừng hỗn hợp Câu 2.: Đại bộ phận châu Âu có khí hậu: A. Ôn đới hải dương và ôn đới lục địa. B. Ôn đới hải dương và ôn đới Địa Trung Hải. C. Ôn đới Địa Trung Hải và ôn đới lục địa. D. Ôn đới Địa Trung Hải và cận nhiệt đới. Bài 2: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU Câu 3. Nhận xét nào ĐÚNG khi nói về đặc điểm đô thị hóa của châu Âu? A. Đô thị hóa diễn ra muộn. B. Mức độ đô thị hóa cao. C. Đô thị hóa ngày càng giảm mạnh. D. Tỉ lệ dân thành thị thấp dưới 50% tổng dân số. Câu 4: Nước có mật độ dân số thấp nhất châu Âu: A. Va-ti-căng. B. Ai-xơ-len. C. Đan mạch. D. Mô-na-cô. Bài 3: PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU Câu 5. Đa dạng sinh học giữ vai trò quan trọng đối với châu Âu: A. Đa dạng sinh học rừng và biển B. Đa dạng sinh học rừng ngập mặn C. Đa dạng sinh học sinh vật D. Đa dạng sinh học sinh vật và biển Câu 6. Châu Âu có thuận lợi gì để thúc đẩy sự phát triển mạnh của ngành thủy sản: A. Nguồn lợi sinh vật biển đa dạng B. Đa dạng sinh học C. Đa dạng sinh học rừng và biển D. Nhiều loại động, thực vật đa dạng Bài 4: LIÊN MINH CHÂU ÂU Câu 7: Lúc mới thành lập (1957) Liên minh châu Âu có tên gọi là: A. Khối thị trường chung châu Âu. B. Cộng đồng châu Âu. C. Cộng đồng kinh tế châu Âu. D. Liên minh châu Âu. Câu 8: Tự do lưu thông hàng hóa là: A. Tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc. B. Tự do đối với các dịch vụ vận tải du lịch. C. Bãi bỏ các hạn chế đối với giao dịch thanh toán. D. Hàng hóa bán ra của mỗi nước không chịu thuế giá trị gia tăng. Bài 5: THIÊN NHIÊN CHÂU Á Câu 9: Khí hậu gió mùa châu Á phân bố ở đâu: A. Bắc Á, Trung Á.
  2. B. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á. C. Tây Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á. D. Đông Á, Đông Nam Á và Trung Á. Câu 10. Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào A. Bắc Á B. Nam Á C. Tây Nam Á D. Đông Nam Á Bài 6: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á Câu 11: Quốc gia đông dân nhất châu Á là A. Trung Quốc B. Thái Lan C. Việt Nam D. Ấn Độ Câu 12: Chủng Môn-gô-lô-it chủ yếu phân bố ở: A. Đông Nam Á, Trung Á, Nam Á. B. Tây Nam Á, Trung Á, Nam Á. C. Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á D. Đông Nam Á, Tây Nam Á, Nam Á. Câu 13: Hai tôn giáo lớn ra đời ở Ấn Độ là A. Phật giáo và Ki-tô giáo B. Phật giáo và Ấn Độ giáo C. Ki-tô giáo và Hồi giáo D. Ấn Độ giáo và Hồi giáo Câu 14: Điểm nào sau đây không đúng với Châu Á ? A. là châu lục có dân số đong nhất thế giới. B. tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất thế giới. C. có nhiều chủng tộc lớn. D. là nơi ra đời của nhiều tông giáo lớn. Bài 7: BẢN ĐỒ CHÍNH TRỊ CHÂU Á, CÁC KHU VỰC CỦA CHÂU Á Câu 15. Khu vực Đông Á gồm các quốc gia nào? A. Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên. B. Nhật Bản, Việt Nam, Hàn Quốc, Triều Tiên. C. Nhật Bản, Mông Cổ, Trung Quốc, Hàn Quốc. D. Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc, Mông Cổ. Câu 16. Phần lớn lãnh thổ Nam Á năm trong khí hậu gì? A. Ôn đới gió mùa. B. Ôn đới hải dương. C. Nhiệt đới khô. D. Nhiệt đới gió mùa. Câu 17. Tây Nam Á có trữ lượng loại khoáng sản nào lớn nhất? A. Than đá. B. Dầu mỏ. C. Bôxit D. Sắt. Câu 18. Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định của khu vực Tây Nam Á? A. Tôn giáo và các thế lực thù địch chống phá. B. Tranh giành đất đai và nguồn nước C. Dầu mỏ và vị trí địa chính trị quan trọng D. Xung đột dai dằng giữa người Ả-rap và người Do Thái. Câu 19. Trên bản đồ chính trị châu Á được chia thành bao nhiêu khu vực chính? A. Ba. B. Bốn. C. Năm. D. Sáu. Câu 20. Thảm thực vật nào tiêu biểu ở khu vực Nam Á? A. Rừng xích đạo.
  3. B. Rừng nhiệt đới gió mùa và xa van. C. Thảo nguyên và bán hoang mạc. D. Rừng lá kim. Câu 21. Quốc gia thường xuyên chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của thiên tai động đất, núi lửa ở khu vực Đông Á là: A. Triều Tiên B. Trung Quốc C. Hàn Quốc D. Nhật Bản Câu 22. Ảnh hưởng lớn nhất của các dãy núi cao phía đông bắc đối với khu vực Tây Nam Á là: A. Ngăn cản sự ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ Bắc Á thổi xuống B. Tạo nên sự đa dạng địa hình C. Tạo nên cảnh quan núi cao D. Cung cấp phù sa cho các con sông. Câu 23. Khu vực Bắc Á có những con sông lớn nào? A. Lê-na, I-ê-nit-xây, Ô-bi B. Hoàng Hà, Trường Giang, Sông Ấn C. Sông Hồng, Nin, Trường Giang D. Sông Ấn, Mê-công, Sông Hoàng Hà Bài 9: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI Câu 24: Kim cương tập trung chủ yếu ở: A. Bắc Phi B. Trung Phi C. Nam Phi D. Khắp châu Phi Câu 25: Châu Phi là châu lục có diện tích lớn thứ mấy trên thế giới: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 26. Đặc điểm không phải của đường bờ biển châu Phi là: A. Ít bán đảo và đảo. B. Ít vịnh biển. C. Ít bị chia cắt. D. Có nhiều bán đảo lớn. Câu 27 . Châu Phi ngăn cách với Châu Á bởi Biển Đỏ và: A. Địa Trung Hải B. Biển Đen C.Kênh đào Panama D. Kênh đào Xuyê. Câu 28 Hai bán đảo lớn nhất của châu Phi là: A. Ma-đa-ga-xca và Xô-ma-li. B. Ma-đa-ga-xca và Trung Ấn. C. Xô-ma-li và Xca-đi-na-vi. D. Xca-đi-na-vi và Ban-Căng. Bài 10: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU PHI Câu 29: Năm 2020, dân số châu Phi chiếm bao nhiêu % dân số thế giới? A. 15%. B. 17%. C. 19%. D. 22 % Câu 30: Dân cư châu Phi tập trung đông đúc ở: A. Vùng rừng rậm xích đạo. B. Hoang mạc Xa-ha-ra. C. Vùng duyên hải cực Bắc và cực Nam. D. Hoang mạc Ca-la-ha-ri. TỰ LUẬN: Câu 1: Em hãy trình bày sự phân bố dân cư châu Á ? - Năm 2020, châu Á có mật độ dân số cao nhất trong các châu lục.
  4. - Dân cư châu Á phân bố không đồng đều giữa các quốc gia và khu vực do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khác nhau: + Các khu vực đông dân: Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á. + Các khu vực thưa dân: Bắc Á, Trung Á và Ả-rập-xê-út . Câu 2: Hãy trình bày đặc điểm tôn giáo ở châu Á ? - Châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo lớn, đóng vai trò quan trọng trong lịch sử văn hóa nhân loại: Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo. - Tôn giáo ảnh hưởng sâu sắc đến văn hóa, kiến trúc, du lịch và lễ hội của các quốc gia châu Á. Câu 3: Hãy nêu đặc điểm tự nhiên của khu vực Trung Á và Tây Á ? Đặc điểm tự nhiên khu vực Trung Á: - Địa hình: bị các hệ thống núi bao bọc xung quanh. - Khí hậu: mang tính chất ôn đới lục địa gay gắt. - Sông ngòi: có 1 số con sống lớn (sông Xưa Đa-ri-a, sông A-muĐa-ri-a). - Các đới thiên nhiên chính: ôn đới và cận nhiệt. - Cảnh quan: chủ yếu là thảo nguyên, bán hoang mạc và hoang mạc; khu vực núi cao có rừng lá kim phát triển. - Khoáng sản chủ yếu: than đá, dầu mỏ, sắt, kim loại quý và kim loại màu. Đặc điểm tự nhiên khu vực Tây Á: - Địa hình: có 3 khu vực chính: các sơn nguyên ở bán đảo A-ráp, đồng bằng Lưỡng Hà và miền núi cao. - Khí hậu: chủ yếu là cận nhiệt địa trung hải ở phía bắc và nhiệt đới khô ở phía nam nên khô hạn và nóng. - Cảnh quan: chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc. Trên vùng núi cao phát triển rừng thưa và cây bụi do khí hậu dịu mát hơn. - Sông ngòi: có 2 sông lớn là Ti-grơ và Ơ-phrát. - Các đới thiên nhiên chính: cận nhiệt. - Khoáng sản: dầu mỏ, đồng, sắt, than đá,... Câu 4: Dựa vào hình 9.2 và kiến thức đã học, em hãy : - Nêu tên các đới khí hậu ở châu Phi. - Nhận xét đặc điểm chung của khí hậu châu Phi.
  5. Câu trả lời: - Các đới khí hậu ở châu Phi: + Đới khí hậu xích đạo; + Đới khí hậu cận xích đạo; + Đới khí hậu nhiệt đới; + Đới khí hậu cận nhiệt. - Đặc điểm chung của khí hậu châu Phi: + Có nhiệt độ trung bình cao nhất thế giới trên 20oC. + Khí hậu khô nóng, lượng mưa thấp. Câu 5: Dựa vào hình 9.1 và kiến thức đã học , em hãy: - Nêu đặc điểm hình dạng và kích thước châu Phi. - Trình bày đặc điểm vị trí địa lí châu Phi.
  6. Câu trả lời: *Đặc điểm hình dạng và kích thước châu Phi: - Hình dạng: Dạng khối, đường bờ biển ít bị chia cắt. - Kích thước: Diện tích hơn 30 triệu km2, lớn thứ ba thế giới. * Đặc điểm vị trí địa lí châu Phi: - Châu Phi nằm ở cả bán cầu Bắc và bán cầu Nam, bán cầu Đông và bán cầu Tây, phần lớn lãnh thổ nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam. - Tiếp giáp: + Tiếp giáp lục địa: phía bắc giáp châu Âu qua biển Địa Trung Hải; phía đông bắc giáp châu Á qua Biển Đỏ và bán đảo Xi-nai. + Tiếp giáp đại dương: giáp Ấn Độ Dương ở phía đông và Đại Tây Dương ở phía tây. Câu 6 : Dựa vào kiến thức đã học và bảng 6.1, em hãy: - Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của châu Á trong giai đoạn 2005 - 2020. Bảng 6.1. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Châu Á (không tính số dân của Liên Bang Nga), giai đoạn 2005 -2020 ( Đơn vị : % )
  7. Năm Nhóm tuổi 2005 2010 2015 2020 Từ 0 đến 14 tuổi 27,6 25,9 24,6 23,5 Từ 15 đến 64 tuổi 66,1 67,4 67,9 67,6 Từ 65 tuổi trở lên 6,3 6,7 7,5 8,9 + Nhóm người từ 0 - 14 tuổi chiếm 23,5% số dân (2020), nhưng có xu hướng giảm (năm 2005 chiếm 27,6% số dân, năm 2020 chiếm 23,5% số dân, giảm 4,1%). + Nhóm người từ 15 - 64 tuổi chiếm 67,6% (năm 2020), dân số có sự biến động nhưng không đáng kể. + Nhóm người từ 65 tuổi trở lên chiềm gần 8,9% (năm 2020) và có xu hướng tăng (năm 2005 chỉ chiếm 6,3% dân số, đến năm 2020 là 8,9%, tăng 2,6%). => Châu Á có cơ cấu dân số trẻ.