Tài liệu ôn thi giữa học kì II môn Lịch sử Lớp 11 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS&THPT Trưng Vương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn thi giữa học kì II môn Lịch sử Lớp 11 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS&THPT Trưng Vương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_thi_giua_hoc_ki_ii_mon_lich_su_lop_11_nam_hoc_20.doc
Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn thi giữa học kì II môn Lịch sử Lớp 11 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS&THPT Trưng Vương (Có đáp án)
- Trường THCS-THPT Trưng Vương ÔN TẬP THI HK II, NH 2019-2020 MÔN LỊCH SỬ 11 I. TRẮC NGHIỆM (8 ĐIỂM) Bài 16: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939) Câu 1. (Nhận biết) Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của các nước Đông Nam Á thời kì (1918-1939) là gì? A. Giành độc lập dân tộc. B. Chống chủ nghĩa thực dân. C. Chống ách thống trị phong kiến. D. Đòi quyền dân chủ; cải thiện đời sống. Câu 2. (Thông hiểu) Đảng Cộng sản nào được thành lập sớm nhất ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Đảng Cộng sản Xin-ga-po. B. Đảng Cộng sản ln-đô-nê-xi-a. C. Đảng Cộng sản Việt Nam, Xiêm. D. Đảng Cộng sản Mã Lai, Phi-líp-pin. Câu 3. (Thông hiểu) Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, cuộc khởi nghĩa vũ trang nào đánh dấu sự phát triển đỉnh cao của phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á? A. Khởi nghĩa vũ trang ở Xiêm. B. Khởi nghĩa vũ trang ở Việt Nam. C. Khởi nghĩa vũ trang ở In-đô-nê-xi-a. D. Khởi nghĩa vũ trang ở Mã Lai; Phi-líp-pin. Câu 4. (Nhận biết) Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á diễn ra dưới sự lãnh đạo của A. giai cấp công nhân. B. giai cấp tư sản dân tộc. C. các đảng tư sản dân tộc và Đảng Cộng sản. D. các đảng tư sản hợp tác với Đảng Cộng sản. Câu 5. (Vận dụng) Sự khác nhau cơ bản về hình thức đấu tranh trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á (1919-1939) do Đảng Cộng sản lãnh đạo so với các đảng tư sản dân tộc là A. đấu tranh hòa bình. B. khởi nghĩa vũ trang. C. đòi quyền lợi về kinh tế. D. đòi thành lập các đảng chính trị. Câu 6. (Thông hiểu) Thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa đối với các nước Đông Dương sau Chiến tranh thế giới thứ nhất vì muốn A. củng cố lại địa vị thống trị tại đây. B. chứng tỏ sức mạnh với thế giới tư bản chủ nghĩa. C. tăng cường, củng cố tiềm lực kinh tế để phát triển các thuộc địa. D. bù đắp thiệt hại từ cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất. Câu 7. (Thông hiểu) Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước Đông Dương trở thành trọng tâm tiến hành khai thác thuộc địa của thực dân Pháp vì A. có nguồn nhân công dồi dào. B. là thuộc địa quan trọng và giàu tài nguyên. C. bộ máy của chính quyền thực dân ở đây mạnh. D. có vị trí thuận lợi cho việc tiến hành khai thác thuộc địa. Bài 17: CHIẾN TRANH THỂ GIỚI THỨ HAI (1939-1945) Câu 8. (Thông hiểu) Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai là do A. mâu thuẫn gay gắt về vấn đề vũ khí. B. mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thuộc địa. C. mâu thuẫn gay gắt về việc phát triển kinh tế. D. mâu thuẫn gay gắt về chính sách huấn luyện quân-đội." Câu 9.(TH) Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do A. Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít B. Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô C. Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô D. Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít Câu 10.(nb) Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phát xít? A. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức 1
- Trường THCS-THPT Trưng Vương B. Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ C. Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít D. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với Anh, Pháp . Câu 11. (Nhận biết) Hội nghị Muy-ních bàn đến nội dung chủ yếu nào? A. Trả vùng Xuy-đét cho Đức, chấm dứt mọi cuộc thôn tính châu Âu. B. Trao vùng Xuy-đét cho Đức để chấm dứt mọi cuộc thôn tính châu Âu. C. Sáp nhập Tiệp Khắc vào Đức để chấm dứt mọi cuộc thôn tính châu Âu. D. Chấm dứt xâm chiếm Tiệp Khắc và các hoạt động thôrrtính châu Ầu. Câu 12. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào tháng 9-1939, với sự kiện khởi đầu là A. Đức tấn công Ba Lan B. Anh, Pháp tuyên chiến với Đức C. Đức tấn công Anh, Pháp D. Đức tấn công Liên Xô Câu 13. Ngày 15-8-1945, Nhật Bản đầu hàng không điều kiện có ý nghĩa như thế nào? A. Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. C. Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng. D. Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ. Câu 14. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với A. Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân B. Sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc đại trên thế giới C. Sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản D. Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản Câu 15. Lực lượng nào là trụ cột trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít? A. Nhân dân lao động ở các nước phá xít B. Nhân dân và Hồng quân Liên Xô C. Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh D. Nhân dân các nước thuộc địa Câu 16. (Vận dụng cao) Từ sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, bài học nào là quan trọng nhất được rút ra để ngăn chặn một cuộc chiến tranh? A. Kêu gọi sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế. B. Có đường lối chiến lược chiến thuật đúng đắn. C. Đoàn kết nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới. D. Biết kìm chế, giải quyết các vấn đề bằng biện pháp hòa bình. Câu 17. (Vận dụng) Từ hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, kết luận quan trọng nhất mà nhân loại rút ra cho mình là A. cần ngăn chặn các cuộc chiến tranh. B. cần khắc phục hậu quả của chiến tranh. C. chiến tranh là tất yếu không thể ngăn chặn. D. chiến tranh chỉ đem lại sự chết chóc và đau thương. Chủ đề: NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC (TỪ NĂM 1858 ĐẾN 1884) Câu 18. (Nhận biết) Điểm nổi bật của chế độ phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là A. Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị B. Có một nền chính trị độc lập C. Đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa D. Có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng Câu 19. (Nhận biết) Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn thực chất là A. Nghiêm cấm các hoạt động buôn bán B. Nghiêm cấm các thương nhân buôn bán hàng hóa với người nước ngoài C. Không giao thương với thương nhân phương Tây D. Cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam Câu 20. (TH) Chính sách “cấm đạo” của nhà Nguyễn đã dẫn đến hậu quả gì? A. Làm cho Thiên Chúa giáo không thể phát triển ở Việt nam B. Gây ra mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, khiến người dân theo các tôn giáo khác lo sợ C. Gây mâu thuẫn với phương Tây, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, bất lợi cho sự nghiệp kháng chiến D. Gây không khí căng thẳng trong quan hệ với các nước phương Tây Câu 21. (Vận dụng) Năm 1857, Napôlêông III lập ra Hội đồng Nam Kì, tiếp đó cho sứ thần tới Huế đòi “tự do buôn bán và truyền đạo”, tăng viện cho hạm đội Pháp ở Thái Bình Dương. Những hành động đó chứng tỏ điều gì? 2
- Trường THCS-THPT Trưng Vương A. Pháp muốn đầu tư, hợp tác kinh tế với Việt Nam B. Pháp chuẩn bị xâm lược Việt Nam C. Việt Nam là đối tác tiềm năng của Pháp D. Pháp không quan tâm đến Việt Nam Câu 22. (Thông hiểu) Vì sao Tây Ban Nha tham gia liên quân với Pháp xâm lược Việt Nam? A. Quân Pháp quá yếu, muốn dựa vào quân Tây Ban Nha B. Pháp và Tây Ban Nha thỏa thuận chia nhau xâm lược Việt Nam C. Trả thù cho một số giáo sĩ Tây Ban Nha bị triều đình nhà Nguyễn giam giữ, giết hại D. Tây Ban Nha không muốn Pháp độc chiếm Việt Nam Câu 23. (Thông hiểu) Hãy chọn phương án phù hợp để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: Âm mưu của Pháp là chiếm làm căn cứ, rồi tấn công ra nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng. A. Lăng Cô Huế B. Đà Nẵng Huế C. Đà Nẵng Hà Nội D. Huế Hà Nội Câu 24. (Thông hiểu) Nội dung nào không phải là lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định? A. Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng B. Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương thực của nha Nguyễn C. Gia Định không có quân triều đình đóng D. Gia Định có hệ thống giao thông thuận lợi, từ Gia Định có thể rút quân sang Campuchia. Câu 25. (Nhận biết) Khi chuyển hướng tấn công vào Gia Định, quân Pháp đã thay đổi kế hoạch xâm lược Việt Nam như thế nào? A. Chuyển từ kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” sang “chinh phục từng gói nhỏ” B. Chuyển từ kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh” C. Chuyển từ kế hoạch “đánh chớp nhoáng” sang “đánh lâu dài” D. Chuyển từ kế hoạch “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh thắng nhanh” Câu 26. (Thông hiểu) Vì sao năm 1861, Gia Định lại bị thất thủ một lần nữa? A. Quân ta không chủ trương giữ thành Gia Định B. Quân Pháp quá mạnh C. Quân ta đã chọn cách phòng thủ, không chủ động tiến công khi có cơ hội D. Lực lượng quân ta ở Gia Định quá yếu, thiếu vũ khí chiến đấu Câu 27. (Vận dụng) Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều đình chứng tỏ điều gì? A. Tư tưởng trung quân ái quốc không còn B. Nhân dân chán ghét triều đình C. Nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do hành động D. Sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống quân Pháp xâm lược Câu 28. (Nhận biết) Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân đánh chìm tàu Étpêrăng của Pháp trên song Vàm Cỏ Đông (1861) và có câu nói nổi tiếng: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” A. Trương Định B. Nguyễn Trung Trực C. Nguyễn Hữu Huân D. Dương Bình Tâm Câu 29. (Nhận biết) Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)? A. Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng” B. Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân C. Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuypuy” D. Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp Câu 30. (Thông hiểu) Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873? A. Triều đình đã đầu hàng B. Quân triều đình chống cự yếu ớt C. Quân triều đình đã thực hiện chiến thuật phòng thủ, dựa vào thành đợi giặc, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến D. Triều đình mải lo đối phó vơi phong trào đấu tranh của nhân dân Câu 31. (Nhận biết) Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhất ở Bắc Kì năm 1873? A. Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội B. Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội) C. Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội) D. Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa) Câu 32. (Nhận biết) Trong trận Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (12-1873), tên tướng Pháp nào đã tử trận? A. Gácniê B . Rivie C. Hácmăng D. Đuypuy 3
- Trường THCS-THPT Trưng Vương Câu 33. (Nhận biết) Chiến thắng của quân ta tại Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp phải A. Tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì B. Hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng C. Bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì D. Ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam Câu 34. (Thông hiểu) Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian: 1. Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội làn thứ nhất 2. Phong trào phản đối triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Giáp Tuất dâng cao khắp cả nước 3. Thực dân Pháp phái đại úy Gácniê đưa quân ra Bắc A. 1,2,3 B. 2,1,3 C. 3,2,1 D. 3,1,2 Câu 35. (Thông hiểu) Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn để kí kết bản hiệp ước mới vào năm 1874? A. Pháp thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội B. Pháp bị chặn đánh ở Thanh Hóa C. Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất D. Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai Câu 36. (Nhận biết) Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873)? A. Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874) B. Lãnh đạo nhân dân kháng chiến C. Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến D. Tiến hành cải cách duy tân đất nước Câu 37. (Nhận biết) Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)? A. Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng” B. Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân C. Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc D. Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874) Câu 38. (Nhận biết) Tên tướng Pháp nào đã chỉ huy cuộc tiến công ra Bắc Kì lần thứ hai? A. Gác niê B. Rivie C. Cuốcbê D. Đuypuy Câu 39. (Nhận biết) Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882) của quân Pháp là A. Nguyễn Tri Phương B. Lưu Vĩnh Phúc C. Hoàng Diệu D. Hoàng Tá Viêm Câu 40. (Thông hiểu) Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của lực lượng nào? A. Dân binh Hà Nội B. Quan quân binh sĩ triều đình C. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc D. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm Câu 41. (Thông hiểu) Sự kiện nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp? A. Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An B. Triều đình kí Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884) C. Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873) D. Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882) BÀI 21: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN TA CUỐI THẾ KỈ XIX Câu 42. (Thông hiểu) Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào? A. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam Kì B. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước C. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì D. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì Câu 43. (Nhận biết) Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì? A. Đưa vua Hàm Nghi đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị) B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng C. Bổ sung lực lượng quân sự 4
- Trường THCS-THPT Trưng Vương D. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh) Câu 44. (Nhận biết) Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là A. Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến B. Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến C. Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội D. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp Câu 45. (Nhận biết) Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi ở địa phương nào? A. Trung Kì và Nam Kì B. Bắc Kì và Nam Kì C. Bắc Kì và Trung Kì D. Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì Câu 46. (Nhận biết) Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của A. Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường B. Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn D. Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch Câu 47. (Nhận biết) Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đã đưa vua đi đày ở đâu? A. Tuynidi B. Angiêri C. Mêhicô D. Nam Phi Câu 48. (TH) Ý nghĩa của phong trào Cần vương là A. Củng cố chế độ phong kiến Việt Nam B. Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập C. Thổi bùng lên ngọn lửa đáu tranh cứu nước trong nhân dân D. Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX Câu 49. (Nhận biết) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì? A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp B. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam Câu 50. (TH) Đặc điểm của phong trào Cần vương là A. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến B. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản C. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản D. Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân Câu 51: (VDC) Đâu là nhận xét đúng về Phong trào Cần Vương? A. Phương thức đấu tranh chủ yếu là chính trị. B. Chịu sự chi phối của tư tưởng phong kiến. C. Phương thức chiến đấu luôn chủ động tiến công D. Phong trào đấu tranh tự phát của nông dân II. TỰ LUẬN (2 điểm) . 1. Nguyên nhân Việt Nam bị Pháp xâm lược? - Tham vọng của thực dân Pháp về thị trường, nguyên liệu, nhân công rẻ mạt. - Việt Nam là quốc gia có vị trí thuận lợi, giàu có tài nguyên. - Chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng. - Pháp lấy cớ triều Nguyễn cấm đạo, giết đạo để tấn công Việt Nam. 2. Nguyên nhân Việt Nam bị mất độc lập ở nửa sau thế kỉ XIX? - Dân tộc Việt Nam phải đối mặt với một kẻ thù xâm lược hoàn toàn mới, hơn hẳn về trình độ phát triển (thực dân Pháp). - Chế độ phong kiến dưới triều Nguyễn khủng hoảng →khiến cho sức đề kháng của dân tộc bị suy giảm nghiêm trọng. - Triều Nguyễn không đưa ra được đường lối kháng chiến đúng đắn, thiếu quyết tâm chống Pháp → bỏ qua nhiều cơ hội để phản công, đi từ đầu hàng từng bước đến hoàn toàn. - Triều Nguyễn không tổ chức được chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, thậm chí còn can thiệp các phong trào đấu tranh. - Nhà Nguyễn chưa nhận thức được đầy đủ vai trò của cải cách, canh tân đất nước; thi hành chính sách ngoại giao đơn phương đã làm cho triều đình bị cô lập. 3. So sánh điểm giống nhau của phong trào nông dân Yên Thế và phong trào Cần Vương: + Bối cảnh lịch sử : Đất nước mất độc lập -> giải phỏng dân tộc là yêu cầu cấp thiết + Khuynh hướng chính trị: Chịu sự chi phối của hệ tư tưởng phong kiến. + Mục tiêu cao nhất: Đánh đuổi Pháp, giành độc lập Đều mang tính dân tộc + Phương thức đấu tranh: Khởi nghĩa vũ trang. + Phương thức chiến đấu: Dựa vào địa hình để xây dựng căn cứ, mang tính cố thủ, bị động, phòng ngự. 5
- Trường THCS-THPT Trưng Vương + Kết quả: Thất bại. 4. So sánh điểm khác nhau của phong trào nông dân Yên Thế và phong trào Cần Vương: Nội dung so sánh Phong trào nông dân Yên Phong trào Cần Vương Thế Tính chất Phong trào đấu tranh tự phát Phong trào yêu nước chống của nông dân Pháp theo tư tưởng phong kiến. Phương hướng đấu Chống lại chính sách cướp Chống Pháp, giành độc lập dân tranh bóc, bình định của Pháp, bảo tộc, xây dựng nhà nước phong vệ cuộc sống ở Yên Thế. kiến. Lãnh đạo Các thủ lĩnh nông dân Các văn thân, sĩ phu yêu nước Phạm vi, quy mô Yên Thế (Bắc Giang). Rộng lớn, chủ yếu ở Bắc Kì, Kéo dài 30 năm (1884 - Trung Kì. 1913). Kéo dài 11 năm (1885 - 1896). ---Hết--- 6

