Tài liệu ôn thi cuối học kì II môn Lịch sử Lớp 11 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn thi cuối học kì II môn Lịch sử Lớp 11 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_thi_cuoi_hoc_ki_ii_mon_lich_su_lop_11_nam_hoc_20.doc
Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn thi cuối học kì II môn Lịch sử Lớp 11 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)
- ÔN TẬP THI HK II, NH 2022-2023 MÔN LỊCH SỬ 11 I. TRẮC NGHIỆM (8 ĐIỂM) Bài 17: CHIẾN TRANH THỂ GIỚI THỨ HAI (1939-1945) Câu 1. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào tháng 9-1939, với sự kiện khởi đầu là A. Đức tấn công Ba Lan. B. Anh, Pháp tuyên chiến với Đức. C. Đức tấn công Anh, Pháp. D. Đức tấn công Liên Xô. Câu 2. Ngày 15-8-1945, Nhật Bản đầu hàng không điều kiện có ý nghĩa như thế nào? A. Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận. B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. C. Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng. D. Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ. Câu 3. Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử. B. Thế giới có nhiều thay đổi căn bản. C. Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế. D. Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy. Câu 4. (Vận dụng) Từ kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai kết luận quan trọng nào được rút ra để giải quyết các vấn đề xung đột quốc tế hiện nay? A. Cần tập hợp và đoàn kết lực lượng. B. Thắng lợi không thuộc về kẻ phi nghĩa. C. Chính nghĩa và thắng lợi luôn thuộc về nhân dân. D. Trong chiến tranh, thắng lợi không thuộc về kẻ mạnh. Câu 5. (Vận dụng) Từ hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, kết luận quan trọng nhất mà nhân loại rút ra cho mình là A. cần ngăn chặn các cuộc chiến tranh. B. cần khắc phục hậu quả của chiến tranh. C. chiến tranh là tất yếu không thể ngăn chặn. D. chiến tranh chỉ đem lại sự chết chóc và đau thương. Câu 6. (Thông hiểu) Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Chủ nghĩa phát xít chỉ thất bại tạm thời. B. Các nước phát xít Đức, l-ta-li-a, Nhật Bản bị sụp đổ hoàn toàn. C. Cuộc đấư tranh chống phát xít của các dân tộc trên thế giới thắng lợi. D. Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, quyết định việc tiêu diệt phát xít. BÀI 18: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (TỪ NĂM 1917 ĐẾN NĂM 1945) Câu 7. (Nhận biết) Năm 1917, sự kiện nào đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu con người ở Nga A. Chiến tranh thế giới thứ nhất. B. Cách mạng tháng Hai. C. Cách mạng tháng Mười. D. Luận cương tháng tư. Câu 8. (Nhận biết) Liên Xô là cụm từ viết tắt của A. Liên bang Xô viết. B. Liên hiệp các Xô viết. C. Liên hiệp các Xô viết xã hội chủ nghĩa. D. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Câu 9. (Thông hiểu) Cuộc khủng hoảng kinh tế tg 1929 – 1933 đã để lại hậu quả nghiêm trọng nhất đối với TG là A. Dư thừa hàng hóa do cung vượt quá cầu. B. Xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh. C. Nạn thất nghiệp tràn lan. D. Sản xuất đình đốn. Câu 10. (Nhận biết) Các nước đế quốc giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 bằng con đường nào? 1
- A. Cải cách kinh tế - xã hội và trút gánh nặng sang thuộc địa. B. Cải cách kinh tế - xã hội, tăng cường bóc lột nhân dân lao động. C. Cải cách kinh tế - xã hội hoặc phát xít hóa bộ máy nhà nước. D. Phát xít hóa bộ máy nhà nước và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa. Câu 11. (Thông hiểu) Đặc điểm chung của các nước Đức, Ialia và Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỉ XX là gì? A. Nền cộng hòa sụp đổ, thay bằng nền độc tài quân phiệt. B. Đảng Quốc xã nắm chính quyền. C. Diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt trong nội bộ. D. Phát xít hoá, quân phiệt hóa chế độ, đẩy mạnh xâm lược, trở thành lò lửa chiến tranh. Câu 12. (Thông hiểu) Sự kiện nào tác động mạnh mẽ nhất đến các nước tư bản trong thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới? A. Cuộc khủng hoảng kinh tế tg 1918 – 1923. B. Quốc tế Cộng sản thành lập năm 1919. C. Cuộc khủng hoảng kinh tế tg 1929 – 1933. D. Trật tự Vécxai – Oasinhtơn được thiết lập. Câu 13. (Nhận biết) Tội phạm chiến tranh, đã lôi kéo 1700 triệu người ở trên 70 nước tham gia, gây gia, làm chết khoảng 60 triệu người và làm tàn phế 90 triệu người là A. Anh, Pháp. B. Các nước phát xít Đức, Italia và Nhật Bản. C. Mĩ. D. Phát xít Đức. Câu 14. (Thông hiểu) Hệ quả quan trọng nhất của Chiến tranh thế giới thứ hai là A. Dẫn đến những thay đổi căn bản trong tình hình thế giới. B. Hình thành trật tự thế giới hai cực. C. Làm sụp đổ hệ thống Vécxai – Oasinhtơn. D. Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít. (Bài 19, 20)- chủ đề: NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC (TỪ NĂM 1858 ĐẾN 1884) Câu 15. (Nhận biết) Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn thực chất là A. Nghiêm cấm các hoạt động buôn bán. B. Nghiêm cấm các thương nhân buôn bán hàng hóa với người nước ngoài. C. Không giao thương với thương nhân phương Tây. D. Cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam. Câu 16. (Nhận biết) Khi chuyển hướng tấn công vào Gia Định, quân Pháp đã thay đổi kế hoạch xâm lược Việt Nam như thế nào? A. Chuyển từ kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” sang “chinh phục từng gói nhỏ”. B. Chuyển từ kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh”. C. Chuyển từ kế hoạch “đánh chớp nhoáng” sang “đánh lâu dài”. D. Chuyển từ kế hoạch “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh thắng nhanh”. Câu 17. (Nhận biết) Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân đánh chìm tàu Étpêrăng của Pháp trên song Vàm Cỏ Đông (1861) và có câu nói nổi tiếng: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” A. Trương Định. B. Nguyễn Trung Trực. C. Nguyễn Hữu Huân. D. Dương Bình Tâm. Câu 18. (Thông hiểu) Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873? A. Triều đình đã đầu hàng. B. Quân triều đình chống cự yếu ớt. C. Quân triều đình đã thực hiện chiến thuật phòng thủ, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến. D. Triều đình mải lo đối phó vơi phong trào đấu tranh của nhân dân. Câu 19. (Thông hiểu) Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian: 1. Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội làn thứ nhất. 2. Phong trào phản đối triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Giáp Tuất dâng cao khắp cả nước. 3. Thực dân Pháp phái đại úy Gácniê đưa quân ra Bắc. 2
- A. 1, 2, 3. B. 2, 1, 3. C. 3, 2, 1. D. 3, 1, 2. Câu 20. (Nhận biết) Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)? A. Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”. B. Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân. C. Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc. D. Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874). BÀI 21: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN TA CUỐI THẾ KỈ XIX Câu 21. (Nhận biết) Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì? A. Đưa vua Hàm Nghi đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị). B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng. C. Bổ sung lực lượng quân sự. D. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh). Câu 22. (Nhận biết) Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của A. Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường. B. Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết. C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn. D. Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch. Câu 23. (Nhận biết) Bộ chỉ huy của phong trào Cần vương đóng tại địa bàn thuộc hai tỉnh nào? A. Quảng Ngãi và Bình Định B. Quảng Nam và Quảng Trị C. Quảng Bình và Quảng Trị D. Quảng Trị và Hà Tĩnh Câu 24: (NB) Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây thuộc phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX? A. Hương Khê. B. Yên Thế. C. Yên Bái. D. Thái Nguyên. Câu 25: (TH) Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây không thuộc phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX? A. Hương Khê. B. Yên Thế. C. Ba Đình. D. Bãi Sậy. Câu 26: (TH) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX thất bại chủ yếu là do A. thực dân Pháp được sự giúp đỡ của nhiều nước tư bản. B. triều đình nhà Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến. C. nhân dân không đoàn kết với triều đình nhà Nguyễn. D. triều đình nhà Nguyễn không đứng lên kháng chiến. BÀI 22: XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP Câu 27. (Nhận biết) Trước cuộc khi thác thuộc địa lần thứ nhất, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là A. Địa chủ phong kiến và tiểu tư sản. B. Địa chủ phong kiến và tư sản. C. Địa chủ phong kiến và nông dân. D. Công nhân và nông dân. Câu 28. (Thông hiểu) Giai cấp công nhân Việt Nam tập trung đông nhất ở ngành nào? A. Khai thác mỏ. B. Đồn điền. C. Công nghiệp đóng tàu. D. Các xí nghiệp chế biến. Câu 29. (Nhận biết)Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào ngay từ khi tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam? A. Chính sách “chia để trị”. B. Chính sách “dùng người Pháp trị người Việt”. C. Chính sách “đồng hóa” dân tộc Việt Nam. D. Chính sách “khủng bố trắng” đối với những người chống đối. 3
- Câu 30. (Nhận biết) Giai cấp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề trong thời gian thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất? A. Tầng lớp tư sản dân tộc. B. Tầng lớp tiểu tư sản. C. Giai cấp công nhân. D. Giai cấp nông dân. Câu 31. (Nhận biết) Thành phần xuất thân của giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu từ A. Tầng lớp tư sản. B. Giai cấp nông dân. C. Tầng lớp tiểu tư sản. D. Tầng lớp địa chủ nhỏ. Câu 32. (Nhận biết) Qua công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào từng bước du nhập vào Việt Nam? A. Phương thức sản xuất phong kiến. B. Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp. C. Phương thức sản xuất thực dân. D. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Câu 33: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914), tư bản Pháp ở Việt Nam tập trung vào lĩnh vực nào? A. Công nghiệp hóa chất. B. Chế tạo máy. C. Luyện kim. D. Khai thác mỏ. Câu 34. (Thông hiểu) Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là A. Địa chủ nhỏ và công nhân. B. Công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản. C. Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc. D. Công nhân, nông dân và tiểu tư sản. Câu 35. (Thông hiểu) Vì sao phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX còn mang tính tự phát? A. Vì họ đấu tranh chưa mạnh mẽ, chưa kiên quyết. B. Vì họ đấu tranh chỉ đòi quyền lợi về kinh tế. C. Vì họ chưa quan tâm đến việc đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ. D. Vì sự đàn áp dã man của thực dân Pháp. Câu 36: Nông dân Việt Nam tham gia đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược và thống trị (từ năm 1858) trước hết vì A. địa vị chính trị. B. độc lập dân tộc. C. tinh thần cách mạng. D. quyền lợi giai cấp. Câu 37. Nhận xét nào dưới đây đúng về cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp? A. Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp quan tâm đầu tư phát triển kinh tế. B. Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp xây dựng nhiều trường học để đào tạo lao động. C. Thực dân pháp không chú trọng khai đầu tư phát triển công nghiệp nặng. D. Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp tăng cường đàn áp các cuộc đấu tranh. Câu 38. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã tác động đến nền kinh tế nước ta như thế nào? A. Làm kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, lệ thuộc vào kinh tế Pháp. B. Làm kinh tế Việt Nam phát triển mạnh với nhiều ngành mới. C. Kinh tế Việt Nam không có chuyển biến nào, ngày càng lạc hậu. D. Kinh tế Việt Nam chuyển từ kinh tế phong kiến sang kinh tế tư bản chủ nghĩa. BÀI 23: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914) Câu 39. (Nhận biết) Phan Bội Châu thực hiện chủ trương giái phóng dân tộc bằng con đường nào? A. Cải cách kinh tế, xã hội. B. Duy tân để phát triển đất nước. C. Bạo lực để giành độc lập dân tộc. D. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang. Câu 40: Hội Duy tân do Phan Bội Châu thành lập (1904) chủ trương A. khôi phục chế độ quân chủ chuyên chế. B. thiết lập chính thể Cộng hòa dân chủ. C. thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam. D. thiết lập chính thể quân chủ lập hiến. 4
- Câu 41. (Nhận biết) Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào A. Duy tân. B. Đông du. C. Bạo động chống Pháp. D. “Chấn hung nội hóa”. Câu 42. (Thông hiểu) Vì sao phong trào Đông du tan rã (1908)? A. Phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn. B. Đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước. C. Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa học sinh về nước. D. Nhật Bản câu kết với Pháp trục xuất học sinh Việt Nam và Phan Bội Châu. Câu 43. (Nhận biết) Sau thời gian ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã đến đâu để tiếp tục hoạt động? A. Trung Quốc. B. Triều Tiên. C. Về nước. D. Thái Lan. Câu 44. (Nhận biết) Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích gì? A. Tập hợp các lực lượng yêu nước của Việ Nam đang hoạt động ở Trung Quốc. B. Chuẩn bị lực lượng để tiến hành bạo động giành độc lập. C. Đào tạo đội ngũ cán bộ, đưa về nước hoạt động. D. Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam. Câu 45. Ý nào sau đây không phải lý do khiên Phan Bội Châu muốn dựa vào Nhật Bản để giành độc lập dân tộc? A. Nhật Bản là một nước ở châu Á, có điều kiện tự nhiên, xã hội, văn hóa gần giống với Việt Nam. B. Nhật Bản đã từng đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược. C. Sau cuộc Duy Tân Minh trị (1868), Nhật Bản trở thành một nước tư bản hùng mạnh. D. Chính phủ Nhật Bản cam kết giúp đỡ phong trào độc lập dân tộc của Việt Nam. Câu 46. Tổ chức hoặc phong trào nào sau đây không gắn liền với tên tuổi của Phan Bội Châu? A. Hội Duy Tân. B. Phong trào Đông Du. C. Phong trào Duy Tân. D. Việt Nam Quang phục hội. Câu 47: Chủ trương cứu nước của Phan Châu Trinh (đầu thế kỷ XX) không có nội dung nào dưới đây? A. Đề cao cải cách, duy tân nhằm nâng cao dân trí và dân quyền. B. Đánh đuổi giặc Pháp, thành lập Cộng hòa Dân quốc Việt Nam. C. Chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh, phát triển kinh tế. D. Dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và chế độ phong kiến lạc hậu. Câu 48: “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam” là A. mục đích của phong trào Đông du. B. mục đích của phong trào Duy tân. C. chủ trương của Hội Duy tân. D. chủ trương của Việt Nam Quang phục hội. Câu 49: Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm đầu thế kỷ XX là A. phong trào còn mang nặng tính tự phát. B. chưa sử dụng nhiều phương pháp đấu tranh. C. thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến. D. không gắn cứu nước với canh tân đất nước. Câu 50: Chủ trương thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam của Phan Bội Châu chịu ảnh hưởng trực tiếp từ A. Duy tân Minh Trị (Nhật Bản). B. Cách mạng Nga 1905 – 1907. C. cải cách của vua Ra-ma V (Xiêm). D. Cách mạng Tân Hợi (Trung Quốc). Câu 51 (vận dụng). Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX là A. chưa có sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân. B. chính quyền thực dân phong kiến còn quá mạnh. C. chưa có tổ chức lãnh đạo sáng suôt và phương pháp cách mạng đúng đắn. D. chưa xác định đúng kẻ thù của dân tộc. Câu 52. Vì sao Phan Bội Châu chuyển từ chủ trương « Quân chủ lập hiến » sang chủ trương « Cộng hòa dân quốc » ? A. Ảnh hưởng « chủ nghĩa Tam dân » của Tôn Trung Sơn. 5
- B. Ảnh hưởng từ cuộc Duy tân Minh Trị. C. Ảnh hưởng tư tưởng « Tự do – Bình đẳng – Bác ái » của cách mạng tư sản Pháp. D. Ảnh hưởng phong trào Duy tân do Lương Khải Siêu, Khang Hữu Vi lãnh đạo. BÀI 24: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CHIẾN TRANH TG THỨ NHẤT (1914 -1918) Câu 53. (Nhận biết) “Nhiệm vụ chủ yếu của Đông Dương là cung cấp cho chính quốc đến mức tối đa nhân lực, vật lực và tài lực ” là tuyên bố của A. Chính phủ Phá B. Toàn quyền Đông Dươn C. Chính phủ tay sai ở Đông Dươn D. Chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dươn Câu 54. (Nhận biết) Để phục vụ cho cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp ở Đông Dương đã thực hiện chính sách gì? A. Khuyến khích nhân dân ta tích cực sản xuất nông nghiệp để tăng nguồn lương thực. B. Tăng cường đầu tư sản xuất công nghiệp. C. Tăng thuế để tăng nguồn thu ngân sách. D. Bắt nhân dân ta đóng nhiều thứ thuế, đưa lương thực, kim loại sang Pháp. Câu 55. (Thông hiểu) Yếu tố nào tác động đến tình hình xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Chính sách về kinh tế, xã hội của Pháp ở Việt Nam. B. Những biến động về kinh tế ở Việt Nam. C. Chính sách của Pháp và những biến động về kinh tế ở Việt Nam. D. Pháp là một bên tham chiến trong Chiến tranh thế giới thứ nhất. Câu 56. (Nhận biết) Nguyên nhân nào dẫn đến đời sống của nông dân Việt Nam này càng bần cùng trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Pháp chuyển sang độc canh cây công nghiệp phục vụ chiến tranh. B. Không quan tâm phát triển nông nghiệp. C. Nạn bắt lính đưa sang châu Âu, chiếm đoạt ruộng đất, sưu cao thuế nặng. D. Hạn hán, lũ lụt diễn ra thường xuyên. Câu 57. (Thông hiểu) Lực lượng chủ chốt của phong trào dân tộc trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là A. Tư sản dân tộc. B. Tiểu tư sản. C. Công nhân. D. Công nhân và nông dân. Câu 58. (Nhận biết) Hình thức đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là A. Đấu tranh chính trị. B. Đấu tranh kinh tế. C. Đấu tranh kinh tế kết hợp với bạo động. D. Bạo động vũ trang. Câu 59. (Nhận biết) Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước? A. Thực dân Pháp đặt xong ách thống trị trên đất nước Việt Nam. B. Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ. C. Các tư tưởng cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta. D. Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát. Câu 60. (Thông hiểu) Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước? A. Vì Pháp là kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta. B. Nơi đặt trụ sở của Quốc tế Cộng sản. C. Để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình. D. Nơi diễn ra các cuộc cách mạng tư sản nổi tiếng. Câu 61. (Nhận biết) Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là quốc gia nào? A. Pháp. B. Trung Quốc. C. Nhật Bản. D. Liên Xô. 6
- Câu 62: Hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 - 1918 có ý nghĩa như thế nào? A. Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới. B. Thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới. C. Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản. D. Xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc. Câu 63. (Vận dụng) Đối với các nhà yêu nước tiền bối, Nguyễn Tất Thành có thái độ như thế nào? A. Khâm phục tinh thần yêu nước của họ. B. Không tán thành con đường cứu nước của họ. C. Khâm phục tinh thần yêu nước, nhưng không tán thành con đường cứu nước của họ. D. Tán thành con đường cứu nước của họ. Câu 64 (Vận dụng cao). Nhận xét nào đúng nhất về việc Nguyễn Ái Quốc không đi theo con đường cách mạng mà các vị tiền bối đã chọn? A. Con đường của họ không có nước nào áp dụng. B. Con đường của họ là con đường cách mạng tư sản. C. Nguyễn Ái Quốc nhìn thấy sự bế tắc của các con đường cứu nước đó. D. Con đường cứu nước của họ chỉ đóng khung trong nước, không thoát khỏi sự bể tắc của chế độ phong kiến. Câu 65 (Vận dụng cao). Bài học lớn nhất cho phong trào cách mạng trong những năm 1914-1918 là: A. Có hình thức đấu tranh phong phú. B. Quy mô rộng lớn. C. Thu hút được nhiều giai tầng tham gia. D. Có đường lối đấu tranh đúng đắn. II. TỰ LUẬN (2 điểm) . 1. So sánh điểm giống nhau của phong trào nông dân Yên Thế và phong trào Cần Vương: Trả lời: + Bối cảnh lịch sử : Đất nước mất độc lập -> giải phỏng dân tộc là yêu cầu cấp thiết + Khuynh hướng chính trị: Chịu sự chi phối của hệ tư tưởng phong kiến. + Mục tiêu cao nhất: Đánh đuổi Pháp, giành độc lập Đều mang tính dân tộc + Phương thức đấu tranh: Khởi nghĩa vũ trang. + Phương thức chiến đấu: Dựa vào địa hình để xây dựng căn cứ, mang tính cố thủ, bị động, phòng ngự. + Kết quả: Thất bại. 2. So sánh điểm khác nhau của phong trào nông dân Yên Thế và phong trào Cần Vương? Trả lời: Nội dung so sánh Phong trào nông dân Phong trào Cần Vương Yên Thế Tính chất Phong trào đấu tranh tự Phong trào yêu nước chống phát của nông dân Pháp theo tư tưởng phong kiến. Phương hướng đấu Chống lại chính sách cướp Chống Pháp, giành độc lập tranh bóc, bình định của Pháp, dân tộc, xây dựng nhà nước bảo vệ cuộc sống ở Yên phong kiến. Thế. Lãnh đạo Các thủ lĩnh nông dân Các văn thân, sĩ phu yêu nước Phạm vi, quy mô Yên Thế (Bắc Giang). Rộng lớn, chủ yếu ở Bắc Kì, Kéo dài 30 năm (1884 - Trung Kì. 1913). Kéo dài 11 năm (1885 - 1896). 7
- 3. Tại sao khởi nghĩa Hương Khê được coi là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương ? Trả lời: - Chuẩn bị chu đáo - Có nhiều tướng giỏi, đánh thắng nhiều trận lớn - Thời gian kéo dài (từ 1885 đến 1896) - Qui mô lớn, khắp 4 tỉnh Bắc Trung Kì 4. So sánh hoạt động yêu nước chống Pháp của của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX? Trả lời: Nội dung PHAN BỘI CHÂU PHAN CHÂU TRINH 1. Xu hướng Bạo động. Cải cách. đấu tranh - Đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc - Lật đổ chế độ phong kiến, xây dựng lập dân tộc, xây dựng xã hội mới tiến một xã hội tiến bộ. 2. Nhiệm vụ, bộ. - Cải cách để nâng cao dân trí, dân mục tiêu - Bạo động vũ trang có sự chuẩn bị. quyền, phản đối bạo động. - Dựa vào Pháp để chống phong kiến. - Cầu viện Nhật Bản để chống Pháp. - Công khai, hợp pháp. - Bí mật, bất hợp pháp. - Lập Hội Duy tân , tổ chức phong - Mở cuộc vận động Duy tân ở Trung trào Đông du. Kì 3. Hoạt động - Lập Việt Nam Quang phục hội. tiêu biểu => Phan Bội Châu bị bắt - Phong trào chống thuế ở Trung Kì. → Phan Châu Trinh bị bắt --Hết--- 8

