Tài liệu ôn tập môn Toán Lớp 4 (Có đáp án) - Chủ đề: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

pdf 81 trang tieumy 16/07/2025 910
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập môn Toán Lớp 4 (Có đáp án) - Chủ đề: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_on_tap_mon_toan_lop_4_co_dap_an_chu_de_tim_hai_so_k.pdf

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập môn Toán Lớp 4 (Có đáp án) - Chủ đề: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

  1. Tailieumontoan.com  Điện thoại (Zalo) 039.373.2038 CHUYÊN ĐỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU Tài liệu sưu tầm, ngày 8 tháng 12 năm 2020
  2. Website:tailieumontoan.com CHUYÊN ĐỀ 8: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU. A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ. 1. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó theo 2 cách: Cách 1: Tìm số bé trước Cách 2: Tìm số lớn trước Số bé = (tổng – hiệu) : 2 Số lớn = (tổng + hiệu) : 2 Số lớn = tổng – số bé Số bé = tổng – số lớn. Hay số lớn = hiệu + số bé Hay số bé = số lớn – hiệu = (tổng + hiệu) : 2 . = (tổng – hiệu) : 2 . Chú ý: Chọn cách 1 hoặc cách 2 sao cho phép tính nhẩm dễ nhất (tổng hoặc hiệu tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, hoặc là phép cộng hay trừ không nhớ, ) Bài toán 1: Cho hai số có tổng là 98 , hiệu hai số là 18 . Tìm số lớn. Phân tích: Đây là dạng cơ bản, đã biết tổng hiệu. Ta chỉ việc áp dụng công thức. Lời giải Theo đề bài ta có sơ đồ: Số lớn là: (98+= 18) : 2 58 Hoặc: Số bé là: (98−= 18) : 2 40 Số lớn là: 40+= 28 58 . Đáp số: 58 . 2. Khi bài toán ẩn tổng hoặc ẩn hiệu thì ta phải tìm ra tổng hoặc hiệu rồi mới tìm số lớn, số bé. Bài toán 2: Cho hai số có tổng là số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau. Hiệu hai số là 105 tìm số bé. Phân tích: Đề bài cho biết hiệu và dấu tổng. Ta phải tìm tổng trước. Lời giải Tổng hai số là số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là: 987 Số bé là: (987−= 105) : 2 441 Đáp số: 441. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  3. Website:tailieumontoan.com Bài toán 3: Lớp 4A có 35 học sinh. Giờ thể dục có 3 bạn nữ bị đau chân, ở lại trên lớp nên dưới sân số nam nhiều hơn số nữ là 6 bạn. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam? Phân tích: Bài này đã cho tổng và dấu hiệu. Ta tìm hiệu rồi đưa bài toán về dạng cơ bản. Lời giải Số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ số bạn là: 633−= (học sinh) Số học sinh nam là: (35+= 3) : 2 19 (học sinh) Số học sinh nữ là: 19−= 3 16 (học sinh) Đáp số: 19 học sinh nam, 16 học sinh nữ. Bài toán 4: Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Hiệu của chúng là số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số. Tìm mỗi số. Phân tích: Bài toán này dấu cả tổng và hiệu, ta tìm tổng và hiệu rồi đưa về dạng cơ bản. Lời giải Tổng hai số là: 999 Hiệu hai số là: 101 Số lớn là: (999+= 101) : 2 550 Số bé là: 550−= 101 449 Đáp số: 550 ; 449 . 3. Khi tổng và hiệu không cùng một thời điểm thì ta phải đưa tổng và hiệu về cùng một thời điểm rồi mới tìm số lớn, số bé. Bài toán 5: Hiện nay, bố hơn con 25 tuổi. 10 năm nữa tổng số tuổi của hai bố con là 75 tuổi. Tính tuổi bố, tuổi con hiện nay. Phân tích: Bài này hiệu và tổng không cùng một thời điểm, ta đưa về cùng một thời điểm – dạng cơ bản rồi giải. Lời giải Cách 1: Đưa về thời điểm hiện tại: Tổng số tuổi hai bố con hiện nay là: 75− 10 ×= 2 55 (tuổi) Tuổi bố hiện nay là: (55+= 25) : 2 40 (tuổi) Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  4. Website:tailieumontoan.com Tuổi con hiện nay là: 40−= 25 15 (tuổi) Cách 2: Đưa về thời điểm 10 năm nữa. Vì mỗi năm con tăng 1 tuổi thì bố cũng tăng 1 tuổi nên hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, 10 năm nữa bố vẫn hơn con 25 tuổi. Tuổi con 10 năm nữa là: (75−= 25) : 2 25 (tuổi) Tuổi con hiện nay là: 25−= 10 15 (tuổi) Tuổi bố hiện nay là: 15+= 25 40 (tuổi) Đáp số: Bố: 40 tuổi; con: 15 tuổi. 4. Một số dạng toán Tìm hai số biết tổng (Trung bình công) hai số và giữa chúng có n số hạng. Trường hợp 1: Cho hai số lẻ có tổng là A. Tìm hai số biết giữa chúng có B số chẵn liên tiếp. Hoặc cho hai số có tổng là A. Tìm hai số biết giữa chúng có B số lẻ liên tiếp. Hiệu = B × 2 Trường hợp 2: Cho hai số có tổng là A (A là một số lẻ). Tìm hai số biết giữa chúng có B số lẻ (hoặc chẵn) liên tiếp. Hiệu = B × 2 + 1 Trường hợp 3: Cho hai số chẵn (lẻ) có tổng là A. Tìm hai số biết giữa chúng có B số chẵn (hoặc lẻ) liên tiếp. Hiệu = B × 2 + 2 Trường hợp 4: Cho hai số có tổng là A. Tìm hai số biết giữa chúng có B số tự nhiên liên tiếp. Hiệu = B × 1 + 1 Một số ví dụ: Ví dụ 1: Tổng của hai số là 357 , hiệu hai số là 33 . Tìm hai số đó. Lời giải Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  5. Website:tailieumontoan.com Số bé là: (357−= 33) : 2 162 . Số lớn là: (357+= 33) : 2 195 . Đáp số: 162 và 195. Ví dụ 2: Tổng của hai số là số lẻ lớn nhất có 4 chữ số khác nhau, hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau. Tìm hai số đó. Lời giải Số lẻ lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là: 9875 . Số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là: 1023 . Số bé là: (9875−= 1023) : 2 4426 . Số lớn là: 9875−= 4426 5449 . Đáp số: 4426 và 5499 . Ví dụ 3: Hiện nay, mẹ hơn con 32 tuổi. Hai năm nữa tổng số tuổi của hai mẹ con là 54 tuổi. Tính tuổi mỗi người hiện nay? Lời giải Mỗi năm mỗi người tăng thêm 1 tuổi vậy hai người tăng thêm: 12×= 2 (tuổi). Và 2 năm 2 người tăng thêm: 22×= 4 (tuổi). Tổng số tuổi của hai mẹ con hiện nay là: 54−= 4 50 (tuổi). Tuổi con hiện nay là: (50−= 32) : 2 9 (tuổi). Tuổi mẹ hiện nay là: 50−= 9 41 (tuổi). Đáp số: Con: 9 tuổi; Mẹ: 41 tuổi. BÀI TẬP TỰ LUYỆN Dạng 1: Cho biết cả tổng lẫn hiệu. Một hình chữ nhật có hiệu hai cạnh liên tiếp là 24 cm và tổng của chúng là 92 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho. Dạng 2: Cho biết tổng nhưng dấu hiệu. Bài 1. Tìm hai số lẻ có tổng là 186. Biết giữa chúng có 5 số lẻ. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  6. Website:tailieumontoan.com Bài 2. Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Tính số tuổi mỗi người. Bài 3. Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng cho đi 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? Bài 4. Lớp 4A có 32 học sinh. Hôm nay có 3 bạn nữ nghỉ học nên số nam nhiều hơn số nữ là 5 bạn. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ? Bài 5. Hùng và Dũng có tất cả 46 viên bi. Nếu Hùng cho Dũng 5 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? Bài 6. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 5 m và bớt chiều dài đi 5 m thì mảnh đất đó trở thành một mảnh đất hình vuông. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật trên. Bài 7. Hai thùng dầu có tất cả 116 lít. Nếu chuyển 6 lít từ thùng thứ nhất sang thừng thứ hai thì lượng dầu ở hai thùng bằng nhau. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu? Bài 8. Tìm hai số có tổng là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn trừ đi số bé rồi cộng với tổng của chúng thì được 178. Bài 9. Tìm hai số có tổng là 239 . Biết rằng nếu lấy số thứ nhất trừ đi số thứ hai rồi cộng với hiệu của chúng thì được 172. Bài 10. An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên bi thì Bình sẽ có nhiều hơn An 16 viên bi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? Bài 11. An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên bi thì Bình sẽ có ít hơn An 16 viên bi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? Bài 12. Hai kho gạo có 155 tấn. Nếu thêm vào kho thứ nhất 8 tấn và kho thứ hai 17 tấn thì số gạo ở mỗi kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo? Bài 13. Ngọc có tất cả 48 viên bi vừa xanh vừa đỏ. Biết rằng nếu lấy ra 10 viên bi đỏ và 2 viên bi xanh thì số bi đỏ bằng số bi xanh. Hỏi có bao nhiêu viên bi mỗi loại? Bài 14. Hai người thợ dệt được 270 m vải. Nếu người thứ nhất dệt thêm 12 m và người thứ hai dệt thêm 8 m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10 m. Hỏi mỗi người đã dệt được bao nhiêu mét vải? Bài 15. Hai thùng dầu có tất cả 132 lít. Nếu chuyển 12 lít từ thùng I sang thùng II và chuyển 7 lít từ thùng II sang thùng I thì thùng I sẽ có nhiều hơn thùng II là 14 lít. Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu? Dạng 3: Cho biết hiệu nhưng dấu tổng. Bài 16. Tổng của hai số là một số lớn nhất có ba chữ số chia hết cho 5. Biết nếu thêm vào số bé 35 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm mỗi số. Bài 17. Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân chó nhiều hơn số chân gà là 12 chiếc. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó? Bài 18. Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái mắt vừa gà vừa chó. Biết số chó nhiều hơn số gà là 12 con. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó? Bài 19. Tìm hai số có hiệu là 129. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2010 . Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  7. Website:tailieumontoan.com Bài 20. Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 7652 . Hiệu lớn hơn số trừ 798 đơn vị. Hãy tìm phép trừ đó. Bài 21. Tìm hai số có hiệu là 22 . Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được 116. Bài 22. Tìm hai số có hiệu là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi trừ đi hiệu của chúng thì được 548. Bài 23. Lan đi bộ vòng quanh sân trường vận động hết 15 phút, mỗi phút đi được 36 m. Biể chiều dài sân vận động hơn chiều rộng là 24 m. Tính diện tích của sân vận động. Bài 24. Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng có thêm 5000 đồng và Huệ có thêm 11000 nghìn đồng thì hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền? Bài 25. Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng cho đi 5000 đồng và Huệ cho 11000 nghìn đồng thì hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền? Dạng 4: Dấu cả tổng lẫn hiệu. Bài 26. Tổng hai số là số lớn nhất có 3 chữ số. Hiệu của chúng là số lẻ nhỏ nhất có 2 chữ số. Tìm mỗi số. Bài 27. Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có 4 chữ số và hiệu là số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số. Bài 28. Tìm hai số có tổng là số bé nhất có 4 chữ số và hiệu là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số. Bài 29. Tìm hai số có hiệu là số bé nhất có 2 chữ số chia hết cho 3 và tổng là số lớn nhất có 2 chữ số chia hết cho 2 . Dạng 5: Dạng tổng hợp. Bài 30. An và Bình mua chung 45 quyển vở và phải trả hết số tiền là 72000 đồng. Biết An phải trả nhiều hơn Bình 11200 đồng. Hỏi mỗi bạn đã mua bao nhiêu quyển vở? Bài 31. Tổng của ba số là 1978. Số thứ nhất hơn tổng hai số kia là 58 đơn vị. Nếu bớt ở số thứ hai đi 36 đơn vị thì số thứ hai sẽ bằng số thứ ba. Tìm ba số đó. Bài 32. Ba bạn Lan, Đào, Hồng có tất cả 27 cái kẹo. Nếu Lan cho Đào 5 cái, Đào cho Hồng 3 cái, Hồng lại cho Lan 1 cái thì số kẹo của ba bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu cái kẹo? Bài 33. Trung bình cộng số tuổi của bố, tuổi An và tuổi Hồng là 19 tuổi, tuổi bố hơn tổng số tuổi của An và Hồng là 25 tuổi. Hồng kém An 8 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người. B. BÀI TẬP TỔNG HỢP Bài 34. Tổng hai số bằng 38560. Số lớn hơn số bé là 328 đơn vị. Tìm hai số đó. Bài 35. Chu vi của thừa ruộng hình chữ nhật là 336 m. Chiều rộng kém chiều dài là 36 m. Hãy tính diện tích của thửa ruộng. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  8. Website:tailieumontoan.com Bài 36. Tổng của hai số là số chẵn lớn nhất có bốn chữ số. Hiệu của hai số là số tròn chục lớn nhất có ba chữ số. Tìm hai số đó. Bài 37. Một hình chữ nhật có chu vi 48 cm, chiều rộng kiesm chiều dài 8 cm. a) Tính diện tích hình đó. b) Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật. Tính diện tích hình vuông đó. Bài 38. Hiện nay, ông hơn cháu 62 tuổi. Hai năm nữa tổng số tuổi của hai ông cháu là 82 tuổi. Hỏi hai năm trước đây ông bao nhiêu tuổi? Bài 39. Hai ngăn sách có 450 quyển sách. Người ta chuyển 78 quyển sách từ ngăn dưới lên ngăn trên thì số sách còn lại ở ngăn dưới ít hơn số sách hiện có ở ngăn trên là 28 quyển. Hỏi lúc đầu, mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách? Bài 40. Tổng của hai số là 713. Nếu bớt số lớn đi 26 đơn vị thì số lớn vẫn hơn số bé là 21 đơn vị. Tìm hai số đó. Bài 41. Tổng của hai số lẻ là 24778 . Tìm hai số đó, biết giữa chúng còn có 4 số chẵn nữa. Bài 42. Tổng của hai số có hai chữ số là 93. Nếu ghép số bé vào bên phải số lớn được một số có bốn chữ số, ghép số bé vào bên trái số lớn ta được một số có bốn chữ số khác. Hiệu của hai số có bốn chữ số là 1881. Hãy tìm hai số đó? Bài 43. Một lớp có 32 học sinh. Số học sinh nam hơn số học sinh nữ là 8 bạn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam? Bài 44. Tổng của hai số là 1385, hiệu của hai số là 247 . Tìm số lớn. Bài 45. Tìm hai số biết tổng của chúng là 156 và hiệu của chúng là 46 . Bài 46. Tìm hai số tự nhiên biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là 200 và 48 . Bài 47. Trung bình cộng của hai số là 3254. Tìm hai số đó, biết hiệu của chúng là 448 . Bài 48. Trung bình cộng của hai số là 1245. Hiệu hai số là 128. Tìm hai số đó. Bài 49. Tổng số tuổi của hai ông cháu là 72 tuổi. Cách đây 5 năm tuổi ông hơn tuổi cháu là 54 tuổi. Tính tuổi cháu hiện nay. Bài 50. Tổng số tuổi hiện nay của hai ông cháu là 85 tuổi. Tính số tuổi hiện nay của ông biết rằng cách đây 7 năm ông hơn cháu là 63 tuổi. Bài 51. Tổng hai số chẵn liên tiếp là 2018 . Tìm số bé. Bài 52. Tổng hai số lẻ liên tiếp là 320. Tìm số lớn. Bài 53. Tổng hai số chẵn là 2860 . Tìm hai số đó biết rằng giữa chúng có 421 số chẵn khác. Bài 54. Tổng hai số chẵn là 2016 . Tìm hai số đó biết rằng giữa chúng có 48 số lẻ. Bài 55. Thư viện nhà trường vừa mua 2433 quyển sách gồm sách tham khảo và sách truyện. Số sách tham khảo nhiều hơn số sách truyện 1173 quyển. Tính số sách tham khảo mà thư viện vừa mua. Bài 56. Một cửa hàng gạo trong hai ngày bán được 5680 kg gạo, biết số gạo ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ nhất 46 kg. Tính số gạo bán trong ngày thứ nhất. Bài 57. Thư viện của trường cho học sinh khối 4 và khối 5 mượn tất cả 568 quyển sách. Biết số sách khối 4 mượn nhiều hơn khối 5 là 54 quyển. Tính số sách mỗi khối đã mượn trong thư viện nhà trường. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  9. Website:tailieumontoan.com Bài 58. Hai số có trung bình cộng bằng 62 , số thứ nhất hơn số thứ hai 24 đơn vị. Tìm hai số. Bài 59. Vụ mùa vừa qua gia đình bác Huyền và gia đình bác Liên thu hoạch được 450 bắp ngô. Nếu gia đình bác Liên thu thêm 20 bắp ngô nữa thì số ngô hai nhà thu được bằng nhau. Tính số ngô mỗi nhà thu được. Bài 60. Tổng của hai số chẵn liên tiếp là số chẵn lớn nhất có bốn chữ số. Tìm hai số đó. Bài 61. Tìm hai số tự nhiên liên tiếp biết tổng của chúng bằng 379. Bài 62. Hai số có tổng bằng 234 , số lớn hơn số bé 24 đơn vị. Tìm hai số đó. Bài 63. Hai thùng chứa tất cả 50 lít dầu. Nếu đổ 12 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì số dầu ở hai thùng bằng nhau. Tinh số dầu có ở mỗi thùng? Bài 64. Minh và Hoàng cùng nhau sưu tầm tem và đã sưu tầm được tất cả 289 con tem. Biết số tem của Minh nhiều hơn số tem của Hoàng là 17 con. Tính số tem mỗi bạn sưu tầm được. Bài 65. Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng có thêm 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên bi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? Bài 66. Tìm hai số có tổng là số lẻ lớn nhất có hai chữ số, hiệu là số lẻ bé nhất có hai chữ số. Bài 67. Tìm hai số chẵn liên tiếp biết tổng của chúng bằng 294 . Bài 68. Hai đội trồng rừng được 456 cây. Biết đội thứ nhất trồng nhiều hơn đội thứ hai 34 cây. Tính số cây mỗi đội trồng được. Bài 69. Tìm hai số lẻ liên tiếp biết tổng của chúng bằng 352. Bài 70. Tuổi của chị và tuổi của em cộng lại bằng 26 tuổi. Biết chị hơn em 8 tuổi. Tính tuổi mỗi người. Bài 71. Tổng của chúng bằng 45 , hiệu của chúng cũng bằng 45 . Tìm hai số đó. Bài 72. Chu vi của một thửa ruộng bằng 248 m. Chiều rộng kém chiều dài 12 m. Hỏi chiều dài, chiều rộng của thửa ruộng bằng bao nhiêu? Bài 73. Trong năm qua nhà bác Thuật đã thu hoạch được 1 tấn và 210 kg thóc. Biết vụ mùa thu kém vụ chiêm 270 kg thóc. Tính số thóc mỗi vụ nhà bác Thuật đã thu hoạch được. Bài 74. Hai phân xưởng sản xuất được 456 sản phẩm. Nếu phân xưởng thứ nhất sản xuất thêm 34 sản phẩm và phân xưởng thứ hai sản xuất thêm 66 sản phẩm thì số sản phẩm của hai phân xưởng sản xuất là bằng nhau. Tính số sản phẩm mỗi phân xưởng sản xuất được. Bài 75. Nam có nhiều hơn Tùng 34 viên bi. Nếu Tùng có thêm 24 viên, Nam có thêm 15 viên thì tổng số bi của hai bạn là 125 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? Bài 76. Lớp 4A và 4B trồng được tất cả 786 cây. Lớp 4A trồng được nhiều hơn lớp 4B 46 cây. Tính số cây mỗi lớp trồng được. Bài 77. Tổng của hai số chẵn là 164, biết giữa chúng có 4 số lẻ. Tìm hai số đó. Bài 78. Hai thùng dầu đựng 345 lít dầu. Nếu chuyển 30 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì thùng thứ hai sẽ nhiều hơn thùng thứ nhất 5 lít dầu. Tính số dầu ở mỗi thùng. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  10. Website:tailieumontoan.com Bài 79. Tổng số tuổi của hai bố con là 38 tuổi. Biết nếu con tăng thêm 2 tuổi thì bố hơn con 24 tuổi. Tính tuổi bố, tuổi con. Bài 80. Mẹ hơn Thái 30 tuổi. Đến năm 2010 tổng số tuổi của hai mẹ con bằng 46 . Như vậy mẹ sinh Thái vào năm nào? Bài 81. Hai bể chứa tất cả 5000 lít nước. Người ta tháo bớt 750 lít nước ở bể thứ nhất và tháo bớt 1050 lít nước ở bể thứ hai thì số nước ở hai bể bằng nhau. Tính số nước ban đầu ở hai bể? Bài 82. Biết tổng số tuổi của hai mẹ con hiện nay là 46 tuổi. Hỏi hiện nay mẹ bao nhiêu tuổi biết năm năm trước đây mẹ hơn con 24 tuổi? Bài 83. Tìm hai số có hiệu bằng 155 và nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai và cộng thêm tổng của chúng thì được kết quả bằng 2010 . Bài 84. Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 4 tấn 6 tạ thóc. Biết rằng nếu thu hoạch từ thửa thứ nhất thêm 2 tạ nữa thì số thóc thu được ở hai thửa bằng nhau. Hỏi mỗi thửa thu được bao nhiêu tạ thóc? Bài 85. Một kho lương thực nhập thóc trong hai đợt được tất cả 12632 tạ thóc. Nếu đợt nhập thứ nhất nhập thêm 370 tạ thóc thì sẽ hơn đợt hai 246 tại. Tính số thóc kho lương thực nhập trong mỗi đợt. Bài 86. Lớp 4A có 32 học sinh, biết số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ 4 bạn. Tính số học sinh nữ. Bài 87. Cho hai số biết tổng của chúng bằng 48926 và hiệu của chúng bằng 13508. Tìm số lớn. Bài 88. Tổng số tuổi của Minh và anh là 24 tuổi. Biết Minh kém anh 4 tuổi. Tính tuổi mỗi người sau hai năm nữa. Bài 89. Ông hơn cháu 58 tuổi. Ba năm nữa thì tổng số tuổi của hai ông cháu là 84 tuổi. Hỏi hiện nay ông bao nhiêu tuổi, cháu bao nhiêu tuổi? Bài 90. Mẹ hơn con 28 tuổi. Biết 5 năm trước tổng số tuổi của hai mẹ con là 46 tuổi. Tính tuổi mẹ hiện nay. Bài 91. Hai kho thóc chứa tất cả 250 tấn thóc. Biết nếu chuyển từ kho A sang kho B 18 tấn thóc thì số thóc ở hai kho bằng nhau. Hỏi kho B chứa bao nhiêu tấn thóc? Bài 92. Hai thửa ruộng thu hoạch được 5 tấn 2 tạ thóc. Biết thửa thứ nhất thu được nhiều hơn thửa thứ hai 8 tạ. Hỏi thửa thứ nhất thu được bao nhiêu ki – lô – gam thóc? Bài 93. Mẹ hơn con 26 tuổi, 5 năm nữa tổng số tuổi của hai mẹ con là 48 tuổi. Tính số tuổi của mẹ hiện nay. Bài 94. Tổng số tuổi ông và cháu hai năm trước là 64 tuổi. Biết 3 năm nữa ông hơn cháu là 56 tuổi. Tính tuổi ông, tuổi cháu hiện nay. Bài 95. Cho hai số biết tổng của chúng bằng hiệu của chúng và bằng 2013. Tìm số bé. Bài 96. Trong đợt mưa lũ ở Hà Nội vừa qua, ở hai quận Đống Đa và Ba Đình trung bình mỗi quận có 60 ngôi nhà bị ngập nước. Tính số nhà bị ngập nước ở quận Ba Đình biết rằng số nhà bị ngập ở quận Đống Đa hơn số nhà bị ngập ở quận Ba Đình là 12 nhà. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  11. Website:tailieumontoan.com Bài 97. Mẹ hơn con 28 tuổi, 5 năm nữa tổng số tuổi của hai mẹ con là 64 tuổi. Tính tuổi con hiện nay. Bài 98. Hai kho thóc chứa tất cả 250 tấn thóc. Biết nếu chuyển từ kho A sang kho B 20 tấn thì số thóc ở hai kho bằng nhau. Hỏi kho A chứa bao nhiêu tấn thóc? Bài 99. Cả hai dãy có 50 cây nhãn. Dãy thứ nhất nhiều hơn dãy thứ hai 6 cây nhãn. Tính số nhãn dãy thứ nhất. Bài 100. Tìm hai số tự nhiên, biết rằng tổng và hiệu của hai số đó bằng nhau và bằng số liền sau của 100. Bài 101. Một lớp học có 34 học sinh. Số học sinh trai nhiều hơn số học sinh gái là 6 bạn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh trai? Bài 102. Tổng của hai số chẵn bằng 120. Biết giữa chúng có tất cả 10 số lẻ. Tìm số bé. Bài 103. Xưởng A đóng được nhiều hơn xưởng B là 475 bộ bàn ghế. Nếu xưởng B đóng thêm 125 bộ nữa thì cả hai xưởng đóng được 5000 bộ bàn ghế. Hỏi xưởng B đóng được bao nhiêu bộ bàn ghế? Bài 104. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 220 và hiệu của chúng bằng 40 . Bài 105. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 145 và hiệu của chúng bằng 91. Bài 106. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 215 và hiệu của chúng bằng 55. Bài 107. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 195 và hiệu của chúng bằng 51. Bài 108. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 350 và hiệu của chúng bằng 120. Bài 109. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 120 và hiệu của chúng bằng 38. Bài 110. Cho hai số tự nhiên có tổng bằng 2009 . Tìm hai số đó biết giữa chúng có tất cả 50 số tự nhiên khác. Số bé là: ; Số lớn là: Bài 111. An và Bình có tuổi trung bình là 12 tuổi. Biết An hơn Bình 4 tuổi. Tính tuổi của mỗi người? Tuổi An là: tuổi; Tuổi Bình là: tuổi. Bài 112. An và Bình có tuổi trung bình là 9 tuổi. Biết An hơn Bình 4 tuổi. Tính tuổi của mỗi người? Tuổi An là: tuổi; Tuổi Bình là: tuổi. Bài 113. Hòa và Bình có tuổi trung bình là 10 tuổi. Biết Hòa hơn Bình 6 tuổi. Tính tuổi của mỗi người? Bài 114. An và Bình có tất cả 20 viên bi. Biết nếu An cho Bình 2 viên bi thì số bo của hai người bằng nhau. Tính số bi của mỗi người. Bài 115. An và Bình có tất cả 30 viên bi. Biết nếu An cho Bình 2 viên bi thì số bo của hai người bằng nhau. Số bi của An là: ..viên; Số bi của Bình là: ..viên. Bài 116. Lớp 4A1 và lớp 4A2 góp tất cả được 93 quyển truyện vào thư viện của trường. Trong đó lớp 4A2 góp được nhiều hơn lớp 4A1 là 15 quyển. Hỏi lớp 4A2 góp được bao nhiêu quyển vở? Bài 117. Hai bao đựng 40 kg gạo. Nếu lấy 5 kg ở bao thứ nhất đổ vào bao thứ hai thì số gạo ở hai bao bằng nhau. Tính số gạo ở bao thứ nhất. Bài 118. Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 400 và hiệu của chúng bằng 40 . Bài 119. Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 1010 và hiệu của chúng bằng 110. Bài 120. Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 215 và hiệu của chúng bằng 45 . Bài 121. Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 120 và hiệu của chúng bằng 30. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  12. Website:tailieumontoan.com Bài 122. Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 396 và hiệu của chúng bằng 104. Bài 123. Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 2008 và hiệu của chúng bằng 20 . Bài 124. Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 2008 và hiệu của chúng bằng 2000 . Bài 125. Tổng của hai số chẵn là 234 , biết giữa chúng có 5 số lẻ. Hai số đó là: Bài 126. Hai thửa ruộng thu được 6 tấn 7 tạ thóc. Biết thửa thứ nhất thu được nhiều hơn thửa thứ hai 5 tạ. Thửa thứ nhất thu được: ..kg; Thửa thứ hai thu được: ..kg. Bài 127. Hai kho chứa 320 tấn thóc. Biết nếu chuyển từ kho B sang kho A 20 tấn thì số thóc ở kho B vẫn nhiều hơn kho A 20 tấn. Kho A chứa: tấn; kho B chứa: tấn. Bài 128. Hai kho chứa 370 tấn thóc. Biết nếu chuyển từ kho B sang kho A 35 tấn thì số thóc ở kho A nhiều hơn ở kho B 20 tấn. Kho A chứa: tấn; kho B chứa: tấn. Bài 129. Hai kho chứa 350 tấn thóc. Biết nếu chuyển từ kho A sang kho B 30 tấn thì số thóc ở kho B sẽ nhiều hơn số thóc ở kho A 10 tấn. Kho A chứa: tấn; kho B chứa: tấn. Bài 130. . Một lớp học có 45 học sinh. Số học sinh trai nhiều hơn số học sinh gái là 7 bạn. Số học sinh trai là: bạn; số học sinh gái là: bạn. Bài 131. Tìm hai số tự nhiên, biết tổng của chúng bằng 2009 và giữa chúng có tất cả 20 số tự nhiên khác. Số bé là: .; số lớn là: . Bài 132. Tìm hai số tự nhiên, biết tổng của chúng bằng 2008 và giữa chúng có tất cả 15 số tự nhiên khác. Số bé là: .; số lớn là: . Bài 133. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng hiệu của chúng và bằng 2008 . Bài 134. Trung bình cộng của hai số bằng 89 , biết số lớn hơn số bé 12 đơn vị. Số bé là: .; số lớn là: . Bài 135. Trung bình cộng của hai số bằng 246 , biết số lớn hơn số bé 86 đơn vị. Số bé là: ; số lớn là: Bài 136. Trung bình cộng của hai số bằng 125 biết số lớn hơn số bé 20 đơn vị. Số bé là: ; số lớn là: Bài 137. Trung bình cộng hai số bằng số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau, biết số lớn hơn trung bình cộng hai số là 24 đơn vị. Số bé là: .. Bài 138. Hai lớp 4A và 4B trồng được tất cả 450 cây. Lớp 4A trồng được nhiều hơn 4B là 30 cây. Lớp 4A trồng được: .cây; lớp 4B trồng được: .cây. Bài 139. Mẹ hơn con 25 tuổi. Biết 3 năm nữa tổng số tuổi của hai mẹ con là 45 tuổi. Tuổi mẹ hiện nay là: .; tuổi con hiện nay là: . Bài 140. Cha hơn con 32 tuổi. Biết 4 năm nữa tổng số tuổi của hai cha con là 56 tuổi. Tuổi cha hiện nay là: ; tuổi con hiện nay là: . Bài 141. Cha hơn con 30 tuổi. Biết 5 năm nữa tổng số tuổi của hai cha con là 54 tuổi. Tuổi cha hiện nay là: .; tuổi con hiện nay là: . Bài 142. Khi An 10 tuổi thì bố 40 tuổi. Tính tuổi của An và tuổi bố An hiện nay. Biết tổng số tuổi hai bố con hiện nay là 58 tuổi. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  13. Website:tailieumontoan.com Bài 143. Khi Minh 15 tuổi thì bố 45 tuổi. Tính tuổi của Minh và tuổi bố Minh hiện nay. Biết tổng số tuổi của hai bố con hiện nay là 52 tuổi. Bài 144. Khi Mai 8 tuổi thì mẹ 36 tuổi. Tính tuổi của Mai và tuổi mẹ Mai hiện nay. Biết tổng số tuổi của hai mẹ con hiện nay là 52 tuổi. Bài 145. Mẹ hơn con 28 tuổi. Biết 4 năm trước tổng số tuổi của hai mẹ con là 48 tuổi. Tuổi mẹ hiện nay là: .tuổi; tuổi con hiện nay là: .tuổi. Bài 146. Mẹ hơn con 25 tuổi. Biết 5 năm nữa tổng số tuổi của hai mẹ con là 61 tuổi. Tuổi mẹ hiện nay là: .tuổi; tuổi con hiện nay là: .tuổi. Bài 147. Cha hơn con 32 tuổi. Biết 4 năm nữa thì tổng số tuổi của hai cha con là 64 tuổi. Tuổi cha hiện nay là: .tuổi; tuổi con hiện nay là: .tuổi. Bài 148. Khi Mai 8 tuổi thì mẹ Mai 36 tuổi. Tính tuổi Mai và tuổi mẹ Mai hiện nay, biết tổng số tuổi của hai mẹ con hiện nay là 50 tuổi. Bài 149. Khi Minh 15 tuổi thì bố Minh 45 tuổi. Tính tuổi Minh và tuổi bố Minh hiện nay, biết tổng số tuổi của hai bố con hiện nay là 50 tuổi. Bài 150. Hai lớp 4A và 4B trồng được tất cả 450 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 40 cây. Lớp 4A trồng được: ..cây; Lớp 4B trồng được: ..cây. Bài 151. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng hiệu và bằng 2009 . Số bé là: ..; số lớn là: .. Bài 152. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 2005 và giữa chúng có 10 số tự nhiên khác. Số bé là: .; số lớn là: . Bài 153. Tìm hai số biết tổng của chúng là 2008 và giữa chúng có 19 số tự nhiên khác. Số bé là: .; số lớn là: . Bài 154. Một lớp học có 45 học sinh. Số học sinh trai nhiều hơn số học sinh gái là 9 bạn. Lớp học đó có: .học sinh trai; ..học sinh gái. Bài 155. Trung bình cộng của hai số bằng 246 biết số lớn hơn số bé 68 đơn vị. Số bé là: .; số lớn là: . Bài 156. Trung bình cộng của hai số bằng 100 biết số lớn hơn số bé 24 đơn vị. Số bé là: .; số lớn là: . Bài 157. Hai thửa ruộng thu hoạch được 5 tấn 7 tạ thóc. Biết thửa A thu được nhiều hơn thửa B là 7 tạ. Thửa A thu hoạch được: kg; thửa B thu hoạch được: ..kg. Bài 158. Hai thửa ruộng thu hoạch được 5 tấn 6 tạ thóc. Biết thửa A thu được nhiều hơn thửa B là 8 tạ. Thửa A thu hoạch được: kg; thửa B thu hoạch được: ..kg. Bài 159. Hai kho thóc chứa tất cả 300 tấn thóc. Biết nếu chuyển từ kho A sang kho B 30 tấn thì lúc này số thóc kho A vẫn nhiều hơn kho B là 10 tấn. Kho A chứa: ..tấn; kho B chứa: ..tấn. Bài 160. Trung bình cộng của hai số bằng 145 biết số lớn hơn số bé 20 đơn vị. Tìm hai số. Bài 161. Tổng của hai số là 2971. Tìm số lớn biết rằng giữa hai số đó có 28 số lẻ. Bài 162. Cả hai kho có 567 tấn thóc. Biết kho A nhiều hơn kho B 89 tấn. Hỏi kho B có bao nhiêu tấn thóc? Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  14. Website:tailieumontoan.com Bài 163. Hai thùng có tất cả 156 lít dầu. Nếu chuyển 12 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì thùng thứ nhất có ít hơn thùng thứ hai 2 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu? Bài 164. Tìm hai số có trung bình cộng bằng 187 và biết số lớn hơn số bé 48 đơn vị. Bài 165. Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 2013. Biết giữa chúng có tất cả 9 số chẵn. Bài 166. Tổng số tuổi của hai mẹ con 5 năm trước là 47 tuổi. 3 năm sau tuổi mẹ hơn tuổi con 33 tuổi. Tính tuổi con hiện nay. Bài 167. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 416 và hiệu của chúng bằng 238 . Bài 168. Cho hai số tự nhiên có tổng bằng 2014 . Tìm số lớn biết giữa chúng có tất cả 39 số tự nhiên khác. Bài 169. Cho hai số lẻ có trung bình cộng bằng 127 và giữa chúng có tất cả 23 số lẻ. Tìm số lớn. Bài 170. Cho hai số tự nhiên có tổng bằng 2012. Tìm hai số đó biết giữa chúng có tất cả 25 số tự nhiên khác. Bài 171. Trung bình cộng của hai số bằng 1500, biết số bé là số lớn nhất có ba chữ số khác nhau. Tìm số lớn. Bài 172. Tìm hai số chẵn liên tiếp biết tổng hai số đó bằng 430 . Bài 173. An và Bình có tất cả 86 viên bi, nếu An cho Bình 7 viên bi thì An và Bình có số bi bằng nhau. Vậy An có bao nhiêu viên bi? Bài 174. Một của hàng có 298 lít nước mắm đựng trong hai thùng. Nếu chuyển 15 lít ở thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì thùng thứ hai sẽ hơn thùng thứ nhất 8 lít. Hỏi thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít nước mắm? Bài 175. Tổng hai số chẵn bằng 400 . Tìm số bé, biết giữa hai số đó có 13 số chẵn khác. Bài 176. Hai số tự nhiên liên tiếp có tổng bằng 2015 . Vậy số bé là . Bài 177. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 190 và hiệu của chúng bằng 64 . Bài 178. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 119 và hiệu của chúng bằng 45 . Bài 179. Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 268 và hiệu của chúng bằng 86 . Bài 180. Cho hai số tự nhiên có tổng bằng 2011. Tìm hai số đó biết giữa chúng có tất cả 25 số tự nhiên lẻ. Bài 181. An và Bình có trung bình là 9 tuổi. Biết An hơn Bình 4 tuổi. Tính tuổi mỗi người. Bài 182. Mẹ hơn con 24 tuổi. Biết năm năm nữa tổng số tuổi của hai mẹ con là 66 tuổi. Tính số tuổi hai mẹ con hiện nay. Bài 183. An và Bình có trung bình là 12 tuổi. Biết An hơn Bình 4 tuổi. Tính tuổi mỗi người. Bài 184. Cho hai số tự nhiên có tổng bằng 2009 . Tìm hai số đó biết giữa chúng có tất cả 15 số lẻ. Bài 185. Khi An 10 tuổi thì bố An 40 tuổi. Tính tuổi An và tuổi bố An hiện nay biết tổng số tuổi hiện nay của hai bố con An là 60 tuổi. Bài 186. Tìm hai số, biết số lớn hơn số bé 11 đơn vị và biết nếu thêm vào số lớn 19 đơn vị và thêm vào số bé 30 đơn vị ta được hai số mới có tổng bằng 4000 . Bài 187. Tìm hai số chẵn liên tiếp có tổng bằng 390. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  15. Website:tailieumontoan.com Bài 188. Hồng và Hà có tất cả 76 viên bi. Biết nếu Hồng cho Hà 5 viên bi thì Hồng vẫn nhiều hơn Hà 2 viên bi. Tính số bi của mỗi bạn. Bài 189. Cho hai số có tổng bằng 179 và hiệu bằng 83 . Tìm số bé. Bài 190. Cho hai số có tổng bằng 208 và hiệu bằng 52. Tìm số lớn. Bài 191. Hạnh và Đạt có tất cả 92 viên bi. Biết nếu Hạnh cho Đạt 14 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Tính số bi của mỗi bạn. Bài 192. hai số biết số lớn hơn số bé 20 đơn vị và biết nếu thêm vào số lớn 31 đơn vị và thêm vào số bé 75 đơn vị thì ta được hai số mới có tổng bằng 2014 . Bài 193. Hai kho thóc chứa tất cả 860 tấn thóc. Biết nếu chuyển từ kho A sang kho B 25 tấn thì số thóc ở hai kho bằng nhau. Tính số thóc ở mỗi kho? Bài 194. Tổng hai số chẵn liên tiếp bằng 2014 . Vậy số lớn là .. Bài 195. Tổng của hai số lẻ liên tiếp bằng 2016 . Vậy số bé là . Bài 196. Tổng hai số tự nhiên bằng 2013. Tìm số lớn, biết giữa hai số đó có tất cả 20 số tự nhiên chẵn. Bài 197. Cho hai số có trung bình cộng bằng 326 và hiệu của chúng bằng 108. Tìm hai số đó. Bài 198. Cho hai số lẻ có trung bình cộng bằng 1080 và giữa chúng có 54 số lẻ. Tìm hai số đó. Bài 199. Cho ba số có tổng bằng 272 . Biết số thứ nhất kém số thứ hai 36 đơn vị và hơn số thứ ba 43 đơn vị. Tìm số thứ ba. Bài 200. Trung bình cộng của hai số bằng 86 . Số lớn hơn số bé 12 đơn vị. Tìm hai số. Bài 201. Trung bình cộng của hai số bằng 45 , biết số thứ nhất bằng 34. Tìm số thứ hai. Bài 202. Cho hai số lẻ có trung bình cộng bằng 708 và giữa chúng có 35 số chẵn. Tìm số lớn. Bài 203. Tổng hai số tự nhiên liên tiếp bằng 2014 . Tìm số lớn biết giữa hai số đó có 19 số tự nhiên khác. Bài 204. Cho hai số có trung bình cộng bằng 638 và hiệu của chúng bằng 254 . Tìm số bé. Bài 205. Trung bình cộng của hai số bằng 198, biết số lớn hơn số bé 42 đơn vị. Tìm số lớn. Bài 206. Trung bình cộng của hai số lẻ là số bé nhất có ba chữ số. Số lớn hơn số bé 28 đơn vị. Tìm số lớn. Bài 207. Tìm hai số có tổng bằng 77 , biết rằng giữa chúng có 4 số chẵn. Bài 208. Tìm hai số biết trung bình cộng của chúng bằng 123 và số thứ nhất hơn số thứ hai 46 đơn vị. Số thứ nhất là: .; số thứ hai là: . Bài 209. Cuộn dây thứ nhất dài hơn cuộn dây thứ hai 55 m. Nếu cuộn dây thứ nhất cắt đi 5 m thi tổng chiều dài hai cuộn dây là 140 m. Lúc đầu cuộn dây thứ nhất dài m. Bài 210. Một cửa hàng lương thực nhập về hai đợt được tổng cộng 134 tấn thóc. Nếu đợt một nhập tăng 11 tấn và đợt hai giảm 11 tấn thì số thóc nhập hai đợt bằng nhau. Đợt một cửa hàng nhập về .tấn thóc; đợt hai cửa hàng nhập về: .tấn thóc. Bài 211. Tổng của chúng bằng hiệu của chúng và bằng 2014 . Bài 212. Trung bình cộng của hai số lẻ là 950. Tìm hai số đó biết rằng giữa chúng có 91 số chẵn. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  16. Website:tailieumontoan.com Bài 213. Tổng của ba số lớn hơn số thứ ba 11458 đơn vị. Số thứ hai kém số thứ nhất 234 đơn vị. Tìm số thứ nhất. Bài 214. của ba số lẻ liên tiếp bằng 2457 . Vậy số lớn nhất trong ba số đó là số nào? Bài 215. Tìm hai số có tổng bằng 295 , biết số lớn hơn số bé 81 đơn vị. Bài 216. Tìm hai số chẵn có tổng bằng 390, biết giữa chúng có tất cả 8 số chẵn khác. Bài 217. Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 417 , biết giữa chúng có tất cả 18 số lẻ. Bài 218. Cho hai số tự nhiên có tổng bằng 2011. Tìm hai số đó biết giữa chúng có tất cả 40 số chẵn. Bài 219. Tổng của hai số chẵn bằng 900. Tìm hai số đó biết giữa chúng có 49 số chẵn khác. Bài 220. Cho hai số tự nhiên có tổng bằng 2010 . Tìm hai số đó biết giữa chúng có tất cả 199 số tự nhiên khác. Bài 221. Cho hai số tự nhiên có tổng bằng 9999. Tìm hai số đó biết giữa chúng có tất cả 999 số tự nhiên chẵn. Bài 222. Cho hai số tự nhiên có tổng bằng 2009 . Tìm hai số đo biết giữa chúng có tất cả 100 số tự nhiên khác. Bài 223. Tìm tổng của hai số biết hiệu của hai số bằng 172 và hiệu đó bằng một nửa số bé. Bài 224. Tổng hai số chẵn bằng 120. Tìm số lớn biết giữa chúng có tất cả 10 số lẻ. Bài 225. Tổng hai số lẻ bằng 200 . Tìm số bé biết giữa chúng có 8 số lẻ khác. Bài 226. Có ba rô bốt chuyền 25 khối. Nếu rô bốt A chuyền thêm 2 khối nữa thì cả ba rô bốt chuyền bằng nhau. Rô bốt A chuyền được .khối. Bài 227. Một cửa hàng có vừa gạo tẻ và gạo nếp là 240 kg. Sau khi bán một số gạo nếp bằng số gạo tẻ thì còn lại 48 kg gạo tẻ và 30 kg gạo nếp. Số gạo tẻ lúc đầu là: .kg. Bài 228. Hiện nay tuổi mẹ hơn tuổi con 30 tuổi. Đến năm 2010 thì tổng số tuổi của hai mẹ con là 46 tuổi. Con sinh năm Bài 229. Tổng hai số lẻ bằng 226 ; giữa chúng có hai số chẵn liên tiếp. Số bé: ..; số lớn: .. Bài 230. . Tổng hai số chẵn bằng 210 ; giữa chúng có 5 số lẻ liên tiếp. Số lớn: .; số bé: . Bài 231. Một xe chở 945 kg gạo tẻ và gạo nếp. Số túi gạo tẻ bằng số túi gạo nếp. 1 túi gạo tẻ nặng 15 kg; 1 túi gạo nếp nặng 12 kg. Số gạo tẻ là: ..kg; số gạo nếp là: ..kg. Bài 232. Một lớp có 36 học sinh; số học sinh nữ hơn số học sinh nam là 18 em. Tỉ số nam và nữ là: .. Bài 233. Có 360 kg táo và vải; số vải hơn số táo 40 kg. Tỉ số khối lượng táo và vải là: .. Bài 234. Trung bình cộng của hai số là 123. Số thứ nhất hơn số thứ hai là 58. Tìm hai số đó. Bài 235. Tìm hai số tự nhiên chẵn, biết trung bình cộng của chúng bằng 26 và giữa chúng có 8 số lẻ. Số bé là: ..; số lớn là: Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  17. Website:tailieumontoan.com 1 Bài 236. Tìm tổng của hai số, biết hiệu hai số bằng 432 và hiệu bằng số bé. Tổng hai số 2 là: .. Bài 237. Tìm một phân số, biết tổng tử số và mẫu số là 99; mẫu số lớn hơn tử số 29 đơn vị. Phân số đó là? Bài 238. Cuộn dây thứ nhất hơn cuộn dây thứ hai 35 m; nếu cuộn thứ nhất bớt 5 m thì tổng hai cuộn là 100 m. Hỏi cuộn dây thứ nhất dài bao nhiêu mét? Bài 239. Anh hơn em 5 tuổi. 5 năm sau số tuổi của hai an hem là 25 . Hiện nay anh: tuổi; em: tuổi. Bài 240. Tổng của hai số chẵn là 212 , giữa chúng có 4 số lẻ. Hai số đó là: Bài 241. Hai bố con nặng tất cả 91 kg. Bố nặng hơn con 41 kg. Con nặng: .kg; bố nặng: ..kg. Bài 242. Năm nay ông hơn cháu 59 tuổi. Hai năm trước tổng số tuổi của hai ông cháy bằng 81 tuổi. Hiện nay tuổi ông là: ..tuổi; tuổi cháu là: ..tuổi. Bài 243. Cách đây 3 năm tổng số tuổi của hai bố con bằng 50 tuổi; con kém bố 28 tuổi. Hiện nay tuổi bố là: .tuổi; hiện nay tuổi con là: .tuổi. Bài 244. Sau đây 3 năm tổng số tuổi của hai bố con bằng 50 tuổi; con kém bố 28 tuổi. Hiện nay tuổi bố là: .tuổi; hiện nay tuổi con là: .tuổi. Bài 245. Một lớp học có 4 tổ, mỗi tổ có 8 học sinh. Số học sinh trai hơn số học sinh gái là 4 . Lớp đó có số học sinh trai là: .; số học sinh gái là: .. Bài 246. Tổng của hai số là 6789 và nếu giảm số lớn đi 567 đơn vị thì được số bé. Số lớn là: ..; số bé là: . Bài 247. Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất hơn thùng thứ hai 3 lít. Nếu thêm vào thùng thứ nhất 2 lít và thêm vào thùng thứ hai 5 lít thì tổng số lít ở hai thùng là 48 lít. Thừng thứ nhất chứa: ..lít; thùng thứ hai chứa: ..lít. Bài 248. Năm nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 48 tuổi. 5 năm trước tuổi mẹ hơn tuổi con là 24 tuổi. Tuổi mẹ hiện nay là: .tuổi; tuổi con hiện nay là: .tuổi. Bài 249. Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 36 tuổi, con kém mẹ 26 tuổi. Tuổi con là: . Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  18. Website:tailieumontoan.com HƯỚNG DẪN – GỢI Ý – ĐÁP ÁN Dạng 1: Cho biết cả tổng lẫn hiệu. Một hình chữ nhật có hiệu hai cạnh liên tiếp là 24 cm và tổng của chúng là 92 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho. Lời giải Chiều dài hình chữ nhật là: (92+= 24) : 2 58 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật là: 58−= 24 34 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 58×= 34 1972 (cm 2 ). Đáp số: 1972 cm 2 . Dạng 2: Cho biết tổng nhưng dấu hiệu. Bài 1. Tìm hai số lẻ có tổng là 186. Biết giữa chúng có 5 số lẻ. Lời giải Hiệu giữa hai số lẻ là: 52212×+= Số lớn là: (186+= 12) : 2 99 Số bé là: 99−= 12 87 . Đáp số : 99;87 Bài 2. Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Tính số tuổi mỗi người. Lời giải Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian nên hiện nay ông vẫn hơn cháu 52 tuổi. Tuổi ông là: (68+= 52) : 2 60 (tuổi). Tuổi cháu là: 60−= 52 8 (tuổi). Đáp số : Ông 60 tuổi; cháu 8 tuổi Bài 3. Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng cho đi 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? Lời giải Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  19. Website:tailieumontoan.com Lúc đầu Hùng nhiều hơn Dũng số bi là: 14+= 5 19 (viên). Lúc đầu Hùng có số bi là: (45+= 19) : 2 32 (viên). Lúc đầu Dũng có số bi là: 32−= 19 23 (viên). Đáp số : Hùng 32 viên; Dũng 23 viên Bài 4. Lớp 4A có 32 học sinh. Hôm nay có 3 bạn nữ nghỉ học nên số nam nhiều hơn số nữ là 5 bạn. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ? Lời giải Thực tế số nam nhiều hơn số nữ là: 53−= 2 (học sinh). Số học sinh nữ là: (32−= 2) : 2 15 (học sinh). Số học sinh nam là: 15+= 2 17 (học sinh). Bài 5. Hùng và Dũng có tất cả 46 viên bi. Nếu Hùng cho Dũng 5 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? Lời giải Hùng hơn Dũng số bi là: 2×= 5 10 (viên). Số bi của Hùng lúc đầu là: (46+= 10) : 2 28 (viên). Số bi của Dũng lúc đầu là: 28−= 10 18 (viên). Bài 6. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 5 m và bớt chiều dài đi 5 m thì mảnh đất đó trở thành một mảnh đất hình vuông. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật trên. Lời giải Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 120 : 2= 60 (m). Chiều dài mảnh đất hơn chiều rộng mảnh đất số mét là: 5+= 5 10 (m). Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (60+= 10) : 2 35 (m). Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là: 35−= 10 25 (m). Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 35×= 25 875 (m 2 ). Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  20. Website:tailieumontoan.com Bài 7. Hai thùng dầu có tất cả 116 lít. Nếu chuyển 6 lít từ thùng thứ nhất sang thừng thứ hai thì lượng dầu ở hai thùng bằng nhau. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu? Lời giải Thùng thứ nhất hơn thùng thứ hai số dầu là: 6×= 2 12 (l). Thùng thứ nhất có số dầu là: (116+= 12) : 2 64 (l). Thùng thứ hai có số dầu là: 64−= 12 52 (l). Bài 8. Tìm hai số có tổng là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn trừ đi số bé rồi cộng với tổng của chúng thì được 178. Lời giải Hiệu hai số là: 178−= 132 46 . Số lớn là: (132+= 46) : 2 89 . Số bé là: 89−= 46 43. Bài 9. Tìm hai số có tổng là 239 . Biết rằng nếu lấy số thứ nhất trừ đi số thứ hai rồi cộng với hiệu của chúng thì được 172. Lời giải Hiệu của hai số là: 172 : 2= 86 . Số lớn là: (234+= 86) : 2 160 . Số bé là: 234−= 160 74 . Bài 10. An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên bi thì Bình sẽ có nhiều hơn An 16 viên bi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? Lời giải An có nhiều hơn Bình số bi là: 20×− 2 16 = 24 (viên). An có số bi là: (120+= 24) : 2 72 (viên). Bình có số bi là: 72−= 24 48 (viên). Bài 11. An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên bi thì Bình sẽ có ít hơn An 16 viên bi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? Lời giải Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC