Tài liệu ôn tập môn Toán Lớp 4 (Có đáp án) - Chủ đề: Tăng giảm, ít hơn, nhiều hơn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập môn Toán Lớp 4 (Có đáp án) - Chủ đề: Tăng giảm, ít hơn, nhiều hơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_mon_toan_lop_4_chu_de_tang_giam_it_hon_nhieu.pdf
Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập môn Toán Lớp 4 (Có đáp án) - Chủ đề: Tăng giảm, ít hơn, nhiều hơn
- Tailieumontoan.com Điện thoại (Zalo) 039.373.2038 CHUYÊN ĐỀ CÁC BÀI TOÁN TĂNG GIẢM, ÍT HƠN, NHIỀU HƠN Tài liệu sưu tầm, ngày 8 tháng 12 năm 2020
- Website:tailieumontoan.com CHUYÊN ĐỀ 11. DẠNG TĂNG, GIẢM, ÍT HƠN, NHIỀU HƠN A – LÝ THUYẾT A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ. 1. PHÉP CỘNG Cộng theo thứ tự từ phải sang trái. Số hạng + số hạng = Tổng • Nếu ta thêm (hay bớt) bao nhiêu đơn vị vào một số hạng thì tổng cũng tăng thêm (hay bớt đi) bấy nhiêu đơn vị. Bài tập minh họa 1: a) Ba xe tải chở được 46 bao gạo. Nếu xe thứ nhất chở được thêm 2 bao nữa thì mỗi xe chở được số bao gạo bằng nhau. Hỏi mỗi xe chở được mấy bao gạo? Hướng dẫn Nếu xe thứ nhất chở được thêm 2 bao nữa thì tổng số bao gạo chở được là: 46+= 2 48 (bao) Số bao gạo xe thứ hai và xe thứ ba chở được là: 48:3= 16 (bao) Số bao gạo xe thứ nhất chở được là: 16−= 2 14 (bao) b)Cho hai số có tổng là 4579 . Nếu tăng số hạng thứ nhất thêm 37 đơn vị và giảm số hạng thứ thứ hai đi 98 đơn vị. Thì tổng mới là: 4579+−= 37 98 4518 . • Trong một tổng gồm hai số hạng, nếu ta thêm vào số hạng này bao nhiêu đơn vị và bớt ở số hạng kia bấy nhiêu đơn vị thì tổng số không thay đổi. Bài tập minh họa 2: Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi là 92m . Nếu bớt chiều dài đi 6m và thêm vào chiều rộng 6m thì khu vườn trở thành khu vườn hình vuông. Tính chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó. Hướng dẫn Cách 1: Nửa chu vi khu vườn hình chữ nhật là: 92 : 2= 46( m) Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com Khi thêm vào chiều rộng 6m và bớt chiều dài đi 6m thì nửa chu vi không đổi. Do đó chu vi cũng không thay đổi. Vậy chu vi khu vườn hình vuông là 92m . Cạnh khu vườn hình vuông là: 92 : 4 = 23(m) Chiều rộng khu vườn hình chữ nhật là: 23−= 61 7(m) Chiều dài khu vườn hình chữ nhật là: 23+= 62 9(m) Cách 2: Khi bớt chiều dài đi 6m và thêm vào chiều rộng 6m thì khu vườn trở thành khu vườn hình vuông (Bốn cạnh của hình vuông bằng nhau), vì thế chiều dài hơn chiều rộng số mét là: 66+=1 2(m) Nửa chu vi khu vườn hình chữ nhật là: 92 : 2 = 46(m) Chiều rộng khu vườn hình chữ nhật là: (46−= 12) : 2 17(m) Chiều dài khu vườn hình chữ nhật là: 17+= 12 29(m) Chú ý: • Điều này còn được vận dụng trong tính nhẩm ( tính theo cách hợp lý ) như : 47+ 97 =( 47 −+ 3) ( 97 += 3) 44 + 100 = 144 • Khi cộng hai số ta làm tròn, tròn trăm cho dễ cộng. • Tổng không đổi nếu ta đổi chỗ các số hạng. Tổng quát: ABC++=++=++ ACB BC A Vận dụng để tính nhanh: Bài tập minh họa 3: Tính 0123456789+++++++++ Hướng dẫn Ta có: 0123456789+++++++++ Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com =+++++++++0( 19) ( 28) ( 37) ( 46) 5 =+++++0 10 10 10 10 5 = 45 • Trong một tổng, ta có thể thay hai hay nhiều số hạng bằng tổng của chúng mà kết quả không thay đổi. Tổng quát: ABCD+++=+++( AB) ( CD) =+++( ABC) D =+++=+++A( BC) D A( BCD) • Trong một tổng, tổng hơn số hạng thứ nhất số đơn vị bằng 1 lần số hạng thứ hai, tổng hơn số hạng thứ hai số đơn vị bằng 1 lần số hạng thứ nhất. Ví dụ: a) Cho hai số có tổng bằng 4567 . Tìm số thứ nhất biết tổng hơn số thứ nhất 3456 đơn vị. b) Tìm số hạng thứ nhất, biết tổng hơn số hạng thứ hai 345 đơn vị. Hướng dẫn a) Tổng hơn số thứ nhất 3456 đơn vị nên.Số hạng thứ hai là: 3456 Số hạng thứ nhất là: 4567−= 3456 1111 b) (Tổng hơn số hạng thứ hai 345 đơn vị nên) Số hạng thứ nhất là: 345 2. PHÉP TRỪ Công thức cần nhớ: Số bị trừ - số trừ = hiệu Số bị trừ - hiệu = số trừ Hiệu + số trừ = số bị trừ 1. Khi cùng thêm (hoặc cùng bớt) ở cả số bị trừ và số trừ một số đơn vị như nhau thì hiệu không thay đổi. 2. Số bị trừ hơn hiệu số đơn vị bằng 1 lần số trừ 3. Số bị trừ hơn số trừ số đơn bị bằng 1 lần hiệu. 4. Trong một phép trừ, nếu tăng (giảm) số bị trừ bao nhiêu đơn vị thì hiệu tăng (giảm) bấy nhiêu đơn vị. 5. Trong một phép trừ, nếu tăng (giảm) số trừ bao nhiêu đơn vị thì hiệu giảm (tăng) bấy nhiêu đơn vị. Bài tập minh họa 1: Tính nhẩm các phép tính sau: Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com a) 75+ 29 b) 27+ 84 c) 43− 28 d) 86− 43 Hướng dẫn a) 75+ 29 =( 75 −+ 1) ( 29 += 1) 74 + 30 = 104 b) 27+ 84 =( 27 −+ 6) ( 84 +=+ 6) 21 90 = 111 c) 43− 28 =( 43 +− 2) ( 28 += 2) 45 − 30 = 15 d) 86− 43 =( 86 −− 3) ( 43 −= 3) 83 − 40 = 43 Chú ý: Khi trừ nhẩm, thường làm tròn chục, tròn trăm, .số trừ. Khi cộng nhẩm thường làm tròn chục, tròn trăm số hạng. Bài tập minh họa 2: Biết số bị trừ là 789 và số bị trừ lớn hơn hiệu 459 đơn vị. Tìm hiệu. Hướng dẫn Số bị trừ lớn hơn hiệu 459 đơn vị tức là số trừ bằng 459 Hiệu là: 789−= 459 330 Bài tập minh họa 3:Trong một phép trừ, số bị trừ lớn hơn số trừ 346 đơn vị. Tìm hiệu. Hướng dẫn Số bị trừ lớn hơn số trừ 346 đơn vị tức là hiệu của phép trừ bằng 346 Bài tập minh họa 4: Cho hai số có hiệu bằng 234 . a) Nếu tăng số lớn lên 35 đơn vị thì hiệu hai số bằng bao nhiêu? b) Nếu giảm số lớn đi 54 đơn vị thì hiệu mới bằng bao nhiêu? Hướng dẫn a) Nếu tăng số lớn lên 35 đơn vị thì hiệu hai số cũng tăng thêm 35 đơn vị. Hiệu mới là: 234+= 35 269 b) Nếu giảm số lớn đi 54 đơn vị thì hiệu mới sẽ giảm 35 đơn vị Hiệu mới là: 234−= 54 180 Bài tập minh họa 5: Trong một phép trừ có hiệu bằng 980, nếu tăng số trừ lên 10 đơn vị thì hiệu mới là: ......980−= 10 970 3. PHÉP NHÂN Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com 1. Tích số gấp thừa số thứ nhất số lần bằng thừa số thứ hai. 2. Tích số gấp thừa số thứ hai một số lần bằng thừa số thứ nhất. 3. Lấy tích số chia cho thừa số thứ nhất thì kết quả bằng thừa số thứ hai. Lấy tích số chia cho thừa số thứ hai thì được kết quả bằng thừa số thứ nhất. (đây cũng là hai cách thử phép nhân) 4. Khi đổi chỗ các thừa số thì tích số không thay đổi. Vậy muốn thử phép nhân, ta cũng có thể đổi chỗ các thừa số rồi nhân lại, nếu kết quả không thay đổi thì phép tính đúng. Bài tập minh họa 1:Trâm thực hiện một phép nhân có thừa số thứ hai là 7 . Anh thực hiện một phép nhân có thừa số thứ hai là 9, còn thừa số thứ nhất ở hai phép tính thì như nhau. Hai bạn đều tính đúng, trong đó tích của Anh tìm được lớn hơn tích của Trâm tìm được là 436 . Tìm thừa số thứ nhất ở phép tính mà hai bạn Trâm và Anh đã thực hiện. Hướng dẫn Tích ở phép tính Trâm thực hiện gấp 7 lần thừa số thứ nhất Tích ở phép tính Anh thực hiện gấp 9 lần thừa số thứ nhất Vậy tích ở phép tính Anh thực hiện lớn hơn phép tính Trâm thực hiện bằng số lần thừa số thứ nhất là: 97−= 2 ( lần ) Thừa số thứ nhất ở phép tính hai bạn làm là : 436 : 2= 218 Bài tập minh họa 2: Lan thực hiện một phép nhân có thừa số thứ hai là một chữ số , nhưng Lan viết lộn ngược lại chữ số thứ hai này. Vì thế tích tăng thêm 432 đơn vị . Tìm phép tính Lan thực hiện. Hướng dẫn Số có một chữ số mà viết lộn ngược lại vẫn có nghĩa có thể là: 0;6;8 và 9. Số 0 và 8 viết lộn ngược lại không thay đổi nên tích không thể tăng lên. Trường hợp này bị loại. Số 6 viết ngược lại thành số 9, số 9 viết ngược lại thành số 6 . Vậy nếu số thứ hai là số 9thì viết ngược lại là 6 , thì tích sẽ giảm đi chứ không thể tăng lên nên cũng bị loại. Vậy thừa số thứ hai là 6 , do đó tích tăng thêm một số lần thừa số thứ nhất là: 963−= (lần ) Thừa số thứ nhất Lan thực hiện ở phép tính là: 432 :3= 144 Phép tính Lan thực hiện là: 144×= 6 864 . 5. Bất cứ số nào nhân với 0 cũng bằng 0 Vận dụng tính nhanh. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com Bài tập minh họa 3: Tính nhanh biểu thức sau: 12345678××××××××( 4936 ×− ) Hướng dẫn 12345678××××××××( 4936 ×− ) =××××××××12345678( 3636 − ) =××××××××123456780 = 0 6.Bất cứ số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó Bài tập minh họa 4: Tìm số thích hợp điền vào phép tính sau: 6* x* *9 Hướng dẫn Thừa số thứ hai phải lớn hơn 0 vì nếu thừa số thứ hai bằng 0 thì tích phải bằng 0 , trái với đề bài. Như vậy thừa số thứ hai lấy trong các giá trị từ 1 đến 9. Thừa số thứ hai phải nhỏ hơn 2 vì nếu nó lấy giá trị từ 2 trở lên thì tích phải là số có 3 chữ số. Chẳng hạn 60×= 2 120 Mà 120> *9 nên sai Vậy thừa số thứ hai là 1. Do đó hàng đơn vị của thừa số thứ nhất là 9 vì bất kì số nào nhân với 1 cũng bằng chính nó. Ta có phép tính 69 ×1 69 7.Trong một tích, thừa số tăng ( giảm ) bao nhiêu lần thì tích cũng tăng ( giảm ) bấy nhiêu lần. Bài tập minh họa 5: Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com a) Cho hai số có tích là 90. Tăng thừa số thứ nhất lên 3 lần và giữ nguyên thừa số thứ hai thì tích mới là: 90×= 3 270 b) Cho hai số có tích là 90, nếu giảm thừa số thứ hai đi 3 lần và giữ nguyên thừa số thứ nhất thì tích mới là: 90 :3= 30 c) Cho hai số có tích là 90, nếu tăng thừa số thứ hai lên 6 lần và giảm thừa số thứ nhất đi 3 lần thì tích mới là: 90×= 6 :3 180 8.Trong một tích, thừa số thứ nhất tăng (giảm) n đơn vị thì tích sẽ tăng (giảm) n× thừa số thứ hai đơn vị. Bài tập minh họa 6: a) Cho hai số: 56,67 có tích là 90. Nếu tăng số bé thêm 5 đơn vị thì tích mới tăng bao nhiêu đơn vị. b) Cho hai số có tích là 525, nếu tăng thừa số thứ nhất thêm 5 đơn vị thì được tích mới là 650 . Tìm thừa số thứ nhất. Hướng dẫn a) Tích mới tăng số đơn vị là: 5×= 67 335 b) Thừa số thứ hai là: (650−= 525) :5 25 Thừa số thứ nhất là: 525: 25= 21 Một số dạng thường gặp Dạng 1: Tổng hai số là 678. Nếu tăng số hạng thứ nhất 56 đơn vị và giảm số hạng thứ hai 39 đơn vị thì tổng mới là .. Lời giải Khi tăng số hạng thứ nhất thì tổng sẽ là: 678+= 56 734 Khi giảm số hạng thứ hai thì tổng mới là: 734−= 39 695 Đáp số: 695 • Phương pháp giải: Biết tổng, nếu: + Số hạng tăng thêm thì Tổng mới = Tổng + số tăng thêm +Số hạng giảm đi thì Tổng mới = Tổng – số giảm đi *Ghi nhớ: Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com + Số hạng giảm thì tổng giảm, số hạng tăng thì tổng tăng. Dạng 2: Hiệu hai số là 145. Nếu giữ nguyên số trừ và tăng số bị trừ 45 đơn vị thì hiệu mới là . Lời giải Nếu giữ nguyên số trừ và tăng số bị trừ 45 đơn vị thì hiệu mới là: 145+= 45 190 Đáp số: 190 •PP giải: ABC−−; Biết hiệu (C), nếu : A Nếu tăng số bị trừ thì Hiệu mới = Hiệu + số tăng thêm B, Nếu giảm số bị trừ thì Hiệu mới = Hiệu – số giảm đi C, Nếu giảm số trừ thì Hiệu mới = Hiệu + số giảm đi *Ghi nhớ: + Số bị trừ giảm đi thì hiệu giảm, số bị trừ tăng thì hiệu tăng. + Số trừ giảm thì hiệu tăng, số trừ tăng thì hiệu giảm. Dạng 3: Hai số có tích bằng 36. Nếu giữ nguyên thừa số thứ nhất và thêm vào thừa số thứ hai 5 đơn vị thì được tích mới bằng 56. Tìm thừa số thứ nhất. Lời giải Tích hai số lúc đầu tăng thêm là: 56−= 36 20 Thừa số thứ nhất là: 20 :5= 4 Đáp số: 4 PP giải: B1: Tìm tích tăng thêm mấy đơn vị Tích hai số lúc đầu tăng thêm = Tích mới – tích đã cho B2: Tìm số cần tìm ( thừa số thứ nhất hoặc thừa số thứ hai ) Số cần tìm = tích tăng thêm : số thêm vào Dạng 4: Cho tích 32×Y . Nếu tăng Y lên 3 đơn vị thì tích tăng bao nhiêu? Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com Lời giải Nếu tăng Y lên 3 đơn vị thì tích tăng là: 32×= 3 96 Đáp số : 96 •PP giải: AB× nếu: A, Nếu tăng thừa số thứ 2 lên X đơn vị thì Tích tăng thêm = Thừa số thứ nhất nhân với số tăng thêm (X) B, Ngược lại Dạng 5: Cho tích 68× 6 , nếu giảm thừa số thứ hai đi 4 đơn vị thì tích giảm đi bao nhiêu đơn vị. Lời giải Nếu giảm thừa số thứ hai đi 4 đơn vị thì tích giảm đi là: 68×= 4 272 Đáp số: 272 •PP giải: AB× nếu: A, Nếu giảm thừa số thứ 2 đi X đơn vị thì Tích giảm đi = Thừa số thứ nhất nhân với số giảm đi (X) B, Ngược lại Dạng 6: Một phép nhân có thừa số thứ nhất bằng 6 , nếu tăng thừa số thứ nhất lên 4 đơn vị thì tích tăng 36 đơn vị. Hỏi khi chưa tăng tích của phép nhân bằng bao nhiêu? Lời giải Thừa số thứ hai là: 36 : 4= 9 Khi chưa tăng tích của phép nhân là: 9×= 6 54 Đáp số: 54 •PP giải: Tìm thừa số thứ nhất hoặc thừa số thứ hai Thừa số cần tìm = tích tăng thêm : số thêm vào *Ghi nhớ: Thừa số giảm thì tích giảm đi, thừa số tăng thì tích tăng lên. Dạng 7: Tích hai số là 84 , nếu gấp thừa số thứ nhất lên 2 lần và gấp thừa số thứ hai lên 6 lần thì tích mới bằng bao nhiêu? Lời giải Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com Nếu gấp thừa số thứ nhất lên 2 lần và gấp thừa số thứ hai lên 6 lần thì tích mới bằng là: 84××= 2 6 1008 Đáp số: 1008 PP giải: A, Nếu gấp thừa số lên X lần: Tích mới = Tích lúc đầu X Số lần gấp lên của thừa số thứ nhất X. Số lần gấp lên của thừa số thứ hai (nếu có) B, Nếu giảm thừa số đi X lần: Tích mới = Tích lúc đầu : Số lần giảm đi của thừa số thứ nhất : số lần giảm đi của thừa số thứ hai (nếu có) Dạng 8: Thương của hai số là 108, nếu giảm số bị chia 9 lần và giảm số chia 6 lần thì thương mới là bao nhiêu? Lời giải Nếu giảm số bị chia 9 lần và giảm số chia 6 lần thì thương mới là: 108:9×= 6 72 Đáp số: 72 • PP giải: AB: = C; Biết thương ( C) nếu: A, Nếu giảm số bị chia X lần thì Thương mới = Thương : Số lần giảm B, Nếu giảm số chia X lần thì Thương mới = Thương X số lần giảm C, Nếu tăng số bị chia X lần thì Thương mới = Thương X số lần tăng D, Nếu tăng số chia X lần thì Thương mới = Thương : số lần tăng *Ghi nhớ: +Số bị chia giảm thì thương giảm, số bị chia tăng thì thương tăng. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com +Số chia giảm thì thương tăng, số chia tăng thì thương giảm. Dạng 9: Một phép chia hết có số chia là 7 , nếu ta thêm 4221 đơn vị vào số bị chia thì thương sẽ tăng ..đơn vị. Lời giải Nếu ta thêm 4221 đơn vị vào số bị chia thì thương sẽ tăng 4221: 7= 603 Đáp số: 603 *PP giải: +Thương tăng thêm = Số đơn vị thêm vào SBC : Số chia + Thương giảm đi = Số bị chia : Số đơn vị thêm vào số chia Dạng 10: Một phép chia hết có số chia là 7 , số dư là 4 . Để phép chia đó là phép chia hết và thương tăng thêm 3 đơn vị cần thêm vào số bị chia là . Lời giải Để phép chia đó là phép chia hết và thương tăng thêm 3 đơn vị cần thêm vào số bị chia là: 7×− 3 4 = 17 Đáp số: 17 *PP giải: Thương tăng thêm (X) đơn vị = Số chia nhân thương tăng thêm (X) trừ số dư Dạng 11: Một phép chia hết có thương là 9, nếu giữ nguyên số chia và tăng số bị chia lên 8 đơn vị thì thương mới là 10 và số dư là 3. Số chia và số bị chia lần lượt là bao nhiêu? Lời giải Nếu tăng số bị chia lên 8 đơn vị thì thương tăng thêm 1 đơn vị và số dư là 3 nên số chia là: 8:1−= 3 5 Số bị chia là: 9×= 5 45 Đáp số: 5 và 45 *PP giải: Số chia = Số đơn vị tăng thêm vào SBC : ( thương mới – thương cũ ) – số dư Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com Dạng 12: Một phép chia hết có số chia bằng 5, số dư bằng 1. Hỏi cần thêm vào số bị chia bao nhiêu đơn vị để phép chia là phép chia hết và thương tăng 2 đơn vị? Lời giải Để phép chia là phép chia hết và thương tăng thêm 2 đơn vị thì phải thêm vào số bị chia là: 5219×−=( đơn vị ) Đáp số: 9 đơn vị *PP giải: Số chia X thương tăng thêm – số dư = Số đơn vị phải thêm vào SBC Dạng 13: Khi thực hiện một phép nhân, lẽ ra phải nhân số 2090 với 8 bạn An đã sơ ý viết nhầm số 2090 thành số 2009 . Hỏi tích giảm đi bao nhiêu đơn vị? Lời giải Cách 1: Tích đúng là: 2090×= 8 16720 Tích sai là: 2009×= 8 16072 Tích giảm đi là: 16720−= 16072 648 Đáp số: 648 Cách 2: Khi viết sai thì thừa số viết đúng lệch thừa số viết sai là: 2090−= 2009 81 Tích giảm đi là: 81×= 8 648 Đáp số: 648 *PP giải: Tích giảm đi = (số đúng – số sai) X thừa số thứ 2 Tích giảm đi = Tích đúng – tích sai Dạng 14: Khi thực hiện một phép nhân, lẽ ra phải nhân số 1989 với 8 bạn An đã sơ ý viết nhầm số 1989 thành số 1998. Hỏi tích tăng thêm bao nhiêu đơn vị? Lời giải Cách 1: Tích đúng là: 1989×= 8 15912 Tích sai là: 1998×= 8 15984 Tích giảm đi là:15984−= 15912 72 Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com Đáp số: 72 Cách 2: Khi viết sai thì thừa số viết sai lệch thừa số viết đúng là: 1998−= 1989 9 Tích tăng thêm là: 9×= 8 72 Đáp số: 72 *PP giải: C1: Tích tăng thêm = (số sai – số đúng) x thừa số thứ 2 C2: Tích tăng thêm = Tích sai – tích đúng * PP giải: Số chia X thương tăng thêm – số dư = Số đơn vị phải thêm vào SBC Dạng 13: Khi thực hiện một phép nhân, lẽ ra phải nhân số 2090 với 8 bạn An đã sơ ý, viết nhầm số 2090 thành số 2009. Hỏi tích giảm đi bao nhiêu đơn vị? Lời giải Cách 1: Tích đúng là: 2090×= 8 16720 Tích sai là: 2009×= 8 16072 Tích giảm đi là: 16720−= 16072 648 ĐS: 648 Cách 2: Khi viết sai thì thừa số viết đúng lệch thừa số viết sai là: 2090−= 2009 81 Tích giảm đi là: 81×= 8 648 ĐS: 648 * PP giải: Tích giảm đi = (số đúng – số sai) × thừa số thứ 2. Tích giảm đi = tích đúng – tích sai. Dạng 14: Khi thực hiện một phép nhân, lẽ ra phải nhân số 1989 với số 8 bạn An đã sơ ý viết nhầm số 1989 thành số 1998. Hỏi tích tăng thêm bao nhiêu đơn vị? Lời giải Cách 1: Tích đúng là: 1989×= 8 15912 Tích sai là: 1998×= 8 15984 Tích giảm đi là: 15984−= 15912 72 ĐS: 72 Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com Cách 2: Khi viết sai thì thừa số viết sai lệch thừa số viết đúng là: 1998−= 1989 9 Tích tăng thêm là: 9×= 8 72 ĐS: 72 * PP giải: C1: Tích tăng thêm = (số sai – số đúng) × thừa số thứ 2. C2: Tích tăng thêm = Tích sai – Tích đúng. Dạng 15: Đặt tích riêng thẳng cột. Khi nhân một số với 235 bạn Bắc đã sơ ý đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên tìm ra kết quả là 2350 . Hãy tìm tích đúng của phép nhân đó giúp Bắc. Bài giải Khi đặt tích riêng thẳng cột thì phép nhân với 235 sẽ thành nhân với: 2++= 3 5 10 Thừa số còn lại là: 2350 :10= 235 Tích đúng là: 235×= 235 55225 Đáp số: 55225 * PP giải: Bước 1: Cộng tổng các chữ số trong số đã cho. Bước 2: Tìm thừa số chưa biết. Bước 3: Tìm tích đúng: BÀI TẬP 1. Khi nhân một số tự nhiên với 44 , một bạn đã viết các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng, do đó được kết quả là 2096 . Tìm tích đúng của phép nhân đó. 2. Tích của hai số tự nhiên là 3564. Nếu thừa số thứ nhất gấp lên 7 lần thì tích mới là: Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com 3. Một phép chia hết có thương là 562 . Nếu giữ nguyên số chia và tăng số bị chia lên gấp 45 lần thì thương mới là: .. 4. Một phép chia hết có thương là 345. Nếu giữ nguyên số chia và tăng số bị chia lên 12 lần thì thương mới là . 5. Một phép chia hết có thương là 562. Nếu giữ nguyên số chia và tăng số bị chia lên 10 lần thì thưng mới là .. 6. Hiệu hai số là 2350 . Nếu ta cùng gấp mỗi số lên 10 lần thi hiệu mới là: . 7. Nếu một phép chia có thương là 2010 , nếu giữ nguyên số bị chia và tăng số chia lên 5 lần thì thương mới là: 8. Thương của một phép chia bằng 2012 . Nếu giảm số chia 4 lần và giữ nguyên số chia thì thương mới là .. 9. Thương của một phép chia bằng 2008 . Nếu giảm số chia 4 lần và giữ nguyên số chia thì thương mới là .. 10. Một phép chia có thương bằng 2015 . Nếu giữ nguyên số bị chia và tăng số chia lên 5 lần thì thương mới là 11. Hỏi nếu cạnh của một hình vuông tăng lên gấp 5 lần thì diện tích hình vuông đó tăng lên mấy lần? 12. Hỏi nếu cạnh của một hình vuông tăng lên gấp 4 lần thì diện tích hình vuông đó tăng lên mấy lần? 13. Tổng hai số thay đổi thế nào nếu tăng số hạng thứ I thêm 284 đơn vị và bớt số hạng thứ II 256 đơn vị ? 14. Cho số 2679 , số đó thay đổi thế nào nếu viết thêm vao tận cùng bên phải số đó một chữ số 8 . 15. Tổng hai số thay đổi thế nào nếu gấp cả 2 số lên 5 lần? 16. Cho số 13052, số đó thay đổi thế nào nếu xóa đi chữ số 2 và số 5? Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com 17. Hiệu của hai số là 1456. Nếu bớt số bị trừ đi 555 đơn vị và tăng số trừ thêm 256 đơn vị thì hiệu mới là: . 18. Hỏi nếu cạnh của một hình vuông giảm đi 3 lần thì diện tích hình vuông đó giảm đi mấy lần? 19. Nếu chiều dài của một hình chữ nhật tăng lên gấp 3 lần, chiều rộng tăng lên gấp 2 lần thì diện tích hình chữ nhật đó tăng lên mấy lần? 20. Hỏi chiều dài của một hình chữ nhật tăng lên gấp 4 lần, chiều rộng giảm đi một nửa thì diện tích hình chữ nhật đó tăng lên mấy lần? 21. Cho hai số có tích bằng 8030 . Tìm hai số đó biết rằng nếu bớt thừa số thứ hai đi 26 đơn vị và giữ nguyên thừa số thứ nhất thì tích giảm đi 1430 đơn vị. Hai thừa số đó là 22. Một phép chia hết có thương là 448 . Nếu tăng số bị chia lên 4 lần và tăng số chia lên 2 lần thì thương mới là: 23. Một phép chia hết có thương là 308. Nếu giữ nguyên số bị chia và tăng số chia lên 4 lần thì thương mới là: 24. Một phép chia hết có thương là 240 . Nếu giảm số bị chia 5 lần và giảm số chia 6 lần thì thương mới là: 25. Thừa số thứ nhất là 328. Tìm thừa số thứ hai biết rằng nếu tăng thừa số thứ hai lên 3 đơn vị thì được tích là 6560 . Trả lời: Thừa số thứ hai là: 26. Cho một phép chia có thương bằng 7 . Tìm số bị chia biết rằng nếu ta giảm thương xuông 3 đơn vị thì số bị chia giảm 654 đơn vị. 27. Biết tổng của hai số là 43, nếu ta gấp số hạng thứ nhất lên 4 lần, gấp số hạng thứ hai lên 2 lần thì tổng mới là 122. Tìm hiệu hai số. 28. Cho số 2568 , số đó thay đổi thế nào nếu đổi chỗ chữ số 6 và chữ số 8 cho nhau? 29. Nếu xóa chữ số 0 ở hàng đơn vị của một số tự nhiên thì số đó sẽ thay đổi như thế nào? 30. Khi nhân một số với 68 bạn An đã viết nhầm số 68 thành 86 nên tích tăng thêm 1890 đơn vị. Tìm tích đúng. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com 31. Khi thực hiện một phép nhân với một só tự nhiên với 235 , do nhầm lẫn, một học sinh đã quên viết chữ số 3 ở hàng chục thừa số thứ hai nên tích giảm đi 11760 đơn vị. Tìm số thứ nhất. 32. Một phép chia hết có thương bằng 5537 . Nếu giữ nguyên số bị chia và gấp số chia lên 49 lần thì thương mới bằng bao nhiêu? 33. Khi thực hiện một phép nhân, lẽ ra phải nhân số 1975 với 39, bạn Huyền sơ ý viết nhầm số 1975 thành số 1957 . Hỏi tích giảm đi bao nhiêu đơn vị? 34. Một phép chia hết có thương là 287 . Nếu tăng số bị chia lên 14 lần và giữ nguyên số chia thì thương mới bằng bao nhiêu? 35. Cho hai số có tích bằng 73313. Nếu thừa số thứ nhất tăng thêm 52 đơn vị thì tích tăng thêm 8684 đơn vị. Tính tổng của hai số đó. 36. Tích của hai số tự nhiên bằng 6450 . Nếu tăng thừa số thứ nhất thêm 8 đơn vị thì tích tăng thêm 600 đơn vị. Tìm 2 thừa số đó. 37. Khi thực hiện phép nhân, lẽ ra phải nhân số 1945 với 25 bạn An sơ ý viết nhầm số 1945 thành 1954. Hỏi tích tăng thêm bao nhiêu đơn vị? 38. Tích của hai số bằng 5355. Nếu thừa số thứ hai giảm đi 13 đơn vị thì tích giảm đi 1105 đơn vị. Tìm hai số đó. 39. Cho số 145, số này sẽ gấp lên bao nhiêu lần nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải số đó. 40. Tích của hai thừa số là 2010 . Nếu thừa số thứ nhất gấp lên 2 lần và thừa số thứ hai gấp lên 5 lần thì được tích mới là: . 41. Một phép chia hết có thương bằng 7125. Nếu giữ nguyên số bị chia và gấp số chia lên 25 lần thì thương mới bằng bao nhiêu? 42. Cho hai số có tích bằng 12878. Nếu thừa số thứ nhất tăng thêm 63 đơn vị thì tích mới bằng 21509 . Tìm tổng của hai số đó. 43. Tích của hai số là 450 . Nếu tăng thừa số thừa nhất thêm 9 đơn vị thì tích tăng thêm 162 đơn vị. Tìm hai số đó. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com 44. Khi nhân một số tự nhiên với 45 , bạn An sơ ý viết nhầm số 45 thành 54 nên tích tăng thêm 1134 đơn vị. Em hãy tìm tích đúng. 45. Biết thương của một phép chia là 270 . Nếu giảm số bị chia 6 lần và tăng số chia lên 5 lần thì thương mới là bao nhiêu? 46. Khi nhân một số tự nhiên với 63, bạn An sơ ý viết nhầm số 63 thành số 36 nên tích giảm đi 53325 đơn vị. Em hãy tim tích đúng. 47. Tìm tích của hai số tự nhiên biết, nếu tăng thừa số thứ nhất thêm 4 đơn vị vừa giữ nguyên thừa số thứ hai, thì tích tăng thêm 100 đơn vị, còn nếu giữ nguyên thừa số thứ nhất và giảm thừa só thứ hai đi 5 đơn vị thì tích giảm đi 180 đơn vị. 48. Khi cộng một số tự nhiên với 302, bạn An đã viết nhầm số 302 thành 3002. Hỏi tổng tăng thêm bao nhiêu đơn vị? 49. Tìm tổng của hai số, biết rằng thêm 735 đơn vị vào số hạng thứ nhất và bớt 375 đơn vị ở số hạng thứ hai thì được tổng mới bằng 2011. 50. Tìm tích của hai số tự nhiên, biết nếu giảm thừa số thứ nhất đi 6 đơn vị thì tích giảm đi 486 đơn vị, còn nếu tăng thừa số thứ hai thêm 4 đơn vị thì tích tăng thêm 424 đơn vị. 51. Tích của hai số là 5320. Nếu gấp một thừa số lên 5 lần, giảm thừa số kia đi 2 lần thì tích mới là: .. 52. Khi nhân một với 136 bạn Bắc đã sơ ý đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên tìm ra kết quả là 2500 . Hãy tìm tích đúng của phép nhân đó giúp Bắc. 53. Khi nhân một só với 46 một bạn học sinh đã sơ ý đặt hai tích riêng thẳng cột với nhau rồi cộng như cộng hai số tự nhin nên tìm được tích là 1250. Em hãy tìm tích đúng. 54. Cho một phép chia hết có thương bằng 25 . Tìm số bị chia biết rằng nếu ta tăng thương lên 6 đơn vị thì số bị chia tăng 966 đơn vị. 55. Tổng 2 số bằng 64 . Nếu gấp số thứ nhất lên 6 lần và gấp số thứ hai lên 4 lần thì tổng mới bằng356. Hiệu hai số đó là: . 56. Tim hiêu hai số, iết nếu bớt 435 đơn vị ở số bị trừ và thêm 49 đơn vị vào số trừ thì hiệu mới bằng 2010 . Hiệu của 2 só đã cho là: Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Website:tailieumontoan.com 57. Tìm tổng của hai số, biết nếu thêm 735 đơn vị vào số thứ nhất và bớt 357 đơn vị ở số thứ hai thì tổng mới bằng 2005 . Tổng của 2 số đã cho là: 58. Tích của hai số bằng 123. Nếu 1 thừa số gấp lên 10 lần thì tích mới là: 59. Tích hai số bằng 201. Nếu 1 thừa số gấp lên 5 lần và thừa số kia gấp lên 2 lần thì tích mới là: 60. Thừa số thứ nhất là 328. Nếu tăng thừa số thứ hai thêm 3 đơn vị thì tích bằng 14760. Thừa số thứ hai là: 61. Tích 2 số bằng 21315 . Nếu tăng số thứ nhất thêm 5 đơn vị thì tích bằng 21560 . Số thứ nhất là: ..; Số thứ hai là: .. 62. Thương của 1 phép chia bằng 2010 . Nếu giữ nguyên số bị chia, tăng số chia lên 6 lần thì thương mới bằng: 63. Thương của 1 phép chia bằng 2010 . Nếu giảm số chia đi 5 lần, giữ nguyên số chia thì thương mới bằng: 64. Thương của 2 số bằng 7 . Nếu giảm thương đi 3 đơn vị thì số bị chia giảm đi 654 đơn vị. Số chia là: ; Số bị chia là: 65. Khi nhân 1 số với 36, một bạn đã đặt tính thẳng cột nên được tích bằng 1935. Tích đúng là: .. 66. Khi nhân 1 số với 245 , một bạn đã đặt tính thẳng cột nên được tích bằng 4257 . Tích đúng là: .. 67. Tích hai số là 22260 . Nếu giảm thừa số thứ nhất 3 đơn vị thì tích giảm 636 . Thừa số thứ hai là: . 68. Hiệu hai số bằng 770 . Nếu số bị trừ bớt đi 15 đơn vị và số trừ bớt 15 đơn vị thì thương của số bị trừ mới với số trừ mới là 6 . Tổng của hai số là: .. 69. Hiệu của 2 số bằng 399. Nếu tăng số bị trừ 5 đơn vị và bớt ở số trừ đi 6 đơn vị thì thương của số bị trừ mới và số trừ mới là 6 . Tổng của hai số là: 70. Thương của hai số là 375. Nếu số chia gấp lên 15 lần và giữ nguyên số bị chia thì thương mới là: . 71. Khi nhân 4560 với 3, Nam sơ ý viết nhầm thừa số 3 thành 6 . Tích tăng thêm là: .. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC

