Tài liệu ôn tập môn Toán Lớp 4 (Có đáp án) - Chủ đề: Các bài toán về tổng và tỉ

pdf 30 trang tieumy 16/07/2025 810
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập môn Toán Lớp 4 (Có đáp án) - Chủ đề: Các bài toán về tổng và tỉ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_on_tap_mon_toan_lop_4_chu_de_cac_bai_toan_ve_tong_v.pdf

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập môn Toán Lớp 4 (Có đáp án) - Chủ đề: Các bài toán về tổng và tỉ

  1. Tailieumontoan.com  Điện thoại (Zalo) 039.373.2038 CHUYÊN ĐỀ CÁC BÀI TOÁN VỀ TỔNG VÀ TỈ Tài liệu sưu tầm, ngày 21 tháng 8 năm 2021
  2. Website: tailieumontoan.com BÀI TOÁN TỔNG – TỈ A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ. 1. Dạng toán tổng tỉ cơ bản Các bước giải: - Xác định tổng số, tỉ số. - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng. - Tìm tổng số phần bằng nhau. - Tìm giá trị một phần bằng cách lấy tổng chia cho tổng số phần. - Timg giá trị mỗi số bằng cách lấy giá trị một phần nhân với số phần của số cần tìm. 3 Ví dụ 1. Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó. 5 Bài giải: Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: 358+= (phần) Số bé là: 96 :8×= 3 36 . Số lớn là: 96−= 36 60 . Đáp số: 36;60. 2. Dạng toán ẩn một trong hai đại lượng tổng số hoặc tỉ số 2 Ví dụ 2. Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi 500m , chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện tích 3 của sân vận động đó. Bài giải: Nửa chu vi hình chữ nhật là: 500 : 2= 250(m) . Ta có sơ đồ sau: Tổng số phần bằng nhau là: 235+= (phần). Chiều rộng sân vận động là: 250 :5×= 2 100(m). Chiều dài sân vận động là: Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  3. Website: tailieumontoan.com 250−= 100 150(m) . Diện tích sân vận động là: 150×= 100 15000 ( m2 ). Đáp số: 15000 m2 . 1 1 Ví dụ 3. Mai đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết rằng số trang đã đọc bằng số trang chưa 3 5 đọc. Hỏi Mai đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc? Bài giải: 1 1 3 Vì số trang đã đọc bằng số trang chưa đọc nên số trang đã đọc bằng số trang chưa đọc. 3 5 5 Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: 358+= (phần). Mai đã đọc được số trang là: 120 :8×= 3 45 (trang) Mai chưa đọc số trang là: 120−= 45 75(trang). Đáp số: Đã đọc: 45 trang, chưa đọc: 75trang. 3. Dạng toán: Ẩn cả hai đại lượng tổng và tỉ số 1 1 Ví dụ 4. Tìm hai số tự nhiên, biết trung bình cộng của chúng là 143 và số thứ nhất bằng số thứ hai. 4 7 Bài giải: Tổng của hai số là: 143×= 2 286. 1 1 4 số thứ nhất bằng số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai. 4 7 7 Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: 4+= 7 11 (phần). Số thứ nhất là: 286 :11×= 4 104. Số thứ hai là: 286−= 104 182 . Đáp số: 104;182. B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN. 4 Bài 1. Tổng của hai số là 132. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó. 7 . . . Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  4. Website: tailieumontoan.com . . . . . . 4 Bài 2. Một lớp học có 45 học sinh, trong đó số học sinh nữ bằng số học sinh nam. Hỏi lớp đó có 5 bao nhiêu học sinh nữ? . . . . . . . . . . 1 Bài 3. Một đội văn nghệ có 48 diễn viên, trong đó số diễn viên nam bằng số diễn viên nữ. Hỏi đội 3 văn nghệ đó có bao nhiêu diễn viên nam, bao nhiêu diễn viên nữ? . . . . . . . . . . 8 Bài 4. Một đàn gà có 34 con, trong đó số gà mái bằng số gà trống. Hỏi có bao nhiêu con gà mỗi 9 loại? . . . . . . . . . . Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  5. Website: tailieumontoan.com Bài 5. Hà và Mai gấp được số ngôi sao là số bé nhất có ba chữ số khác nhau. Số ngôi sao của Hà bằng 1 số ngôi sao của Mai. Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu ngôi sao? 2 . . . . . . . . . . 3 Bài 6. Tìm hai số có trung bình cộng là 64 , biết rằng số bé bằng số lớn. 5 . . . . . . . . . . 4 Bài 7. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được số lít dầu bằng số lít dầu bán được của ngày thứ hai. 7 Tính số dầu bán được trong mỗi ngày, biết rằng trong hai ngày đó, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 44 lít dầu. . . . . . . . . . . Bài 8. Tổng của hai số là 306. Tìm hai số đó, biết rằng nếu gấp số bé lên 8 lần thì được số lớn. . . . . . Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  6. Website: tailieumontoan.com . . . . . Bài 9. Trong một phép chia hết, tổng của số bị chia và số chia bằng 405 . Thương của phép chia là 4 . Tìm số bị chia và số chia trong phép chia này. . . . . . . . . . . Bài 10. Một hình chữ nhật có chu vi là 126cm . Tính diện tích của hình chữ nhật đó, biết rằng chiều dài 4 bằng chiều rộng. 3 . . . . . . . . . . Bài 11. Lớp 4B có 40 học sinh, sau đó lớp có thêm 5 bạn nữ nữa chuyển đến nên số bạn nữ lúc 2 này bằng số bạn nam. Tính số bạn nam và nữ lúc đầu. 3 Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  7. Website: tailieumontoan.com Bài 12. Một hình chữ nhật có chu vi là 140m . Nếu tăng chiều dài thêm 5m và giữ nguyên chiều 2 rộng thì được hình chữ nhật mới có chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện tích hình chữ 3 nhật ban đầu. BÀI TẬP THAM KHẢO Bài 13. Tìm hai số có tổng bằng 295 , biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương bằng 8 và số dư là 7 . Bài 14. Hai lớp 4A và 4B trồng được 204 cây. Biết rằng lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây như nhau. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  8. Website: tailieumontoan.com Bài 15. Tổng số tuổi của hai ông cháu là 78 tuổi. Tìm số tuổi của mỗi người, biết rằng tuổi ông gồm bao nhiêu năm thì tuổi cháu gồm bấy nhiêu tháng. Bài 16. Tổng của hai số là374. Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất thì được số thứ hai. Tìm hai số đó. 1 Bài 17. Hiện nay, tổng số tuổi của hai mẹ con là 35 tuổi. Sau 5 năm nữa tuổi của con sẽ bằng 4 tuổi của mẹ. Tính tuổi hiện nay của mỗi người. Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  9. Website: tailieumontoan.com 1 Bài 18. Hiệu hai số bằng số bé. Tổng hai số bằng 801. Tìm hai số đó. 4 1 1 Bài 19. Khối Năm của một trường có 256 học sinh, biết rằng số học sinh nữ bằng số học sinh 3 5 nam. Hỏi khối Năm của trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ? Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  10. Website: tailieumontoan.com Bài 20. Có hai bao chứa tất cả 65kg ngô. Nếu chuyển 5kg ngô từ bao I sang bao II thì số ngô ở 2 bao I sẽ bằng số ngô ở bao II. Hỏi lúc đầu mỗi bao chứa bao nhiêu ki-lô-gam ngô? 3 Bài 21. Khối Ba và khối Bốn của một trường Tiểu học có tất cả 345 học sinh. Nếu có thêm 25 học sinh chuyển vào khối Bốn và 25 học sinh khối Ba chuyển đi thì khi đó số học sinh 1 khối Bốn sẽ bằng số học sinh khối Ba. Hỏi lúc đầu mỗi khối có bao nhiêu học sinh? 2 Bài 22. Hai nhà máy A và B có 2415 công nhân. Nếu thêm vào nhà máy B 210 công nhân và giảm đi ở nhà máy A 210 công nhân thì khi đó số công nhân ở nhà máy A sẽ bằng 6 lần số công nhân của nhà máy B . Hỏi lúc đầu mỗi nhà máy có bao nhiêu công nhân? Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  11. Website: tailieumontoan.com 7 Bài 23. Cho phân số . Hỏi phải bớt đi ở tử số và thêm vào mẫu số của phân số đó cùng một số 13 1 tự nhiên nào để được phân số mới có giá trị bằng ? 4 49 Bài 24. Phân số . Hỏi phải thêm vào tử số và bớt đi ở mẫu số của phân số đó là cùng một số 119 3 tự nhiên nào để được phân số mới có giá trị bằng ? 4 . . . . . . . Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  12. Website: tailieumontoan.com . . Bài 25. Một hình chữ nhật có chu vi là 140m . Nếu chiều dài tăng thêm 1m và chiều rộng bớt đi 1m thì được hình chữ nhật mới có chiều dài gấp rưỡi chiều rộng. Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu. . . . . . . . . . Bài 26. Một hình chữ nhật có chu vi 80m . Nếu tăng chiều dài thêm 5m và bớt chiều rộng đi 3m thì được hình chữ nhật mới có chiều rộng bằng nửa chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu. . . . . . . . . . . Bài 27. Có một số con gà và một số con chó, người ta đếm được tất cả có 100 cái chân. Biết rằng số con 3 chó bằng số con gà. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó? 4 . . . . . . . . . . 1 1 Bài 28. Tổng của hai số là số lớn nhất có ba chữ số khác nhau. Biết rằng số thứ nhất bằng số thứ 3 6 hai. Tìm hai số đó. Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  13. Website: tailieumontoan.com . . . . . . . . . . 3 1 Bài 29. Cho ba số có tổng bằng 2052 . Biết số thứ nhất bằng số thứ hai, số thứ hai bằng số thứ ba. 4 3 Tìm ba số đó. . . . . . . . . . . 1 Bài 30. Cho ba số tự nhiên có tổng bằng 550. Biết rằng số thứ nhất bằng số thứ ba, số thứ ba gấp 3 2 lần số thứ hai. Tìm ba số đó. . . . . . . . . . . 1 1 Bài 31. Một cửa hàng bán táo, xoài và cam được 1500000 đồng, trong đó số tiền bán táo bằng số 3 2 1 tiền bán cam và bằng số tiền bán xoài. Hỏi cửa hàng đó bán được bao nhiêu quả mỗi loại? 5 . . . . . Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  14. Website: tailieumontoan.com . . . . . Bài 32. Hai bình đựng tất cả 70l nước. Người ta lấy ra ở bình thứ nhất 20l và đổ thêm vào bình thứ hai một lượng nước bằng lượng nước đang có ở bình đó. Khi đó, lượng nước còn lại ở bình thứ nhất gấp đôi lượng nước ở bình thứ hai. Hỏi lúc đầu mỗi bình có bao nhiêu lít nước? . . . . . . . . . . HẾT ☞ ☜ 🕮🕮 HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT 🕮🕮 BÀI 20. BÀI TOÁN TỔNG - TỈ 4 Bài 1. Tổng của hai số là 132. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó. 7 Lời giải Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  15. Website: tailieumontoan.com Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: 4+= 7 11 (phần). Số thứ nhất là: 132 :11×= 4 48. Số thứ hai là: 132−= 48 84 . Đáp số: 48;84 . 4 Bài 2. Một lớp học có 45 học sinh, trong đó số học sinh nữ bằng số học sinh nam. Hỏi lớp đó có 5 bao nhiêu học sinh nữ? Lời giải Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: 459+= (phần). Số học sinh nữ là: 45:9×= 4 20 (học sinh). Đáp số : 20 học sinh. 1 Bài 3. Một đội văn nghệ có 48 diễn viên, trong đó số diễn viên nam bằng số diễn viên nữ. Hỏi đội 3 văn nghệ đó có bao nhiêu diễn viên nam, bao nhiêu diễn viên nữ? Lời giải Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: 13+= 4 (phần) Số diễn viên nam là: 48: 4= 12 (diễn viên). Số diễn viên nữ là: 48−= 12 36 (diễn viên). Đáp số: Nam: 12 diễn viên, Nữ: 36 diễn viên. 8 Bài 4. Một đàn gà có 34 con, trong đó số gà mái bằng số gà trống. Hỏi có bao nhiêu con gà mỗi 9 loại? Lời giải Ta có sơ đồ: Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  16. Website: tailieumontoan.com Tổng số phần bằng nhau là: 8+= 9 17 (phần). Số gà mái là: 34 :17×= 8 16(con). Số gà trống là: 34−= 16 18 (con). Đáp số: Gà mái: 16 con; Gà trống: 18 con. Bài 5. Hà và Mai gấp được số ngôi sao là số bé nhất có ba chữ số khác nhau. Số ngôi sao của Hà bằng 1 số ngôi sao của Mai. Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu ngôi sao? 2 Lời giải Tổng số ngôi sao mà Hà và Mai gấp được là: 102 ngôi sao. Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: 12+= 3(phần). Hà gấp được số ngôi sao là: 102 :3= 34 (ngôi sao). Mai gấp được số ngôi sao là: 102−= 34 68 (ngôi sao). Đáp số: Hà: 34 ngôi sao; Mai: 68 ngôi sao. 3 Bài 6. Tìm hai số có trung bình cộng là 64 , biết rằng số bé bằng số lớn. 5 Lời giải Tổng của hai số là: 64×= 2 128 Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: 358+= (phần). Số bé là:128:8×= 3 48 . Số lớn là: 128−= 48 80 . Đáp số: Số lớn: 80 ; Số bé: 48 4 Bài 7. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được số lít dầu bằng số lít dầu bán được của ngày thứ hai. 7 Tính số dầu bán được trong mỗi ngày, biết rằng trong hai ngày đó, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 44 lít dầu. Lời giải Cả hai ngày cửa hàng đó bán được số lít dầu là: 44×= 2 88 (lít) Ta có sơ đồ: Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  17. Website: tailieumontoan.com Tổng số phần bằng nhau là: 4+= 7 11 (phần). Ngày thứ nhất bán được số lít dầu là: 88:11×= 4 32 (lít). Ngày thứ hai bán được số lít dầu là: 88−= 32 56 (lít). Đáp số: Ngày thứ nhất: 32 lít dầu. Ngày thứu hai: 56lít dầu. Bài 8. Tổng của hai số là 306. Tìm hai số đó, biết rằng nếu gấp số bé lên 8 lần thì được số lớn. Lời giải 1 Vì gấp số bé lên 8 lần thì được số lớn nên số bé bằng lần số lớn. 8 Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: 18+= 9 (phần). Số bé là:306 :9= 34 . Số lớn là: 306−= 34 272. Đáp số: Số lớn: 272 ; Số bé: 34. Bài 9. Trong một phép chia hết, tổng của số bị chia và số chia bằng 405 . Thương của phép chia là 4 . Tìm số bị chia và số chia trong phép chia này. Lời giải 1 Vì thương của phép chia là 4 nên số chia bằng lần số bị chia. 4 Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: 14+= 5(phần). Số chia trong phép chia là: 405:5= 81. Số bị chia trong phép chia là: 405−= 81 324 . Đáp số: Số bị chia: 324; Số chia: 81. Bài 10. Một hình chữ nhật có chu vi là 126cm . Tính diện tích của hình chữ nhật đó, biết rằng chiều dài 4 bằng chiều rộng. 3 Lời giải Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  18. Website: tailieumontoan.com Nửa chu vi hình chữ nhật là: 126 : 2= 63(cm) . Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: 347+=(phần). Chiều rộng hình chữ nhật là: 63: 7×= 3 27(cm) . Chiều dài hình chữ nhật là: 63−= 27 36(cm) . Diện tích hình chữ nhật là: 27×= 36 972 ( cm2 ). Đáp số: 972cm2 . Bài 11. Lớp 4B có 40 học sinh, sau đó lớp có thêm 5 bạn nữ nữa chuyển đến nên số bạn nữ lúc 2 này bằng số bạn nam. Tính số bạn nam và nữ lúc đầu. 3 Lời giải Tổng số học sinh lớp 4B sau khi có 5 bạn nữ chuyển đến là: 40+= 5 45 (học sinh) 2 Vì khi đó số bạn nữ bằng số bạn nam nên ta coi số bạn nữ là 2 phần bằng nhau thì số 3 bạn nam là 3 phần như thế. Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: 235+= (phần) Khi đó, số học sinh nữ là: 45:5×= 2 18 (học sinh) Số học sinh nữ lúc đầu là: 18−= 5 13 (học sinh) Số học sinh nam lúc đầu là: 40−= 13 27 (học sinh) Đáp số: 13 học sinh nữ Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  19. Website: tailieumontoan.com 27 học sinh nam Bài 12. Một hình chữ nhật có chu vi là 140m . Nếu tăng chiều dài thêm 5m và giữ nguyên chiều 2 rộng thì được hình chữ nhật mới có chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện tích hình chữ 3 nhật ban đầu. Lời giải Nửa chu vi hình chữ nhật ban đầu là: 140 : 2= 70(m) Nếu tăng chiều dài thêm 5m thì tổng chiều dài và chiều rộng mới là: 70+= 5 75(m) 2 Khi đó, hình chữ nhật mới có chiều rộng bằng chiều dài nên nếu ta coi chiều rộng là 2 3 phần bằng nhau thì chiều dài mới là 3 phần như thế. Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: 235+= (phần) Khi đó, độ dài chiều rộng hình chữ nhật là: 75:5×= 2 30(m) Độ dài chiều dài mới hình chữ nhật là: 75−= 30 45(m) Độ dài chiều dài hình chữ nhật ban đầu là: 45−= 5 40(m) Diện tích hình chữ nhật ban đầu là: 40×= 35 1400(m2 ) Đáp số: 1400m2 BÀI TẬP THAM KHẢO Bài 13. Tìm hai số có tổng bằng 295 , biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương bằng 8 và số dư là 7 . Lời giải Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  20. Website: tailieumontoan.com Nếu số lớn chỉ bằng 8 lần số bé thì tổng của chúng là: 295−= 7 288 Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: 18+= 9 (phần) Số bé là: 288:9= 32 Số lớn là: 288−= 32 256 Đáp số: Số bé: 32 Số lớn: 256 Bài 14. Hai lớp 4A và 4B trồng được 204 cây. Biết rằng lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây như nhau. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? Lời giải Tổng số học sinh của hai lớp 4A và 4B là: 32+= 36 68 (học sinh) Vì mỗi học sinh đều trồng được số cây như nhau nên số cây mỗi học sinh trồng là: 204 : 68= 3 (cây) Số cây lớp 4A trồng là: 3×= 32 96 (cây) Số cây lớp 4B trồng là: 204−= 96 108 (cây) Đáp số: lớp 4A : 96 cây lớp 4B : 108 cây Bài 15. Tổng số tuổi của hai ông cháu là 78 tuổi. Tìm số tuổi của mỗi người, biết rằng tuổi ông gồm bao nhiêu năm thì tuổi cháu gồm bấy nhiêu tháng. Lời giải Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.373.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC