Tài liệu ôn tập kiểm tra học kì I môn Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS&THPT Trưng Vương

docx 17 trang tieumy 30/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập kiểm tra học kì I môn Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS&THPT Trưng Vương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_12_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập kiểm tra học kì I môn Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS&THPT Trưng Vương

  1. SỞ GD-ĐT VĨNH LONG TRƯỜNG THCS-THPT TRƯNG VƯƠNG TÀI LIỆU ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2023-2024 MÔN NGỮ VĂN – LỚP 12 *** ĐỀ 1 I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn tríchvà thực hiện các yêu cầu: Bài học về việc đón nhận thành công luôn thật dễ hiểu và dễ thực hiện. Nhưng đối mặt với thất bại, nhất là thất bại đầu đời, lại là điều không hề dễ dàng. Với tất cả mọi người, thất bại - nhất là thất bại trong các mối quan hệ - thường vẫn tạo ra những tổn thương sâu sắc. Điều này càng trở nên nặng nề đối với các bạn trẻ. Nhưng bạn có biết rằng tất cả chúng ta đều có quyền được khóc? Vậy nên nếu bạn đang cảm thấy cô đơn, tuyệt vọng thì hãy cho phép mình được khóc. Hãy để những giọt nước mắt ấm nồng xoa dịu trái tim đang thổn thức của bạn. Và hãy tin rằng ở đâu đó, có một người nào đó vẫn đang sẵn lòng kề vai cho bạn tựa, muốn được ôm bạn vào lòng và lau khô những giọt nước mắt của bạn... Muốn nhìn thấy cầu vồng, ta phải đi qua cơn mưa... Vì thế, hãy tin ngày mai nắng sẽ lên, và cuộc đời lại sẽ ươm hồng những ước mơ của bạn, một khi bạn còn giữ trong lòng ánh sáng của niềm tin. (Theo Hạt giống tâm hồn dành cho tuổi teen, Tập 2 -Nhiều tác giả, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2012, trang 02) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2. Theo tác giả, điều gì có thể giúp con người đứng lên sau thất bại? Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: “Muốn nhìn thấy cầu vồng, ta phải đi qua cơn mưa ” II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chia sẻ cách ứng xử của bản thân khi gặp thất bại. Câu 2. (5,0 điểm) Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời! Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi. (Trích Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ Văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.88)
  2. Cảm nhận của anh chị về đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét cảm hứng lãng mạn của hồn thơ Quang Dũng. ----- Hết ----- HƯỚNG DẪN I. ĐỌC HIỂU: Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. Câu 2. Theo tác giả, niềm tin vào ngày mai, vào những điều tốt đẹp sẽ giúp con người đứng lên sau thất bại Câu 3. - Biện pháp tu từ: Ẩn dụ Cầu vồng (thành công), cơn mưa (khó khăn, thất bại) - Tác dụng: làm cho cách diễn đạt trở nên gợi hình, gợi cảm. Nó cũng giúp chúng ta liên tưởng một điều: Muốn có được thành công, chúng ta phải trải qua những thử thách, gian khổ. II. LÀM VĂN: Câu 1. - Tìm hiểu nguyên nhân thất bại - Phải đối diện với thất bại và thừa nhận nó. - Có thái độ phù hợp: tích cực, không bi quan - Từ thất bại rút ra bài học kinh nghiệm, học hỏi để hoàn thiện bản thân - Đừng ngồi yên quá lâu, đứng dậy tiếp tục lập kế hoạch và hành động Câu 2. a. Mở bài: Giới thiệu Quang Dũng và bài thơ “Tây Tiến” Nêu vấn đề cần nghị luận b. Thân bài: * Cảm nhận nội dung, nghệ thuật đoạn thơ - Về nội dung: + Bốn dòng thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội, bí hiểm mà thơ mộng, trữ tình: Khổ thơ này là một bằng chứng trong thơ có hoạ (thi trung hữu hoạ). Chỉ bằng bốn câu thơ, Quang Dũng đã vẽ ra một bức tranh hoành tráng diễn tả rất đạt sự hiểm trở và dữ dội, hoang vu và heo hút của núi rừng miền Tây Bắc. + Hai câu tiếp: Cái vẻ hoang dại, dữ dội, chứa đầy bí mật ghê gớm của núi rừng miền Tây không chỉ được mở ra theo chiều không gian mà còn được khám phá ở cái chiều thời gian, luôn luôn là mối đe doạ khủng khiếp đối với con người. + Hai câu tiếp: Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân đầy gian nan, nguy hiểm; tuy vất vả, hy sinh nhưng vẫn ngang tàng, trẻ trung, lãng mạn: + Hai câu thơ kết thúc: gợi nhớ cuộc sống hình dị và tình người ấm áp của người dân miền Tây nơi người lính dừng chân.
  3. Đoạn thơ có hai hình ảnh đan cài: vùng đất xa xôi, hùng vĩ, dữ dội, khắc nghiệt nhưng vô cùng thơ mộng, trữ tình; hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân: gian khổ, hi sinh mà tâm hồn vẫn trẻ trung lãng mạn. - Về nghệ thuật: + Kết hợp hài hòa giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn + Ngôn ngữ giàu giá trị tạo hình, giàu nhạc điệu. + Biện pháp tu từ đặc sắc * Nhận xét cảm hứng lãng mạn của hồn thơ Quang Dũng. Bút pháp lãng mạn của QD trong đoạn thơ được biểu hiện cụ thể trong lối viết không hướng về cái bi, có gợi thương, gơi sự đồng cảm nhưng không xoáy sâu vào cảm xúc bi thương. QD sử dụng nhuần nhuyễn các biện pháp tu từ: từ láy, nhân hóa, điệp từ, điệp cấu trúc ngữ pháp và nhiều hình ảnh giàu sức gợi. Tất cả tạo nên một tổng thể hài hòa, chặt chẽ, tạo nên một Tây Tiến đầy cảm xúc. QD đã vận dụng thành công bút pháp lãng mạn lên bức tranh thiên nhiên hùng vĩ đầy những hiểm nguy và những mất mát hy sinh mà đời lính phải trải qua. QD mở rộng tâm hồn đón nhận cuộc sống chiến đấu của Tây Tiến từ mọi phía, không theo bất kì khuôn mẫu nào.Tác phẩm là đóng góp lớn của ông trong sự nghiệp thơ ca thời kháng chiến chống Pháp . c. Kết bài - Kết luận về nội dung, nghệ thuật vẻ đẹp của đoạn thơ trong Tây Tiến; - Nêu cảm nghĩ về nhà thơ, thiên nhiên và hình tượng người lính Tây Tiến.
  4. ĐỀ 2 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc văn bản: BẢN NHÁP Ngông nghênh tuổi trẻ, lao vào ánh sáng công danh vô tình đục rạn chân chim mắt mẹ. Bảy dại...Ba khôn Ngông nghênh tuổi trẻ, Một giận... Mười buồn. vô tình vít còng lưng cha. Đi giữa cõi nhân gian Hồn nhiên bước vào ngôi nhà hôn nhân ta như quả non xanh Cuộc sống lứa đôi ủ đất đèn chín ép. đại ngàn nhiệt đới Chuyến tàu đời vừa qua ga Lục Thập Ta bơ vơ đứa trẻ rừng chiều lạc lối. Ngoái lại, ước chi Như thiêu thân Đó là BẢN NHÁP. (Vân Anh, Dưới vòm sữa mẹ, NXB Hội Nhà văn, 2016, tr.31) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản Câu 2. Chỉ ra những tính từ thể hiện thái độ sống của nhân vật trữ tình khi còn trẻ tuổi trong văn bản trên. Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào về những câu thơ: Đi giữa cõi nhân gian ta như quả non xanh ủ đất đèn chín ép ? II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ văn bản ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trả lời câu hỏi: Sự ngông nghênh của tuổi trẻ khiến con người dễ bỏ lỡ những điều gì? Câu 2. (5,0 điểm) Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: “Ta về, mình có nhớ ta Ta về, ta nhớ những hoa cùng người. Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng. Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang. Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hoà bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.” ( Trích “ Việt Bắc”- Tố Hữu, Ngữ văn 12, tập 1) Từ đó suy nghĩ về sự hài hòa giữa cảnh vật và con người.
  5. HƯỚNG DẪN I. ĐỌC HIỂU: Câu 1. Thể thơ của văn bản tự do Câu 2. Những tính từ thể hiện thái độ sống của nhân vật trữ tình khi còn trẻ tuổi trong văn bản trên là: Ngông nghênh, vô tình, hồn nhiên. Câu 3. - Chưa chuẩn bị được những hiểu biết cần thiết, đang còn dại dột, chưa đủ sự chín chắn, trưởng thành nhưng đã phải bước vào cuộc sống bươn chải, lo toan. - Vì thế, tác giả khi bước vào cuộc sống còn nhiều ngỡ ngàng, chưa đủ sự khôn ngoan để đối mặt. II. LÀM VĂN: Câu 1. Tuổi trẻ nếu có thái độ ngông nghênh, tỏ ra tự đắc, coi thường người khác thì dễ bỏ lỡ: + Cơ hội học hỏi, lắng nghe, thấu hiểu nên khó trưởng thành; + Cơ hội đón nhận được sự trân trọng của những người xung quanh; + Cơ hội bày tỏ tình yêu thương với những người thân yêu Câu 2. - Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, luận đề - Vẻ đẹp của bức tranh tứ bình + Nỗi nhớ khái quát về cảnh và phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Bắc. + Cảnh vật thiên nhiên và con người trong từng mùa. - Nhận xét sự hài hòa giữa cảnh và người. - Đánh giá: nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.
  6. ĐỀ 3 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) (1)Chúng tôi không mệt đâu Nhưng cỏ sắc mà ấm quá! (2)Tuổi hai mươi thằng em tôi sững sờ một cánh chim mảnh như nét vẽ Nhiều đổi thay như một thoáng mây Khi chúng tôi nằm nó vẫn ngồi nguyên đó Ngậm im lìm một cọng cỏ may (3)Những dấu chân lùi lại phía sau Dấu chân in trên đời chúng tôi những tháng năm trẻ nhất Mười tám hai mươi sắc như cỏ Dày như cỏ Yêu mến và mãnh liệt như cỏ Cơn gió lạ một chiều không rõ rệt Hoa chuẩn bị âm thầm trong đất Nơi đó nhất định mùa xuân sẽ bùng lên Hơn một điều bất chợt (4)Chúng tôi đã đi không tiếc đời mình (Những tuổi hai mươi làm sao không tiếc) Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc? Cỏ sắc mà ấm quá, phải không em (Trích Trường ca Những người đi tới biển – Thanh Thảo) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn trích. Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh so sánh trong đoạn trích được tác giả sử dụng để khắc họa đặc điểm của “tuổi mười tám hai mươi” ? Câu 3. Nêu nội dung của những dòng thơ sau: Chúng tôi đã đi không tiếc đời mình (Những tuổi hai mươi làm sao không tiếc) Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc?
  7. II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý nghĩa của lối sống có trách nhiệm. Câu 2. (5,0 điểm) Cảm nhận quá trình hình thành và phát triển của Đất Nước được Nguyễn Khoa Điềm thể hiện trong đoạn thơ sau: “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa” mẹ thường hay kể Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc Tóc mẹ thì bới sau đầu Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo cái cột thành tên Hạt gạo phải một nắng hai sương xay giã giần sàn Đất Nước có từ ngày đó (“Đất Nước” – trích trường ca “Mặt đường khát vọng”- Nguyễn Khoa Điềm) ---- Hết ---- HƯỚNG DẪN I. ĐỌC HIỂU: Câu 1. Thể thơ: Tự do Câu 2. Những hình ảnh so sánh trong đoạn trích được tác giả sử dụng để khắc họa đặc điểm của “tuổi mười tám hai mươi”: sắc như cỏ, Dày như cỏ, Yêu mến và mãnh liệt như cỏ. Câu 3. Nội dung của những dòng thơ: - Ngợi ca những người lính đã không tiếc tuổi thanh xuân , sẵn sàng lên đường chiến đấu và hi sinh để bảo vệ Tổ quốc. - Đề cập đến lí tưởng sống cao đẹp của những người lính: sẵn sàng cống hiến tuổi thanh xuân và hy sinh vì Tổ quốc. II. LÀM VĂN: Câu 1. - Giải thích: Sống có trách nhiệm là làm tròn nghĩa vụ, bổn phận đối với bản thân, gia đình và xã hội,... dám làm, dám chịu trách nhiệm về những hành động của bản thân. - Phân tích, chứng minh, bình luận: Ý nghĩa của lối sống có trách nhiệm + Sống có trách nhiệm sẽ hoàn thành được mọi công việc, nhiệm vụ được giao. + Sống có trách nhiệm luôn được mọi người tin tưởng, yêu mến. + Người sống có trách nhiệm còn dễ dàng vươn đến thành công trong công việc và cuộc sống,...
  8. (đưa 01 dẫn chứng + phân tích). + Phê phán những người sống thiếu trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội; những người chỉ vì lợi ích cá nhân mà vô trách nhiệm đối với cộng đồng,... - Bài học nhận thức, hành động cho bản thân và mọi người. Câu 2. * Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Khoa Điềm, đoạn thơ Đất Nước; nội dung vấn đề. * Học sinh phân tích theo luận điểm, phân tích đúng theo đặc trưng thể loại để làm rõ các vấn đề sau: - Cảm nhận về quá trình hình thành Đất Nước. - Cảm nhận về quá trình phát triển của Đất Nước. * Đánh giá: - Nội dung - Nghệ thuật
  9. ĐỀ 4 I. ĐỌC HIỂU: (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Biển trời soi mắt nhau Biển ơi cho ta hỏi Biển mặn từ bao giờ Cho sao về với sóng Biển có trời thêm rộng Trời xanh cho biển xanh Nhặt chi con ốc vàng Sóng xô vào tận bãi Mặt trời lên đến đâu Những cái gì dễ dãi Cũng lên từ phía biển Có bao giờ bền lâu.. Nơi ánh sáng bắt đầu Tỏa triệu vòng yêu mến Biển chìm trong đêm thâu Ðể chân trời lại rạng Biển ơi! Biển thẳm sâu Khát khao điều mới lạ Dạt dào mà không nói Ta đẩy thuyền ra khơi Dù bão giông vất vả Không quản gì biển ơi! (Biển- Lâm Thị Mĩ Dạ, www.thivien.net) Câu 1. Xác định những từ ngữ chỉ tính chất của biển. Câu 2. Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của 01 biện pháp tu từ trong các dòng thơ sau: Biển ơi! Biển thẳm sâu Dạt dào mà không nói Biển ơi cho ta hỏi Biển mặn từ bao giờ Câu 3. Trình bày suy nghĩ của anh/chị về thông điệp đặt ra trong hai câu thơ: “Những cái gì dễ dãi/ Có bao giờ bền lâu”. II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày quan điểm của anh/chị về giá trị của lòng dũng cảm đối với mỗi con người. Câu 2. (5,0 điểm) “Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu, Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái Gót ngựa Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương Những con rồng nằm yên góp dòng sông xanh thẳm Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh Những người dân nào góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
  10. Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cúng thấy Những cuộc đời đã hóa núi sông ta ” (Trích Đất Nước – trường ca Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr 120) Anh/ chị hãy phân tích tư tưởng Đất Nước của Nhân dân trong đoạn thơ trên. Từ đó, liên hệ với 8 dòng thơ cuối của đoạn trích “Đất Nước” để nhận xét ý nghĩa việc sử dụng chất liệu văn học dân gian trong thơ Nguyễn Khoa Điềm. HƯỚNG DẪN I. ĐỌC HIỂU: Câu 1. Những từ ngữ chỉ tính chất cảu biển: rộng, xanh, thẳm sâu, dạt dào, mặn - Câu 2. Thí sinh có thể chỉ ra một trong số các biện pháp nghệ thuật sau: - * Biện pháp tu từ: Nhân hóa (Biển ơi) - -> Tác dụng: - - Lời thơ thêm sinh động, gợi cảm. - - Hình tượng biển trở nên gần gũi như một con người cũng có cảm xúc, tâm hồn, có thể tâm sự, chuyện trò. - *Biện pháp tu từ: Điệp từ (biển, biển ơi) - ->Tác dụng: Tạo nên một điệp khúc nhịp nhàng, đầy dư ba trong lòng người đọc, nhấn mạnh hình ảnh biển thẳm sâu nhưng thầm lặng, kín đáo. Nhắc đến phẩm chất đó cũng là lời nhắc nhở về bài học càng nhiều trải nghiệm, nhiều kinh qua thì con người lại càng thâm trầm, sâu sắc, khiêm tốn. Câu 3. - Thông điệp: để đạt được những giá trị bền vững thì con người cần phải vượt qua những khó khăn, mất mát, tổn thất. Những thứ gì đạt được dễ dãi chưa chắc sẽ bền vững. - Câu thơ mang tính triết lí sâu sắc. Những điều dễ dãi, dễ dàng đạt được như con ốc vàng sóng xô vào tận bãi cát là những giá trị sẵn có, không cần phấn đấu, không cần đấu tranh mà cũng có được thì sẽ dễ mất đi. Câu thơ là lời nhắc nhở mỗi con người về lối sống cần phải nỗ lực, quyết tâm hướng đến những giá trị bền vững bằng sự đấu tranh, bằng sự khẳng định, quyết tâm, thậm chí cả hi sinh, mất mát. II. LÀM VĂN: Câu 1. Có thể triển khai theo hướng sau: * Giải thích: Dũng cảm là không sợ nguy hiểm, khó khăn. Người có lòng dũng cảm là người không run sợ, không hèn nhát, dám đứng lên đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác, các thế lực tàn bạo để bảo vệ công lí, chính nghĩa * Bàn luận (phân tích, chứng minh): - Lòng dũng cảm giúp con người có thể làm được những điều phi thường trong cuộc sống, phát huy những khả năng tiềm tàng trong con người mà trong điều kiện bình thường không có được. - Lòng dũng cảm chính là chất xúc tác thức đẩy hành động của con người. Nhờ có lòng dũng cảm mà con người có thể đối diện mọi khó khăn thử thách, có thể khám phá thế giới xung quanh cũng như khám phá chính năng lực của bản thân mình.
  11. - Lòng dũng cảm giúp cảm giúp con người đạt được mục tiêu trong công việc cũng như trong cuộc sống. Lòng dũng cảm cũng được coi là một thước đo nhân phẩm của con người. Ở bên cạnh người có lòng dũng cảm ta sẽ cảm thấy thoải mái, an tâm có cảm giác được bảo vệ và hơn hết khi thấy họ làm điều tốt chính bản thân ta cũng thấy mong muốn làm điều dũng cảm như vậy. *Bài học nhận thức và hành động: Lòng dũng cảm không phải một khái niệm xa xôi nào, mà là lòng dũng cảm còn hiển hiện ngay trong từng hành động nhỏ như việc dám đối mặt với sai lầm của bản thân, dám đứng lên nêu ý kiến của mình. Câu 2. * Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Khoa Điềm, đoạn thơ Đất Nước; nội dung vấn đề và đoạn thơ. * Học sinh phân tích theo luận điểm, phân tích đúng theo đặc trưng thể loại để làm rõ các vấn đề sau: - Nhân dân tạo/ làm nên đất nước tươi đẹp với nhiều địa danh trải dài từ Bắc vào Nam + Miền Bắc: núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, ao đầm Sóc Sơn, quần thể núi non bao quanh núi Hi Cương ở Phú Thọ, “con cóc, con gà quê hương” của vịnh Hạ Long + Miền Trung: núi Bút, non Nghiên + Miền Nam: những con rồng – dòng sông Cửu Long, “Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm” => liệt kê + điệp từ “góp” => mỗi hình sông, dáng núi đều in dáng hình, tâm tư, tình cảm, ao ước, khát vọng, tính cách, phẩm chất của người dân Việt Nam. - Triết luận sự hóa thân của Nhân dân vào Đất Nước. + Khẳng định hình dáng của Nhân dân trên khắp mọi không gian Đất Nước + Khái quát Nhân dân đã góp cả cuộc đời và số phận của mình để làm nên hình sông, dáng núi. Nhận xét ý nghĩa việc sử dụng chất liệu văn học dân gian. - Nhận xét: chất liệu văn học dân gian được sử dụng phong phú, sáng tạo + Phong phú về thể loại: truyện dân gian, ca dao + Sáng tạo: khi lấy ý, khi trích dẫn nguyên văn, khi chọn một vài từ ngữ, hình ảnh - Ý nghĩa: + Giúp người đọc cảm nhận Đất Nước gần gũi, sâu sắc, giàu ý nghĩa nhân văn, bồi dưỡng tình yêu thơ, yêu văn học Việt Nam + Thể hiện tình yêu văn học dân gian, Đất Nước và phong cách nghệ thuật độc đáo của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm * Đánh giá chung: - Nội dung: Khẳng định tư tưởng Đất Nước của Nhân dân/ Nhân dân làm nên Đất Nước ở phương diện địa lí. Tư tưởng Đất nước của Nhân dân thức tỉnh thế hệ trẻ thời chống Mĩ và tuổi trẻ hôm nay về tình yêu, trách nhiệm với Đất Nước. - Nghệ thuật: Đoạn trích sử dụng có hiệu quả, sáng tạo thể thơ tự do, chất liệu văn hóa và văn học dân gian; kết hợp hài hòa chất trữ tình - chính luận; giọng thơ linh hoạt
  12. ĐỀ 5 I. ĐỌC – HIỂU: (3,0 điểm) Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu : Thế giới hiện đại phát triển quá nhanh khiến cho nhiều người cảm thấy chỉ một khắc chậm chân đã tụt lại phía sau quá xa. Lấy việc đó làm động lực để bước tiếp hay chịu thua và bị trói buộc vào cuộc sống nhàm chán, đơn điệu hàng ngày là sự lựa chọn của mỗi người; thế giới vĩnh viễn sẽ không bao giờ thu nhỏ lại, vậy nên tầm nhìn của bạn cần phải to lớn hơn. Bạn có biết rằng, từ “Sekai” trong tiếng Nhật có nghĩa là “thế giới”; nhưng trong đó bản thân từ “kai” lại vừa có nghĩa là “giải” – “phát triển”; lại có nghĩa là “đáng giá”? Điều đó có nghĩa là, mỗi cuộc dấn thân, mỗi chuyến phiêu lưu tìm hiểu thế giới này đều là những trải nghiệm cần thiết và quý báu. Thay vì dính chặt lấy cuộc sống thường nhật tẻ nhạt và nhàm chán, nhiều bạn trẻ giờ đây đã chọn cách mạnh mẽ thể hiện bản thân mình, trải nghiệm cuộc sống bằng những chuyến đi xa, những cuộc gặp gỡ, kết giao thú vị. Có thể nói, đó chính là những người trẻ chọn việc không ngừng phấn đấu và tiến về phía trước, và sẽ là những người thu vào trong tầm mắt phần rộng lớn và tươi đẹp nhất của thế giới này ( ). Vậy nên hãy luôn khát khao bám đuổi theo cái tôi mới mẻ và bứt phá; mạnh dạn chấp nhận những thử thách của cuộc sống để bước chân ra khỏi vùng an toàn của chính mình, bạn nhé ! Bởi cuộc đời chỉ thực sự trở nên hoàn hảo khi tầm nhìn của bạn rộng mở hơn. ( rong doi mat truoc cuoc doi rong lon ban se nhan lai dieu gi). Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2. Theo đoạn trích, hậu quả của việc chậm chân trong sự phát triển quá nhanh của thế giới hiện đại là gì? Câu 3. Theo anh/chị, để theo kịp sự phát triển của thế giới hiện đại thì mỗi người chúng ta cần phải làm gì ? II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về sự cần thiết phải mở rộng tầm nhìn trong bối cảnh xã hội hiện nay. Câu 2. (5,0 điểm) Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: Con sóng dưới lòng sâu Dẫu xuôi về phương bắc Con sóng trên mặt nước Dẫu ngược về phương nam Ôi con sóng nhớ bờ Nơi nào em cũng nghĩ Ngày đêm không ngủ được Hướng về anh – một phương Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức Ở ngoài kia đại dương Trăm ngàn con sóng đó Con nào chẳng tới bờ Dù muôn vời cách trở (Sóng– Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2009)
  13. Từ đó, nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ khi yêu được thể hiện trong đoạn thơ. ----- Hết ----- HƯỚNG DẪN I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: nghị luận. Câu 2. Theo đoạn trích, thế giới hiện đại đang phát triển quá nhanh, nếu chúng ta chậm chân thì: -Bị tụt hậu lại phía sau. - Bị trói buộc vào cuộc sống nhàm chán, đơn điệu hàng ngày. - Không thể bước chân ra khỏi vùng an toàn của chính mình. Câu 3. Học sinh nêu được những hành động cụ thể để theo kịp sự phát triển của thế giới hiện đại. Gợi ý: - Tích lũy những kiến thức nền tảng đã có của thế giới, lấy đó làm cơ sở để tiếp thu những kiến thức mới. - Không ngừng học tập, trau dồi những kiến thức mới bằng nhiều cách khác nhau. - (Lưu ý: Học sinh trả lời không trái đạo đức, pháp luật) II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) – Xã hội đang tiến nhanh trong xu thế mở rộng giao lưu hội nhập, toàn cầu hóa mọi phương diện đời sống. Trong bối cảnh đó việc mở rộng tầm nhìn sẽ trở nên hết sức cần thiết . – Mở rộng tầm nhìn trước hết là để học hỏi, tiếp thu tri thức, đúc rút kinh nghiệm, mở mang tầm hiểu biết của bản thân, thoát khỏi cuộc sống nhàm chán, tẻ nhạt, vượt ra khỏi giới hạn chật hẹp của chính mình, bắt kịp với sự tiến bộ của xã hội, thế giới. – Mở rộng tầm nhìn để nắm bắt cơ hội khẳng định mình. – Mở rộng tầm nhìn không chỉ cần thiết với mỗi cá nhân, mà còn cần thiết với mọi quốc gia dân tộc. – Trong bối cảnh xã hội hiện nay, việc mở rộng tầm nhìn là hết sức cần thiết nhưng cũng cần giữ được bản sắc của cá nhân cũng như cộng đồng dân tộc mình, và việc mở rộng tầm nhìn luôn phải hướng về một cuộc sống, một xã hội tiến bộ, văn minh, hiện đại Câu 2. (5,0 điểm) * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, luận đề. * Cảm nhận đoạn thơ: – Luôn nhớ nhung: + Đối lập  nỗi nhớ có tầng lớp, bao trùm cả không gian lẫn thời gian. + Cách diễn đạt sáng tạo  nỗi nhớ lắng sâu trong tiềm thức. – Luôn sắt son chung thủy: Đối lập + cách nói giả định  tình yêu sắt son như một lời thề.
  14. – Niềm tin vào tình yêu: + Giữa những trắc trở, những bão giông của cuộc đời, Xuân Quỳnh vẫn tin vào tình yêu, vẫn yêu bằng một tình yêu thuỷ chung và mãnh liệt. + Nhà thơ mở rộng thêm niềm tin và niềm khao khát gắn bó thuỷ chung ấy bằng một qui luật của tự nhiên trong quan hệ giữa sóng và bờ. * Nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ khi yêu được thể hiện trong đoạn thơ: - Xuân Quỳnh đã giãi bày tình yêu của người phụ nữ dịu dàng mà mãnh liệt qua hình tượng sóng. Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ khi yêu được thể hiện trong đoạn thơ rất dữ dội và mãnh liệt vượt qua mọi khó khăn, trắc trở và tin tưởng tuyệt đối vào tình yêu có thể vượt qua cả sự hữu hạn của không gian và thời gian. - Tình yêu của người phụ nữ chân thành nhưng cũng giàu khát vọng hướng đến một tình yêu vĩnh hằng. Người con gái khi yêu giàu lòng trắc ẩn, nỗi nhớ nhung, lòng chung thủy hòa quyện vào tạo nên tổng thể thống nhất. → Đây là quan niệm tình yêu vừa mang nét truyền thống, vừa trẻ trung hiện đại. Hai vẻ đẹp hài hòa làm nên vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu. Chính sự hài hòa này đã tạo nên nét riêng cho đề tài thơ tình của Xuân Quỳnh, khiến những vẫn thơ ấy có sức sống lâu bền trong lòng người yêu thơ. * Đánh giá chung về nghệ thuật và nội dung. ĐỀ 6 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc bài thơ: Mỗi bình minh thức dậy với mặt trời Ta lại thấy một chùm hoa khế nở Màu hoa tím như sắc trời chớm mở Gió dịu dàng hôn lên chùm hoa Ta biết rằng - ta sắp sửa đi xa Xa mãi mãi vào vô cùng vô tận Khế vẫn nở hoa trước hiên nhà mỗi sớm Lũ chim trời vẫn về đây ríu ran Là thi nhân - ta yêu hoa vô vàn Yêu cuộc sống gia đình Yêu bè bạn Yêu cháu, thương con Như là ánh sáng. Trước mỗi bình minh Ta vẫn tự yêu mình Giờ trái tim bỗng trở chứng - mong manh Có thể vỡ bất kì trong khoảnh khắc Trước mỗi ban mai ta càng yêu da diết Cuộc đời ơi!
  15. Người đẹp đến nao lòng (Mỗi bình minh - Hoàng Cát, Nguồn: thivien.net) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Trong bài thơ, mỗi bình minh thức dậy, tác giả bắt gặp những hình ảnh thiên nhiên nào? Câu 3. Hãy cho biết hiệu quả của phép điệp trong những dòng thơ sau: Là thi nhân - ta yêu hoa vô vàn Yêu cuộc sống gia đình Yêu bè bạn Yêu cháu, thương con Như là ánh sáng. Trước mỗi bình minh Ta vẫn tự yêu mình II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung bài thơ ở phần Đọc hiểu, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý nghĩa của việc cảm nhận được những vẻ đẹp của cuộc sống. Câu 2. (5,0 điểm) “ Sóng nước như thể quân liều mạng vào sát nách mà đá trái mà thúc gối vào bụng và hông thuyền. Có lúc chúng đội cả thuyền lên. Nước bám lấy thuyền như đô vật túm thắt lưng ông đò đòi lật ngửa mình ra giữa trận nước vang trời thanh la não bạt. Sóng thác đã đánh đến miếng đòn hiểm độc nhất, cả cái luồng nước vô sở bất chí ấy bóp chặt lấy hạ bộ người lái đò [ ]. Mặt sông trong tích tắc loà sáng lên như một cửa bể đom đóm rừng ùa xuống mà châm lửa vào đầu sóng. Nhưng ông đò cố nén vết thương, hai chân vẫn kẹp chặt lấy cuống lái, mặt méo bệch đi như cái luồng sóng đánh hồi lung, đánh đòn tỉa, đánh đòn âm vào chỗ hiểm. Tăng thêm mãi lên tiếng hỗn chiến của nước của đá thác. Nhưng trên cái thuyền sáu bơi chèo, vẫn nghe rõ tiếng chỉ huy ngắn gọn tỉnh táo của người cầm lái. Vậy là phá xong cái trùng vi thạch trận vòng thứ nhất. Không một phút nghỉ tay nghỉ mắt, phải phá luôn vòng vây thứ hai và đổi luôn chiến thuật. Ông lái đã nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá. Ông đã thuộc quy luật phục kích của lũ đá nơi ải nước hiểm trở này. Vòng đầu vừa rồi, nó mở ra năm cửa trận, có bốn cửa tử một cửa sinh cửa, sinh nằm lập lờ phía tả ngạn sông. Vòng thứ hai này tăng thêm nhiều cửa tử để đánh lừa con thuyền vào, và cửa sinh lại bố trí lệch qua phía bờ hữu ngạn. Cưỡi lên thác Sông Đà, phải cưỡi đến cùng như là cưỡi hổ. Dòng thác hùm beo đang hồng hộc tế mạnh trên sông đá. Nắm chặt lấy được cái bờm sóng đúng luồng rồi, ông đò ghì cương lái, băm chắc lấy luồng nước đúng mà phóng nhanh vào cửa sinh, mà lái miết một đường chéo về phía cửa đá ấy. Bốn năm bọn thuỷ quân cửa ải nước bên bờ trái liền xô ra cảnh níu thuyền lôi vào tập đoàn cửa tử. Ông đò vẫn nhớ mặt bọn này, đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến. Những luồng tử đã bỏ hết lại sau thuyền. Chỉ còn vẳng reo tiếng hò của sóng thác luồng sinh. Chúng vẫn không ngớt khiêu khích, mặc dầu cái thằng đá tướng đứng chiến ở cửa vào đã tiu nghỉu cái mặt xanh lè thất vọng thua cái thuyền đã đánh trúng vào cửa sinh nó trấn lấy. Còn một trùng vây thứ ba nữa. Ít cửa hơn, bên phải bên trái đều là luồng chết cả. Cái luồng sống ở chặng ba này lại ở ngay giữa bọn đá hậu vệ của con thác. Cứ phóng thẳng thuyền, chọc thủng cửa giữa đó. Thuyền vút qua cổng đá cánh mở cánh khép. Vút, vút, cửa ngoài, cửa trong, lại cửa trong
  16. cùng, thuyền như một mũi tên tre xuyên nhanh qua hơi nước, vừa xuyên vừa tự động lái được lượn được. Thế là hết thác ” (Trích Người lái đò Sông Đà, Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.188-190) Trình bày cảm nhận của anh/chị về hình tượng người lái đò Sông Đà trong đoạn trích trên. Từ đó nhận xét cách nhìn con người của nhà văn Nguyễn Tuân trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà. ----- Hết ----- HƯỚNG DẪN I. ĐỌC HIỂU: Câu 1. Thể thơ: Tự do Câu 2. Trong bài thơ, mỗi bình minh thức dậy, tác giả bắt gặp những hình ảnh thiên nhiên: - Mặt trời - Hoa khế nở/ hoa khế nở màu tím - Gió/ gió dịu dàng/ gió dịu dàng hôn lên chùm hoa - Lũ chim trời/ lũ chim trời về đây ríu ran/ lũ chim trời ríu ran Câu 3. Hiệu quả của phép điệp: - Nhấn mạnh tình yêu cuộc sống tha thiết, mãnh liệt (yêu thiên nhiên, con người và chính mình) - Tạo giọng điệu nồng nhiệt, say mê; làm cho câu thơ giàu nhạc tính II. LÀM VĂN: Câu 1. - Cảm nhận được vẻ đẹp của cuộc sống giúp con người tìm thấy niềm vui, cảm giác hạnh phúc; - Tâm hồn con người thêm phong phú, thêm yêu đời, yêu người, yêu mình, trân trọng cuộc sống của mình và của mọi người; - Sống trọn vẹn từng phút giây cuộc đời. - Cảm nhận được vẻ đẹp cuộc sống sẽ giúp con người thoát khỏi tâm trạng bi quan, tiêu cực khi gặp thất bại hay nghịch cảnh; Câu 2. * Giới thiệu khái quát: tác giả Nguyễn Tuân, tùy bútNgười lái đò Sông Đà, đoạn trích và vấn đề cần nghị luận. * Cảm nhận hình tượng người lái đò qua đoạn trích – Vẻ đẹp của người lái đò trong cảnh vượt thác: + Vẻ đẹp người lái đò trong cuộc chiến ở trùng vi thứ nhất: ++ Khi thạch trận dàn bày vừa xong thì cái thuyền vụt tới ở một tư thế hiên ngang, chủ động không hề sợ hãi sẵn sàng nghênh chiến đối đầu với dòng thác dữ.
  17. ++ Ông đò hai tay giữmái chèo khỏi bị hất lên khỏi sóng trận địa phóng thẳng vào mình ” Sự vững vàng để đối chọi luồng nước giữ. ++ Trước đoàn quân liều mạng sóng nước xông vào ( ), ông đò cố nén vết thương, hai chân vẫn kẹp chặt lấy cái cuống lái, mặt méo bệch đi nhưng vẫn kiên cường vượt qua cuộc hỗn chiến, vẫn cầm lái chỉ huy ngắn gọn mà tỉnh táo để phá tan trùng vi thạch trận thứ nhất. - Sự dũng cảm, bản lĩnh của ông lái đò. + Vẻ đẹp người lái đò trong cuộc chiến ở trùng vi thứ hai: ++ Không một phút nghỉ tay nghỉ mắt, phải phá luôn vòng vây thứ hai và đổi luôn chiến thuật. ++ Trước dòng thác hùm beo đang hồng hộc tế mạnh trên sông đá, ông lái đò cùng chiếc thuyền cưỡi trên dòng thác như là cưỡi hổ. Ông đò ghì cương mà lái miết về phía luồng cửa sinh sau khi đã bám chắc luồn nước đúng. ++ Khi bốn năm bọn thủy quân cửa ải nước xô ra, ông đò không hề nao núng mà tỉnh táo, linh hoạt thay đổi chiến thuật, ứng phó kịp thời,đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến để rồi những luồng tử đã bỏ hết lại sau thuyền. + Vẻ đẹp người lái đò trong cuộc chiến ở trùng vi thứ ba: Ông cứ phóng thẳng thuyền, chọc thủng cửa giữa vút qua cổng đá, vút, vút, cửa ngoài, cửa trong, lại cửa trong cùng,thuyền như một mũi tên tre xuyên nhanh qua hơi nước, vừa xuyên vừa tự động lái được lượn được để rồi chiến thắng vinh quang” Câu văn thế là hết thác như một tiếng thở phào nhẹ nhõm khi ông lái đã bỏ lại hết những thác ghềnh ở phía sau lưng. – Nghệ thuật: ngòi bút tài hoa, uyên bác; ngôn ngữ chính xác, hình ảnh, câu văn sáng tạo mới mẻ; vốn từ vựng phong phú; * Nhận xét về cách nhìn con người của nhà văn Nguyễn Tuân – Con người lái đò được cảm nhận với vẻ đẹp tài hoa nghệ sĩ với vẻ đẹp + Sự ngoan cường, lòng dũng cảm, ý chí quyết tâm vượt qua những thử thách khốc liệt của cuộc sống. + Tài trí con người, của sự am hiểu đến tường tận tính nết của sông Đà. + Sự tài hoa của một người nghệ sĩ vượt thác. – Nguyễn Tuân luôn nhìn nhận con người từ góc độ tài hoa, nghệ sĩ trở thành phong cách nghệ thuật của ông (nếu như trước Cách mạng hình ảnh người nghệ sĩ mà ông hướng tới là những người có tài năng khí phách phi thường, ông đi tìm vẻ đẹp con người ở một thời “vang bóng” thì sau Cách mạng hình tượng người nghệ sĩ có thể tìm thấy ở ngay trong cuộc chiến đấu, lao động sản xuất hàng ngày). * Đánh giá chung về nghệ thuật và nội dung.