Tài liệu ôn tập kiểm tra học kì I môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2022-2023

doc 15 trang tieumy 30/12/2025 170
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập kiểm tra học kì I môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doctai_lieu_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_dia_li_lop_8_nam_hoc_2.doc

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập kiểm tra học kì I môn Địa lí Lớp 8 - Năm học 2022-2023

  1. ÔN TẬP ĐỊA KTHKI- K8 (22-23) I.TRẮC NGHIỆM BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH & KHOÁNG SẢN CHÂU Á Câu 1: Châu Á có diện tích đứng thứ mấy trong các châu lục trên thế giới? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu. B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo. C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam. D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương rộng lớn. Câu 3: Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ châu Á mở rộng nhất là bao nhiêu km? A. 6200 km B. 7200 km C. 8200 km D. 9200 km Câu 4: Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam của châu Á là bao nhiêu km? A. 6500 km B. 7500 km C. 8500 km D. 9500 km Câu 5: Các dãy núi ở châu Á có hai hướng chính là: A. đông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam. B. đông bắc – tây nam và đông – tây hoặc gần đông – tây. C. tây bắc – đông nam và vòng cung. D. bắc – nam và vòng cung. Câu 6: Ý nào sau đây không phải đặc điểm địa hình của châu Á A. Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới. B. Địa hình bị chia cắt phức tạp. C. Các núi và cao nguyên cao đồ sộ tập trung ở trung tâm châu lục. D. Địa hình khá đơn giản, có thể coi toàn bộ lục địa là khối cao nguyên khổng lồ. Câu 7: Dãy núi nào sau đây là dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á A. Hi-ma-lay-a B. Côn Luân C. Thiên Sơn D. Cap-ca Câu 8: Đồng bằng nào sau đây không thuộc châu Á: A. Đồng bằng Tây Xi-bia. B. Đồng bằng Ấn – Hằng. C. Đồng bằng Trung tâm. D. Đồng bằng Hoa Bắc. Câu 9: Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào A. Bắc Á
  2. B. Nam Á C. Tây Nam Á D. Đông Nam Á Câu 10 : Những khoáng sản quan trọng nhất của châu Á là A. Dầu mỏ, khí đốt. B. Than, sắt. C. Crôm và các kim loại màu như đồng, thiếc. D. Tất cả các ý trên. Câu 11: Châu Á có các dạng địa hình nào? A. Núi và sơn nguyên B. Nhiều đồng bằng C. Là vùng thảo nguyên D. Núi, sơn nguyên, đồng bằng Câu 12 : Dãy núi cao nhất châu Á là? A. An Tai B. Thiên Sơn C. Côn Luân D. Himalaya Câu 13: Đại bộ phận lãnh thổ châu Á nằm ở: A. bán cầu Đông và bán cầu Tây. B. bán cầu Đông và bán cầu Bắc. C. bán cầu Đông và bán cầu Nam. D.bán cầu Tây và bán cầu Bắc. BÀI 2: KHÍ HẬU CHÂU Á Câu 1: Châu Á có bao nhiêu đới khí hậu? A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 2: Nhận xét nào chưa đúng về khí hậu châu Á A. Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau B. Các đới khí hậu châu Á phân thành nhiêu kiểu khí hậu khác nhau C. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa. D. Khí hậu châu Á phổ biết là đới khí hậu cực và cận cực. Câu 3: Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới: A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo. B. Do Lãnh thổ trải dài theo chiều kinh tuyết. C. Do ảnh hưởng của các dãy núi. D. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn. Câu 4: Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân thành các kiểu khí hậu do A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo B. Do lãnh thổ rất rộng. C. Do ảnh hưởng của các dãy núi. D. Tất cả các ý trên. Câu 5: Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào? A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa. B.Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải. C. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu khí hậu lục địa. D. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hải dương. Câu 6: Khí hậu gió mùa châu Á không có kiểu A. khí hậu gió mùa nhiệt đới.
  3. B. khí hậu gió mùa cận nhiệt C. khí hậu ôn đới gió mùa. D. khí hậu cận cực gió mùa. Câu 7: Khí hậu gió mùa châu Á phân bố ở đâu: A. Bắc Á, Trung Á. B. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á. C. Tây Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á. D. Đông Á, Đông Nam Á và Trung Á. Câu 8: Kiểu khí hậu lục địa ở châu Á bao gồm các kiểu: A. khí hậu nhiệt đới lục địa. B. khí hậu cận nhiệt lục địa. C. khí hậu ôn đới lục địa D. Cả 3 kiểu khí hậu trên. Câu 9: Kiểu khí hậu lục địa phân bố ở đâu của Châu á: A. Bắc Á, Trung Á. B. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á. C. Tây Nam Á, Trung Á. D. Đông Á, Đông Nam Á và Trung Á. Câu 10: Đới khí hậu nào ở châu Á được chia thành nhiều kiểu khí hậu nhất? A. Đới khí hậu ôn đới B. Đới khí hậu cận nhiệt C. Đới khí hậu nhiệt đới D. Đới khí hậu xích đạo Câu 11: Việt Nam thuộc kiểu khí hậu: A. Ôn đới lục địa B. Ôn đới hải dương C. Nhiệt đới gió mùa D. Nhiệt đới khô. Câu 12: Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khí hậu khác nhau là do: A. Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo B. Lãnh thổ rộng C. Địa hình đa dạng và phức tạp D. Có nhiều biển và đại dương bao quanh. BÀI 3: SÔNG NGÒI & CẢNH QUAN CHÂU Á Câu 1: Đặc điểm sông ngòi châu Á là A. Sông ngòi ở châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn. B. Các con sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp. C. Sông ngòi châu Á có nhiều giá trị. D. Cả 3 đặc điểm trên Câu 2: Vùng có hệ thống sông ngòi thưa và kém phát triển là A. Bắc Á B. Đông Á C. Đông Nam Á và Nam Á. D. Tây Nam Á và Trung Á Câu 3: Các sông lớn ở vùng Bắc Á có hướng chảy chủ yếu là A. tây bắc – đông nam. B. tây sang đông C. nam lên bắc. D. bắc xuống nam Câu 4: Lũ băng của sông ngòi Bắc Á vào mùa nào
  4. A. Mùa xuân B. Mùa hạ C. Mùa thu D. Mùa đông Câu 5: Mùa cạn của sông ngòi Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á vào: A. Mùa xuân B. Mùa hạ C. Mùa thu D. Mùa đông Câu 6: Chế độ nước sông ở Tây Nam Á và Trung Á có đặc điểm: A. Chế độ nước chia làm hai mùa rõ rệt. B. Lưu lượng nước càng về hạ lưu càng giảm. C. Về mùa xuân có lũ băng. D. Chế độ nước điều hòa quanh năm. Câu 7: Châu Á có bao nhiêu đới cảnh quan: A. 9 B. 10 C. 11 D. 12 Câu 8: Rừng nhiệt đới ẩm ở châu Á phân bố ở: A. Đông Nam Á và Nam Á B. Nam Á và Đông Á C. Đông Á và Đông Nam Á. D. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á Câu 9: Đới cảnh quan chủ yếu của vùng Tây Nam Á và Trung Á là A. Rừng lá kim. B. Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng. C. Hoang mạc và bán hoang mạc. D. Rừng nhiệt đới ẩm. Câu 10: Cảnh quan tự nhiên châu Á đa dạng là do: A.châu Á có nhiều cảnh quan. B.địa hình, khí hậu châu Á phân hóa đa dạng. C.châu Á có nhiều sông ngòi. D.châu Á có nhiều rừng. Câu 11: Sông Amua còn có tên gọi là gì? A. Trường Giang B. Hoàng Hà C. Hắc Long Giang D. Cửu Long Câu 12 : Sông Mêkông bắt nguồn từ sơn nguyên nào? A. Sơn nguyên Tây Tạng B. Sơn nguyên Iran C. Sơn nguyên Arap D. Sơn nguyên Đê Can Câu 13 : Rừng Taiga (rừng lá kim) phân bố chủ yếu ở? A. Đông Nam Á B. Vùng xibia (Bắc Á) C. Đông Á D. Tây Nam Á. Câu 14 : Đặc điểm của sông ngòi Bắc Á là: A. Lũ vào cuối mùa hạ đầu thu B. Sông ngòi thiếu nước quanh năm C. Mùa đông đóng băng, cuối xuân đầu hạ có lũ
  5. D. Một số sông nhỏ bị chết trong hoang mạc BÀI 4: TH: PT HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á Câu 1: Vào mùa đông, trên lãnh thổ châu Á có các trung tâm áp cao nào hoạt động mạnh nhất? A. Ha Oai B. Iran C. A lê ut D. Xibia BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ ,XH Ở CHÂU Á Câu 2: Quốc gia đông dân nhất châu Á là A. Trung Quốc B. Thái Lan C. Việt Nam D. Ấn Độ Câu 3: Tỉ lệ gia tăng dân số của Châu Á giảm đáng kể do A. Chuyển cư B. Phân bố lại dân cư C. Thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình. D. Thu hút nhập cư. Câu 4: Chủng tộc Môn-gô-lô-ít phân bố chủ yếu ở khu vực: A. Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á B. Trung Á C. Tây Nam Á D. Nam Á Câu 5: Châu Á là châu lục có: A.dân số nhiều nhất và ít chủng tộc nhất trên thế giới. B.dân số ít nhất và nhiều chủng tộc nhất trên thế giới.. C.dân số đông nhất và nhiều chủng tộc nhất trên thế giới.. D.dân số ít nhất và ít chủng tộc nhất trên thế giới. **BÀI 8: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á Câu 1: Cây lương thực đóng vai trò nhất châu Á: A. Lúa mì B. Lúa gạo C. Ngô D. Khoai Câu 2: Các nước khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á có các loại cây trồng chủ yếu: A. Lúa mì, bông, chà là. B. Lúa gạo, ngô, chà là. C. Lúa gạo, ngô, chè. D. Lúa gạo, lúa mì cọ dầu Câu 3: Các nước khu vực Tây Nam Á và vùng nội địa có các loại cây trồng chủ yếu: A. Lúa mì, bông, chà là. B. Lúa gạo, ngô, chà là. C. Lúa gạo, ngô, chè. D. Lúa gạo, lúa mì cọ dầu Câu 4: Quốc gia có sản lượng lúa gạo lớn nhất châu Á: A. Việt Nam B. Thái Lan
  6. C. Ấn Độ D. Trung Quốc Câu 5: Vật nuôi quan trọng nhất ở Bắc Á là: A. Lợn B. Bò C. Gà D. Tuần lộc Câu 6: Vật nuôi chủ yếu ở vùng khí hậu ẩm ướt là: A. Trâu, bò, lợn, gà, vịt B. Dê, bò, ngựa, cừu C. Cừu, lợn, gà, vịt D. Lợn, gà, dê, cừu Câu 7: Quốc gia có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất châu Á: A. Việt Nam B. A-rập Xê-út C. Nhật Bản D. Trung Quốc Câu 8: Những nước có ngành dịch vụ phát triển cao: A. Trung Quốc, Ấn Độ và Nhật Bản B. Trung Quốc, Xin-ga-po và Nhật Bản C. Nhật Bản, Xin-ga-po và Hàn Quốc D. Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc Câu 9 : Những nước công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử phát triển mạnh ở: A. Trung Quốc, Ấn Độ và Nhật Bản B. Trung Quốc, Thái Lan và Nhật Bản C. Nhật Bản, Việt Nam và Hàn Quốc D. Nhật Bản, Hàn Quốc và Cô-oét BÀI 9: KHU VỰC TÂY NAM Á Câu 1: Nhận xét nào không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Tây Nam Á A. Nằm ở ngã ba của ba châu lục. B. Tiếp giáp với nhiều vùng biển. C. Có vị trí chiến lươc về kinh tế- chính trị D. Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây. Câu 2: Tây Nam Á là nằm ở ngã ba của 3 châu lục: A. Châu Á-châu Âu- châu Phi B. Châu Á-châu Âu- châu Mĩ C. Châu Á-châu Phi-châu Mĩ D. Châu Á-châu Âu- châu Đại Dương. Câu 3: Địa hình chủ yếu của Tây Nam Á là A. Núi và cao nguyên B. Đồng bằng C. Đồng bằng và bán bình nguyên D. Đồi núi Câu 4: Khí hậu chủ yếu của Tây Nam Á là A. Khí hậu gió mùa
  7. B. Khí hậu hải dương C. Khí hậu lục địa D. Khí hậu xích đạo Câu 5: Tài nguyên quan trọng nhất của khu vực là A. Than đá B. Vàng C. Kim cương D. Dầu mỏ BÀI 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á Câu 1: Nam Á tiếp giáp với những khu vực nào của châu Á? A. Đông Nam Á B. Trung Á C. Tây Nam Á D. Cả 3 khu vực trên. Câu 2: Nam Á tiếp giáp với đại dương nào? A. Thái Bình Dương B. Ấn Độ Dương C. Bắc Băng Dương D. Đại Tây Dương. Câu 3: Nam Á có mấy dạng địa hình khác nhau A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 4: Ở giữa của Nam Á là miền địa hình: A. Hệ thống dãy Hi-ma-lay-a B. Sơn nguyên Đê-can C. Dãy Gác Đông và Gác Tây D. Đồng bằng Ấn-Hằng Câu 5: Miền địa hình phía bắc của Nam Á là miền địa hình: A. Hệ thống dãy Hi-ma-lay-a B. Sơn nguyên Đê-can C. Dãy Gác Đông và Gác Tây D. Đồng bằng Ấn-Hằng Câu 6: Gió mùa mùa đông Nam á có hướng: A. Tây Bắc B. Đông Bắc C. Tây Nam D. Đông Nam Câu 7: Gió mùa mùa hạ Nam á có hướng: A. Tây Bắc B. Đông Bắc C. Tây Nam D. Đông Nam Câu 8: Nhân tố nào ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân hoá của khí hậu Nam Á A. vĩ độ B. gió mùa C. địa hình
  8. D. kinh độ Câu 9: Nam Á có các kiểu cảnh quan: A. rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao. B. rừng lá kim, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao. C. rừng cận nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao. D. rừng rừng lá rộng, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao. Câu 10: Nam Á có các hệ thống sông lớn: A. sông Ấn, sông Hằng, sông Mê-Công B. sông Ấn, sông Hằng, sông Ơ-phrát C. sông Ấn, sông Hằng, sông Trường Giang D. sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-pút. Câu 11 : Dãy Hi-ma-lay-a có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu Nam Á A. Đón các khối khí lạnh vào mùa đông, chắn các khối khí mùa hạ vào Nam Á. B. Ngăn chặn ảnh hưởng của gió mùa ảnh hưởng tới Nam Á. C. Chặn các khối khí vào mùa đông tràn xuống, dón gó màu mùa hạ gây mưa cho sườn núi phía nam. D. gây là hiệu ứng gió phơn khô nóng vào mùa hạ cho Nam Á BÀI 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á Câu 1: Đông Á gồm mấy bộ phận: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 2: Đông Á tiếp giáp với đại dương nào A. Bắc Băng Dương B. Ấn Độ Dương C. Thái Bình Dương D. Đại Tây Dương Câu 3: Phần đất liền của Đông Á chiếm bao nhiêu phần lãnh thổ của Đông Á A. 80,7% B. 81,7% C. 82,7% D. 83,7% Câu 4: Hệ thống núi, sơn nguyên cao hiểm trở và các bồn địa rộng phân bố ở đâu phần đất liền của Đông Á A. Phía tây Trung Quốc B. Phía đông Trung Quốc C. Bán đảo Triều Tiên D. Toàn bộ lãnh thổ phần đất liền Câu 5: Hệ thống sông lớn của Đông Á có lũ vào mùa nào A. Thu đông B. đông xuân C. cuối xuân đầu hạ D. cuối hạ, đầu thu Câu 6: Phần hải đảo của Đông Á chịu những thiên tai nào: A. Bão tuyết B. Động đất, núi lửa C. Lốc xoáy
  9. D. Hạn hán kéo dài Câu 7: Phần hải đảo của Đông Á là miền địa hình chủ yếu nào: A. Sơn nguyên B. Bồn địa C. Núi trẻ D. Đồng bằng Câu 8: Phần phía đông đất liền và phần hải đảo của Đông Á chủ yếu nằm trong kiểu khí hậu nào A. Khí hậu gió mùa B. Khí hậu cận nhiệt địa trung hải C. Khí hậu lục địa D. Khí hậu núi cao Câu 9: Phần phía tây đất liền của Đông Á chủ yếu nằm trong kiểu khí hậu nào A. Khí hậu gió mùa B. Khí hậu cận nhiệt địa trung hải C. Khí hậu lục địa D. Khí hậu núi cao Câu 10: Cảnh quan chủ yếu của nửa phía tây phần đất liền Đông Á là A. Rừng lá kim và rừng hỗn hợp B. Rừng là kim C. Xavan cây bụi D. Thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc BÀI 13 : TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á Câu 1: Đông Á là khu vực đông dân thứ mấy của châu Á A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 2: Quốc gia có số dân đông nhất Đông Á là A. Nhật Bản B. Trung Quốc C. Hàn Quốc D. Triều Tiên Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm phát triển kinh tế của các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á A. Phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao. B. Quá trình phát triển từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu đến sản xuất để xuất khẩu. C. Có nền kinh tế đang phát triển, sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu. D. Các nước phát triển mạnh: Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc Câu 4: Nhật Bản là cường kinh tế thứ mấy trên thế giới A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5: Ngành công nào không phải ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản: A. Công nghiệp khai khoáng B. Công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện tử, người máy công nghiệp. C. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máy giặt, D. Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển Câu 6: Ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản là: A. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
  10. B. Công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện tử, người máy công nghiệp. C. Công nghiệp dệt may D. Công nghiệp khai khoáng II. TỰ LUẬN BÀI 8:TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á 1 .Cho bảng số liệu sau: DÂN SỐ VÀ DIỆN TÍCH CÁC CHÂU LỤC TRÊN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 Năm Dân số (triệu người) Diện tích các châu lục Châu năm 2020 (triệu km2) 2000 2010 2020 Châu Á 3 683 4 209,6 4 641,1 31,0 Châu Âu 729 736,4 747,6 22,1 Châu Đại 30,4 36,9 42,7 8,5 Dương Châu Mĩ 829 934,7 1 022,9 38,8 Châu Phi 784 1 039,0 1 340,9 29,7 Toàn thế 6 055,4 6 956,6 7 795,2 130,1 giới Dựa vào bảng số liệu, em hãy: a) Tính mật độ dân số các châu lục và trên thế giới năm 2020. b) Nhận xét tình hình số dân trên thế giới. 2. Thành tựu trong sản xuất nông nghiệp của các nước châu Á? Trả lời - Châu Á chiếm tới 93% sản lượng lúa gạo toàn thế giới. - Hai nước đông dân nhất thế giới là Trung Quốc và Ấn Độ đã tự giải quyết được lương thực và một phần xuất khẩu. - Thái Lan và Việt Nam là những nước xuất khẩu gạo lớn thứ nhất và thứ hai thế giới. BÀI 9: KHU VỰC TÂY NAM Á 1. Vị trí chiến lược của khu vực Tây Nam Á. - Tây Nam Á nằm án ngữ đường biển từ biển Đen ra Địa Trung Hải. - Án ngữ đường biển ngắn nhất từ châu Âu sang châu Á qua kênh Xuyê và biến Đỏ. 2. Tại sao Tây Nam Á nằm sát biển nhưng lại có khí hậu khô hạn và nóng? Vì Tây Nam Á nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới lục địa khô, nhiệt độ quanh năm cao, độ bốc hơi rất lớn nhưng lượng mưa trong năm lại rất ít. 3. Tây Nam Á có thể phát triển các ngành kinh tế nào? Vì sao lại phát triển các ngành đó. Trả lời: - Tây Nam Á có thể trồng lúa mì, bông, trồng chà là, chăn nuôi cừu ở các cao nguyên do khí hậu khô hạn. - Công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ phát triển vì đây là khu vực có trữ lượng dầu khí lớn. - Phát triển dịch vụ: Giao thông, du lịch do vị trí địa lí nằm thông thương giữa hai đại dương lớn qua biển Đỏ và Địa Trung Hải.
  11. BÀI 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á 1. Địa hình có ảnh hưởng tới khí hậu như thế nào? Địa hình có ảnh hưởng tới khí hậu đặc biệt là lượng mưa. - Dãy Himalaya ngăn cản gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào, vì vậy đã làm cho sườn nam có lượng mưa rất lớn, trung bình 2000 đến 3000 mm/năm. Nhưng ở sơn nguyên Tây Tạng khí hậu rất khô hạn, lượng mưa rất ít. - Khi gió Tây Nam từ biển thổi vào gặp bức chắn của dãy Himalaya, chuyển hướng đông nam nên đồng bằng sông Hằng có lượng mưa rất lớn. - Do ảnh hưởng của dãy núi Gát Tây nên gió Tây Nam thổi vào đã trút mưa xuống đồng bằng ven biển, khi vào đến cao nguyên Đêcan lượng mưa rất ít. 2. Tại sao nói: "sản xuất nông nghiệp ở Nam Á phụ thuộc vào gió Tây Nam"? Để giảm bớt sự phụ thuộc vào thiên nhiên, nhân dân trong vùng đã làm gì? Trả lời: - Gió Tây Nam là gió thổi từ biển vào mang theo mưa lớn, vì vậy gió Tây Nam đến sớm hay đến muộn có ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của vùng. - Để giảm bớt sự phụ thuộc vào thiên nhiên, nhân dân trong vùng đã xây dựng công trình thuỷ lợi, hồ chứa nước, xây dựng kênh mương và đào giếng. 3. Tại sao hoang mạc Tha lại ăn sát ra tận biển? Vì vùng này vào mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió tây và tây bắc từ sơn nguyên Iran thổi tới nên khô và nóng, lượng mưa không đáng kể đã hình thành hoang mạc Tha ăn sát ra biển. BÀI 11: DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á 1. Hãy giải thích tại sao khu rực Nam Á lại có sự phân bố dân cư không đều? - Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Khu vực đồng bằng sông Hằng, sông Ấn và các đồng bằng ven biển có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi cho sản xuất nên dân cư tập trung đông đúc. Ngược lại các khu vực sơn nguyên, miền núi và hoang mạc khí hậu khô khan, đất đai để sản xuất hạn chế, địa hình đi lại khó khăn nên dân cư thưa thớt. - Do các điều kiện về kinh tế - xã hội: Dân cư thường tập trung đông đúc ở các khu vực có sự tiện lợi về giao thông, cơ sở vật chất kĩ thuật, ... ở các cảng biển, đô thị và các trung tâm công nghiệp. - Do lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ: Đồng bằng sông Hằng và Đồng bằng sông An có lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ lâu đời, đây là một trong những cái nôi văn minh cổ của thế giới. 2. Các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của Ấn Độ phát triển như thế nào? - Sự phát triển của các ngành nông nghiệp ở Ấn Độ: Sản xuất nông nghiệp không ngừng phát triển, với cuộc cách mạng xanh và trắng Ấn Độ đã giải quyết tốt vấn đề lương thực, thực phẩm cho nhân dân. Phương tiện sản xuất được đổi mới, khâu làm đất sử dụng máy nông nghiệp, các công trình thủy lợi được xây dựng (hồ chứa nước, đào giếng), sử dụng phân bón, sử dụng giống mới,... - Sự phát triển của các ngành công nghiệp ở Ấn Độ: Sau khi giành độc lập, Ấn Độ đã xây dựng được một nền công nghiệp hiện đại, bao gồm các ngành công nghiệp năng lượng, luyện kim, cơ khí chế tạo, hóa chất, vật
  12. liệu xây dựng,... Các ngành công nghiệp nhẹ, đặc biệt là công nghiệp dệt, vốn đã nổi tiếng từ lâu đời với hai trung tâm chính là Côncata và Mumbai. Ấn Độ cũng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi trình độ công nghệ cao, tinh vi, chính xác như điện tử, máy tính,... Ngày nay, sản lượng công nghiệp đứng hàng thứ 10 trên thế giới. Dịch vụ: Các ngành dịch vụ đang phát triển, chiếm tới 48% GDP. Năm 2001, GDP đạt 477 tỉ USD. 3. Cho bảng số liệu sau: Các ngành kinh tế Tỉ trọng cơ cấu GDP Năm 1995 1999 2001 Nông –lâm-thủy sản 28,4 27,7 25,0 Công nghiệp-xây dựng 27,1 26,3 27,0 Dịch vụ 44,5 46,0 48,0 a) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP của Ấn Độ các năm 1995- 1999- 2001. b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ấn Độ. Trả lời: a) Biểu đồ: Biểu đồ tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP của Ấn Độ các năm 1995 - 1999 - 2001 (%) ( 3 biểu đồ tròn của từng năm ) b) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Ấn Độ. - Từ năm 1995 đến 2001 cơ cấu kinh tế của Ấn Độ có sự chuyển dịch. - Tỉ trọng của ngành nông, lâm, thủy sản giảm từ 28,4% năm 1995 xuống 25% năm 2001. - Tỉ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng có sự biến động nhưng hầu như không đáng kể. - Tỉ trọng của ngành dịch vụ tăng từ 44,5% năm 1995 lên 48% năm 2001. - Kinh tế Ấn Độ đang có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. BÀI 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC ĐÔNG Á 1. Nêu những điểm khác nhau về địa hình phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông Á? Địa hình phần đất liền - Phần đất liền chiếm tới 83,7% diện tích lãnh thổ. - Ở đây có các hệ thống núi, sơn nguyên cao, hiểm trở và các bồn địa rộng phân bố ở nửa phía tây Trung Quốc, nhiều núi có băng hà bao phủ quanh năm. - Các vùng đồi, núi thấp xen các đồng bằng rộng và bằng phẳng, phân bố ở phía đông Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên. - Là nơi bắt nguồn của nhiều hệ thống sông lớn. Địa hình phần hải đảo - Nằm trong "vòng đai lửa Thái Bình Dương". - Đây là miền núi trẻ thường có động đất và núi lửa hoạt động gây tai họa cho nhân dân. - Ở Nhật Bản có các núi cao, phần lớn là núi lửa. 2. Những điểm giống và khác nhau giữa hai sông Hoàng Hà và Trường Giang. a) Giống nhau:
  13. - Đều là hai sông lớn của Trung Quốc, bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng ở phía tây chảy về phía đông rồi đổ ra biển. - Ở hạ lưu đều bồi đắp thành những đồng bằng rộng, màu mỡ. - Nguồn cung cấp nước đều do băng tuyết tan và mưa gió vào mùa hạ. - Hai sông đều có lũ lớn vào cuối mùa hạ, đầu thu và cạn vào đông xuân. b) Khác nhau: - Sông Trường Giang: Có độ dài lớn hơn sông Hoàng Hà, đổ nước ra biển Hoa Đông, bồi đắp lên đồng bằng Hoa Trung. - Sông Hoàng Hà: Ngắn hơn và đổ nước ra biển Hoàng Hải, bồi đắp lên đồng bằng Hoa Bắc. Sông Hoàng Hà có chế độ nước thất thường, trước đây vào mùa hạ hay có lũ lụt gây thiệt hại cho mùa màng và nhân dân. 3. Hãy phân biệt sự khác nhau về khí hậu giữa các phần của khu vực Đông Á. Điều kiện khí hậu đó có ảnh hưởng đến cảnh quan như thế nào? Nửa phía đông, phần đất Nửa phía tây phần đất liền và hải đảo liền Khí hậu Trong một năm có hai Do vị trí nằm sâu trong mùa gió khác nhau: lục địa nên gió mùa từ - Về mùa đông có gió biển không xâm nhập vào mùa tây bắc, thời tiết khô được, khí hậu quanh năm và lạnh. Riêng Nhật Bản, khô hạn. gió tây bắc đi qua biển nên vẫn có mưa - Về mùa hạ có gió mùa đông nam Cảnh từ biển vào, thời tiết mát, Cảnh quan Cảnh quan quan ẩm và mưa nhiều. Cảnh rừng là chủ yếu, ngày nay quan rừng là chủ yếu, phần lớn rừng đã bị con ngày nay phần lớn rừng đã người khai thác, diện tích bị con người khai thác, rừng còn lại rất ít. diện tích rừng còn lại rất ít. BÀI 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á 1. Dựa rào bảng số liệu sau: DÂN SỐ CỦA CÁC NƯỚC VÀ VÙNG LÃNH THỔ ĐÔNG Á VÀ CHÂU Á, NĂM 2002 ( đ .vị : triệu người) Châu Á Trung Nhật Bản CHDCND Hàn Quốc Đài Loan Quốc Triều Tiên 3766 1288 127,4 23,2 48,4 22,5 - Tính số dân của Đông Á năm 2002. - Tính tỉ lệ dân số Trung Quốc so với dân số châu Á và khu vực Đông Á. Trả lời: - Số dân của khu vực Đông Á là: 1509,5 triệu người. - Tỉ lệ dân số của Trung Quốc so với số dân của Đông Á là: 85,3%. - Tỉ lệ dân số của Trung Quốc so với số dân của châu Á là: 34% (không kế Liên bang Nga).
  14. 2. Dựa lào bảng số liệu sau: XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG Á NĂM 2001 (tỉ USD) Quốc gia Nhật Bản Trung Quốc Hàn Quốc Xuất khẩu 403,5 266,6 150,4 Nhập khẩu 349,1 243,5 141,1 a) Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của một số nước Đông Á trên năm 2001. b) Nhận xét về tình hình xuất, nhập khẩu của một số nước Đông Á Trả lời: a) Biểu đồ: Biểu đồ cột đôi giá trị xuất, nhập khẩu của một số nước Đông Á năm 2001 b)Nhận xét: - Trong ba quốc gia trên Nhật Bản là nước có giá trị xuất, nhập khẩu cao nhất, nước có giá trị xuất, nhập khẩu thấp nhất là Hàn Quốc. - Cả ba quốc gia trên đều là nước có giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu (xuất siêu). Nước có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu nhiều nhất là Nhật Bản. 3. Em hãy nêu những ngành sản xuất công nghiệp của Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới? Trả lời: Các ngành công nghiệp hàng đầu thế giới của Nhật Bản: - Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển. - Công nghiệp điện tử: Chế tạo các thiết bị điện tử, máy tính điện tử, người máy công nghiệp. - Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: Đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máy giặt, máy lạnh,