Tài liệu ôn tập Học sinh giỏi môn Sinh Lớp 11

pdf 7 trang tieumy 17/11/2025 330
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập Học sinh giỏi môn Sinh Lớp 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_on_tap_hoc_sinh_gioi_mon_sinh_lop_11.pdf

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Học sinh giỏi môn Sinh Lớp 11

  1. PHẦN ÔN TẬP CHO ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI MÔN SINH A. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN I. YÊU CẦU: Học sinh trả lời câu hỏi và nộp bài cho giáo viên. II. NỘI DUNG Câu 1. Các nguyên tố khoáng được hấp thụ từ đất vào rễ theo những cơ chế nào? Nêu những điểm khác nhau giữa các cách hấp thụ đó. Câu 2. Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết? Câu 3. a. Trình bày cấu tạo của hệ mạch trong cây thích nghi với chức năng vận chuyển nước và khoáng. b. Hãy cho biết động lực giúp dòng nước và khoáng di chuyển lên cao hàng chục mét trong thân cây. Câu 4. Nếu có một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể tiếp tục đi lên được không? vì sao? Câu 5. Hãy giải thích nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt? Câu 6. Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng? Câu 7. Vì sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lí tùy thuộc vào loại đất, loại phân bón, giống và cây trồng? Câu 8. Hãy liên hệ thực tế, nêu một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dễ hấp thụ đối với cây. Câu 9. Cây trong vườn và cây trên đồi, cây nào có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn? Câu 10. a. Nêu vai trò của quá trình thoát hơi nước ở cây xanh. b. Vì sao trong đời sống thực vật, nguyên tố vi lượng không thể thiếu được? c. Nêu phương pháp bón phân vi lượng cho cây trồng. Câu 11. a. Phân biệt các con đường thoát hơi nước. b. Vì sao diện tích bề mặt lá lớn hơn diện tích toàn bộ khí khổng nhưng lượng nước thoát ra qua cutin ít hơn? Câu 12. Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây lúa không thể sống được? Câu 13. Nêu các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được. Câu 14. Trình bày vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitơ của thực vật. Câu 15. Thế nào là bón phân hợp lý và biện pháp đó có tác dụng gì đối với năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường? Câu 16. a. Cho các nguyên tố khoáng thiết yếu sau: Sắt; kẽm; magiê và phôtpho. Trong các nguyên tố khoáng trên, những nguyên tố khoáng nào thuộc nhóm đại lượng, nguyên tố khoáng nào thuộc nhóm vi lượng? Nêu khái niệm về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây. b. Ghép đôi nội dung của cột A (nguyên tố khoáng) với nội dung cột B (biểu hiện của lá khi thiếu nguyên tố khoáng) sao cho phù hợp. Cột A Cột B (Nguyên tố khoáng) (Biểu hiện của lá khi thiếu nguyên tố khoáng) 1. Phôtpho I. lá non có màu màu xanh đậm không bình thường. II. gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng. 2. Canxi III. lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm. 3. Kali IV. lá nhỏ màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ 4. Lưu huỳnh bị tiêu giảm. 5. Sắt V. lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và nhiều chấm đỏ ở mặt lá. VI. lá nhỏ; mềm, mầm đỉnh bị chết.
  2. Câu 17. Quan sát sơ đồ minh họa 1 số nguồn nitơ cung cấp cho cây dưới đây và cho biết các vị trí 1, 2, 3, 4 là những chất nào. 3 mạch Vi khuẩn gỗ phản nitrat hóa N2 Cố định nitơ Vi khuẩn nitrat hóa NH + 1 2 4 Rễ cây Vi khuẩn amôn hóa 4 Câu 18. Quá trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên được mô tả theo sơ đồ sau: (3) - - (1) NO3 NO3 (4) Nitơ trong (3) khí quyển + (2) NH4 + (N2) NH4 Rễ cây a. Hãy xác định tên và nơi diễn ra của các quá trình từ (1) đến (4). Cho biết quá trình nào cần sự xúc tác của enzim và quá trình nào không cần sự xúc tác của enzim? - b. Vì sao trong cây có quá trình khử NO3 ? Câu 19. a. Thế nào là quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa? Các vi khuẩn tham gia quá trình này có kiểu hô hấp gì? Tại sao nói chúng có vai trò ngược nhau? b. Cây hấp thụ nitơ dạng nào? c. Để cố định nitơ khí quyển cần điều kiện nào? + - d. Rễ cây hấp thụ nitơ dạng NH4 (dạng khử) và NO3 (dạng ôxi hóa) từ đất, nhưng nitơ trong các hợp chất hữu cơ cấu thành cơ thể thực vật chỉ tồn tại ở dạng khử. Vậy phải có quá trình gì xảy ra trong cây? e. Tại sao cây thường bị héo khi bón quá nhiều phân vô cơ? Câu 20. a. Nhóm sinh vật nào có khả năng cố định nitơ khí quyển. Nêu những điều kiện để mỗi nhóm thực hiện được quá trình cố định đạm. b. Vì sao thực vật tắm mình trong biển nitơ nhưng vẫn thiếu đạm? c. Trong tự nhiên, nhờ quá trình nào mà thực vật mới lấy được nitơ khí quyển để sử dụng cho hoạt động sống của mình? Viết sơ đồ phản ứng tóm tắt ngắn gọn quá trình đó
  3. B. CÂU HỎI ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT THI HỌC SINH GIỎI THỰC HÀNH MÔN SINH 11 ( Thời gian: 17/2/2020 22/2/2020) I. YÊU CẦU: Học sinh làm và nộp bài theo mẫu sau: CÂU ĐÁP ÁN CƠ SỞ (ý số trong bài số hoặc suy luận từ kiến thức nào) 1. 2. II. NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trong thí nghiệm trồng cây trong dung dịch, chuẩn bị dung dịch nuôi cấy có đầy đủ chứa N, P, K, Ca, S người ta cần pha: 2g KNO3; 0,5g MgSO4; 0,5g CaSO4; 0,5g Fe3(PO4)2. Để tạo dung dịch thiếu S cần: A. Dùng Fe3(SO4)2 và K2SO4 thay cho CaSO4 và MgSO4. B. Dùng Ca(NO3)2 và Mg(NO3)2 thay cho CaSO4 và MgSO4. C. Bỏ CaSO4 và thêm vào KNO3. . D. Bỏ MgSO4 và thêm vào Fe3(PO4)2 Câu 2: Chất nhận CO2 trong chu trình Hatch-Slack là: A. PEP (photpho enol piruvat). B. RiDP (ribulozo – 1,5diphotphat). C. AOA (axit oxalô axetic). D. APG (axit photpho glixeric). Câu 3: Các bộ phận nào sau đây của kính hiển vi giúp phóng to mẫu vật trong tiêu bản? (1) Vật kính. (2) Thị kính. (3) Bàn kính. (4) Gương. Phương án đúng là A. (3) và (4). B. (l) và (2). C. (l) và (3). D. (2) và (4). Câu 4: Qua các thí nghiệm, tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt, enzim amilaza hoạt động tốt nhất trong điều kiện: A. pH = 7,2 và nhiệt độ 370C. B. pH = 6,5 và nhiệt độ 370C. C. pH = 7,2 và nhiệt độ dưới 250C. D. pH = 6,5 và nhiệt độ 250C. Câu 5: Vì sao nói thoát hơi nước là “tất yếu” của quá trình sống của cây? A. Vì có thoát hơi nước khí khổng mới mở để lấy CO2. B. Vì có thoát hơi nước mới lấy được nước. C. Vì có thoát hơi nước mới làm giảm nhiệt độ của lá. D. Vì có thoát hơi nước cây mới quang hợp được. Câu 6 : Trong thí nghiệm đo cường độ thoát hơi nước bằng phương pháp cân nhanh. Để tính cường độ thoát hơi nước theo công thức sau : (P P ) x 60 (P P ) x 60 A. I 21 g / dm2 / giờ. B. I 21 g / dm2 / giờ. 15xS 15 ()P P xS (P P ) x 60 C. I 21 g / dm2 / giờ. D. I 12 g / dm2 / giờ. 15x 60 15xS Câu 7: Ở tế bào thực vật, thoi phân bào (thoi vô sắc) được tạo nên bởi cấu trúc nào sau đây? A. Mạng lưới nội chất. B. Thành xenlulôzơ. C. Khung xương tế bào. D. Trung thể. Câu 8: Khi làm tiêu bản tạm thời nhiễm sắc thể của tế bào tinh hoàn ở châu chấu. Để có thể quan sát được các nhiễm sắc thể cần nhỏ vài giọt oocxêin axêtic lên tinh hoàn và để trong thời gian bao lâu? A. 3 giây đến 5 giây. B. 3 phút đến 5 phút. C. 15 phút đến 20 phút. D. 15 giây đến 20 giây. Câu 9: Enzim catalaza có nhiều trong loại củ, quả nào dưới đây? A. khoai tây. B. Dưa hấu. C. Khoai lang. D. Dứa. Câu 10: Khi tiến hành thí nghiệm chứng minh vai trò của enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường. Một ống nghiệm có màu đỏ cam chứng minh được trong ống nghiệm đó có loại chất nào sau đây? A. Saccarôzơ. B. Xenlulôzơ. C. Prôtêin. D. Glucôzơ.
  4. Câu 11: Trong thí nghiệm tính thấm của tế bào sống và tế bào chết ở phôi hạt ngô, sau khi nhuộm phẩm màu inđigo- carmin thì thu được kết quả: A. Cả phôi sống và phôi chết đều nhuộm màu. B. Cả phôi sống và phôi chết đều không nhuộm màu. C. Phôi sống nhuộm màu còn phôi chết không nhuộm màu. D. Phôi sống không nhuộm màu, còn phôi chết nhuộm màu. Câu 12: Đặc điểm nào sau đây khẳng định việc hủy tủy ở ếch đã thành công? A. Ếch chết hẳn nhưng tim vẫn còn hoạt động, hai mắt nhắm lại. B. Không chảy nhiều máu, hai chi trước và hai chi sau duỗi thẳng ra. C. Ếch chết hẳn nhưng tim vẫn còn hoạt động, chảy máu nhiều. D. Không chảy nhiều máu, hai chi trước và chi sau co lại hoàn toàn. Câu 13: Sơ đồ tóm tắt thể hiện đúng quá trình đường phân là A. Axit piruvic 2 Axit lactic + NADH+ năng lượng. B. Axit piruvic CO2 + H2O + NADH + năng lượng. C. Glucôzơ 2 Axit piruvic + NADH+ năng lượng. D. Glucôzơ CO2 + H2O + NADH + năng lượng. Câu 14: Thuốc thử đặc trưng đối với tinh bột là: A. axit axetic. B. iot. C. phelinh. D. xanh metilen. Câu 15: Khi làm yaourt cần những nguyên liệu và điều kiện gì? A. Sữa, vi khuẩn lactic và nhiệt độ 350C - 400C. B. –ữa chua, nấm men và nhiệt độ 350C - 400C. C. –ường saccarôzơ, sữa, nấm men và nhiệt độ 350C - 400C. D. –ường, enzim amilaza và nhiệt độ 350C - 400C. Câu–16: Ong thợ lao động cần mẫn suốt cả cuộc đời chỉ để phục vụ cho sinh sản của ong chúa hoặc khi có kẻ đến phá tổ nó lăn xả vào chiến đấu và hy sinh cả tính mạng để bảo vệ tổ. Đây là ví dụ về tập tính nào ở động vật? A. Tập tính thứ bậc. B. Tập tính dũng cảm. C. Tập tính vị tha. D. Tập tính bảo vệ và dũng cảm. Câu 17: Trong thí nghiệm chiết tách ADN, cho một ít nước rửa chén vào dịch nghiền gan có tác dụng gì? A. loại bỏ hết các protein ra khỏi ADN. B. loại bỏ tạp chất bám vào tế bào và phân tử ADN. C. làmADNo ADN bị kết tủa. D. phá vở màng tế bào, màng nhân nhằm giải phóng ADN. Câu 18ADNình vẽ sau đây mô tả tế bào ở cơ thể lưỡng bội đang phân bào. Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tế bào trên đang ở kì sau của nguyên phân. B. Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n = 4. C. Khi kết thúc quá trình phân bào thì tế bào trên tạo ra hai tế bào lưỡng bội. D. Tế bào trên đang ở kì sau của giảm phân II.
  5. Câu 19: Hành có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18. Khi quan sát dưới kính hiển vi một tế bào ở loài này đang phân chia. Một nhóm học sinh đã phát hiện trong tế bào này có 18 nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào. Tế bào này có thể A. đang ở kì giữa của nguyên phân. B. đang ở kì giữa của giảm phân I. C. đang ở kì sau của nguyên phân. D. đang ở kì sau của giảm phân I. Câu 20: Dùng nước cốt dứa trong thí nghiệm tách chiết ADN nhằm mục đích gì? A. Phá vở màng nhân. B. Phá vở màng tế bào. C. Loại bỏ hết các prôtêin ra khỏi ADN. D. Kết tủa ADN trong dịch tế bào. * Học sinh làm bài và nộp sản phẩm cho cô Thiên Lan hạn chót là ngày 27/02/2020
  6. NỘI DUNG ÔN TẬP THỰC HÀNH THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH 11 ( Thời gian: 17/2/2020 22/2/2020) I. YÊU CẦU: HS tự ôn tập thí nghiệm, dự đoán kết quả và giải thích 1 số thí nghiệm sau. II. NỘI DUNG THỰC HÀNH HỌC SINH THỰC HIỆN 3 THÍ NGHIỆM SAU ĐÂY: 1. Thí nghiệm 1: Nhận biết một số nguyên tố khoáng có trong mô thực vật từ mẫu tro 2+ - + 2 Mỗi hợp chất vô cơ trong mô thực vật (có chứa một số nguyên tố khoáng thiết yếu sau: Ca ; Cl ; K ; SO 4 ), có thể được nhận biết với thuốc thử đặc trưng. Hãy dùng các thuốc thử cho sẵn để tìm ra hợp chất hữu cơ có trong từng mẫu tro được đánh số từ 1 4. - Có 4 ống nghiệm đánh số 1, 2, 3 và 4. Mỗi ống nghiệm cho vào 2 ml dung dịch từ mẫu tro thực vật. - Sau đó bổ sung vào mỗi ống nghiệm lần lượt + 1 ml AgNO3 vào ống nghiệm 1; + 1 ml BaCl2 vào ống nghiệm 2; + 1 ml axít picric vào ống nghiệm 3; + 1 ml amôni ôxalat vào ống nghiệm 4. Quan sát, ghi nhận và giải thích kết quả thí nghiệm vào bảng tường trình. 2. Thí nghiệm 2: Tách chiết sắc tố từ lá và tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hóa học - Sử dụng lá tươi, dụng cụ và hóa chất thích hợp để thực hiện thí nghiệm. - Quan sát hiện tượng – ghi nhận kết quả sau khi tách các sắc tố thành phần. - Giải thích và kết luận vào bảng tường trình. 3. Thí nghiệm 3: Thí nghiệm làm tiêu bản tạm thời quan sát tế bào thực vật Thí sinh tiến hành làm tiêu bản tạm thời quan sát tế bào biểu bì mặt ngoài của vảy hành màu tía qua 2 thí nghiệm sau : TN1: Đối với dung dịch A TN2: Đối với dung dịch B Quan sát