Tài liệu ôn tập học kì II môn Sinh Lớp 12 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)

doc 16 trang tieumy 30/12/2025 190
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập học kì II môn Sinh Lớp 12 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doctai_lieu_on_tap_hoc_ki_ii_mon_sinh_lop_12_nam_hoc_2023_2024.doc

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập học kì II môn Sinh Lớp 12 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)

  1. BÀI 24 : CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ Câu 1. Những cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng? (1). Tua cuốn của dây bầu, bí và gai xương rồng. (2). Cánh chim và cánh côn trùng. (3). Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác. (4). Chân chuột chũi và chân dế nhũi. (5). Cánh dơi và tay người. (6). Mang cá và mang tôm. (7). Gai xương rồng và gai hoa hồng. Phát biểu đúng là: A. (1), (2), (7). B. (2), (4), (6). C. (1), (3), (5). D. (4), (5), (7). Câu 2.Cho các cặp cơ quan sau: (1)Cánh sâu bọ và cánh dơi (2)Mang cá và mang tôm (3)Chân chuột chũi và chân dế chũi (4)Gai cây hoàng liên và gai cây hoa hồng (5)Gai cây mây và gai cây xương rồng (6)Nọc độc của rắn và nọc độc của bọ cạp Số cặp cơ quan tương tự là A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 3. Trong các bằng chứng sau đây, những bằng chứng nào được xem là bằng chứng tiến hóa gián tiếp ? (1) Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà lan là biến dạng của lá (2) Xác voi mamut được tìm thấy trong các lớp băng (3) ở thú, con đực có di tích tuyến sữa (4) Cánh dơi và tay người có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau (5) xác sâu bọ sống trong các thời đại trước còn để lại trong nhựa hổ phác. A. (2) , (3) , (5) B. (1) , (4) , (5) C. (2) , (3) , (4) D. (1) , (3) , (4) Câu 4. Những bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử? (1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. (2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài. (3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. (4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. (5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào. A. (2), (3), (5). B. (1), (3), (4). C. (2), (4), (5). D. (1), (2), (5). Câu 5. Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là A. bằng chứng địa lí sinh vật học. B. bằng chứng phôi sinh học. C. bằng chứng giải phẩu học so sánh. D. bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử. Câu 6. Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ(đồng quy)? A. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy. B. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. C. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân. D. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá. Câu 7. Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là A. cơ quan thoái hoá B. sự phát triển phôi giống nhau C. cơ quan tương đồng D. Cơ quan tương tự CÂU 8. .Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử? A. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. B. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. C. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. D. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. Câu 9.Khi nói về bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây đúng? A. Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự. B. Cơ quan thoái hoá phản ánh sự tiến hoá đồng quy (tiến hoá hội tụ). C. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nuclêôtit càng có xu hướng khác nhau và ngược lại. D. Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào. BÀI 25 : HỌC THUYẾT ĐACUYN Câu 1.Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các A. biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. 1
  2. B. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. C. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh. D. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động. Câu 2.Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là A. biến dị cá thể. B. đột biến. C. biến dị tổ hợp. D. thường biến. Câu 3.Theo quan niệm của Dacuyn thì 1.động lực của CLNT là nhu cầu của con người và của CLTN là đấu tranh sinh tồn. 2. động lực của CLTN là nhu cầu của con người và của CLNT là đấu tranh sinh tồn 3.biến dị cá thể là những đặc điểm khác nhau giữa các cá thể của cùng bố, mẹ phát sinh do tác dụng của ngoại cảnh 4. biến dị cá thể là những đặc điểm khác nhau giữa các cá thể của cùng bố, mẹ phát sinh trong quá trình sinh sản. Phát biểu đúng là : A. 1,2 B. 2,3 C. 2,4 D. 1,4 Câu 4.Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là A. cá thể. B. quần thể. C. giao tử. D. nhễm sắc thể. Câu 5. Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình A.đào thải những biến dị bất lợi. B. tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật. C. vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật. D.tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật. Câu 6.Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài A. là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau. B. là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung. C. được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau. D. đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên. Câu 7. Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là A. đấu tranh sinh tồn. B. đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên. C.đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể. D. đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể. Câu 8. Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là A. tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường B. sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi. C. sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi. D. tạo nên sự đa dạng trong sinh giới. Câu 9. Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là A. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động. B. sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản. C. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh, tập quán hoạt động di truyền được. D. những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh. Câu 10. Đacuyn chưa thành công trong việc giải thích A. nguồn gốc của các giống vật nuôi và cây trồng. B. sự hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật. C. nguồn gốc thống nhất của các loài sinh vật. D. nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị. BÀI 26 : HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI Câu 1. Một loài thực vật có tính trạng trội thích nghi với điều kiện môi trường hơn tính trạng lặn. Một quần thể của loài này có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: Thế hệ Thành phần kiểu gen AA Aa aa P 0,25 0,50 0,25 F1 0,25 0,50 0,25 F2 0,05 0,65 0,30 F3 0,2125 0,325 0,4625 F4 0,29375 0,1625 0,54375 Quần thể này đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào dưới đây? A. Chọn lọc tự nhiên, yếu tố ngẫu nhiên. B. Yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên. C. Giao phối không ngẫu nhiên và đột biến gen. D. Giao phối ngẫu nhiên, yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên. Câu 2. Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi A. quần thể mới xuất hiện. B. chi mới xuất hiện. C. loài mới xuất hiện. D. họ mới xuất hiện. 2
  3. Câu 3. Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau: (1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định; (2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hoá; (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể, dù alen đó là có lợi; (4) Làm thay đổi tần số tương đối của alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm; (5) Tác động trực tiếp lên kiểu hình gián tiếp làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể (6) Làm thay đổi tần số tương đối của alen và thành phần kiểu gen của quần thể một cách nhanh chóng. Các thông tin về vai trò của chọn lọc tự nhiên là: A. (1), (4). B. (1), (6). C. (1), (3). D. (1), (5). Câu 4. Cho các nhân tố sau: (1) Đột biến (2) Chọn lọc tự nhiên. (3) Các yếu tố ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên. Cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá là A. (1) và (2). B. (2) và (4). C. (3) và (4). D. (1) và (4). Câu 5. Đặc điểm nào sau đây là chung cho cả chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên? (1) Là nhân tố tiến hoá vô hướng; (2) Làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể. (3) Dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi; (4) Có tác động rõ rệt đến các quần thể có kích thước nhỏ; (5) Có thể làm giảm tính đa dạng về thành phần kiểu gen của quần thể. A. 1, 2, 3, 4 và 5. B. 1, 2, 4 và 5. C. 1 và 2. D. 2 và 5. Câu 6. Cho các nhân tố sau: (1) Biến động di truyền. (2) Đột biến. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên. Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là: A. (1), (3). B. (1), (2). C. (2), (4). D. (1), (4). Câu 7. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên? (1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể. (2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn. (3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể. (4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8. Cho các nhân tố tiến hóa 1. Đột biến 2. Di nhập gen 3. Giao phối không ngẫu nhiên Cho các đặc điểm sau: (a) Làm thay đổi tần số alen của quần thể. (b) Làm nghèo vốn gen của quần thể. (c) Cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa. (d) Là nhân tố tiến hóa có hướng. (e) Không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. (f) Là nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen chậm nhất. Đâu là đáp án nối chính xác giữa nhân tố tiến hóa và đặc điểm của nhân tố đó? A. 1. (a), (c), (f); 2. (a), (b); 3. (b) B. 1. (a), (d), (f); 2. (a), (b); 3. (e) C. 1. (a), (b), (c); 2. (a), (d); 3. (b) D. 1. (a), (c), (f); 2. (b), (f); 3. (d) Câu 9. Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng A .làm giảm tính đa hình quần thể. B. giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử. C.thay đổi tần số alen của quần thể. D. tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử. Câu10. Cho các nhận xét sau: (1) Đột biến là nhân tố duy nhất tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. (2) Di nhập gen làm đa dạng vốn gen quần thể. (3) Thuyết tiến hóa tổng hợp gồm 2 quá trình tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ. (4) Giao phối ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa vô hướng. (5) Chỉ duy nhất chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa định hướng. 3
  4. (6) Đột biến làm nghèo vốn gen quần thể. (7) Nếu tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch thì quần thể vẫn tiến hóa. Có bao nhiêu nhận xét đúng? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 11: Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi có sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. (2) Cơ quan tương đồng là các cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng khác nhau về chức năng. (3) Quần thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa. (4) Cơ quan tương tự là các cơ quan có cùng chức năng nhưng nguồn gốc khác nhau. A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 12. Mỗi đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật chỉ có tính tương đối là vì: (1) thế hệ con có cấu tạo cơ thể hoàn thiện hơn thế hệ bố mẹ; (2) mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của quá trình chọn lọc tự nhiên trong 1 hoàn cảnh nhất định; (3) luôn luôn có xu hướng xuất hiện các đặc điểm mới thích nghi hơn. Phương án đúng: A. 1,2. B. 2,3. C. 1,3. D. 1,2,3. Bài 28 : LOÀI Câu 1.Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử: (1) Hai loài Rắn sọc sống trong cùng 1 điều kiện địa lý, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn. (2) Một số loài Kỳ Giông sống trong cùng 1 khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh. (3) Ngựa có thể giao phối với Lừa đẻ con la bất thụ. (4) Trong cùng 1 khu vực phân bố địa lý, Chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, Chồn đốm phương tây giao phối vào mùa hè. (5) Các phân tử prôtêin bề mặt của trứng và tinh trùng Nhím biển tím và Nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau. (6) Hai dòng lúa đã tích lũy các gen đột biến lặn ở một số locut khác nhau, hai dòng vẫn phát triển bình thường, hữu thụ nhưng con lai giữa hai dòng mang nhiều đột biến lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép. Đáp án đúng là A. (2),(4),(5). B. (1),(3),(4). C. (2),(3),(5). D. (2),(3),(6). Câu 2. Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử ? (1) Ngựa vằn phân bố ở Châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang ở Châu Á. (2) Cừu có thể giao phối được với dê tạo hợp tử nhưng hợp tử chết ngay. (3) Lừa đực giao phối với ngựa cái sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (4) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. (5) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác. (6) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối riêng. Đáp án đúng là A. (3), (4), (6). B. (1), (2), (5). C. (2), (3), (4).D. (1), (4), (3). Câu 3. Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là A.cách li địa lí. B. cách li sinh sản. C. cách li sinh thái. D.cách li cơ học. Câu 4. . Trong giao tử đực (tinh tử) của loài thực vật A có 8 nhiễm sắc thể. Các tế bào rễ của loài thực vật B có 24 nhiễm sắc thể. Thụ phấn loài B bằng hạt phấn của loài A, người ta thu được một số con lai bất thụ nhưng có khả năng sinh sản sinh dưỡng. Sau một số thế hệ cây lai sinh sản sinh dưỡng, người ta thu được một sổ cây lai hữu thụ. Số lượng nhiễm sắc thể của cây lai hữu thụ là A. 4n = 40. B. 4n = 64. C. 2n = 32. D. 2n = 20. Câu 5. Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là A. không có sự tương hợp về cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài. B. bộ NST của bố và mẹ trong các con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc. C. có sự cách li hình thái với các cá thể cùng loài. D. cơ quan sinh sản thường bị thoái hoá. 4
  5. Câu 6. Con đường hình thành loài nhanh nhất là bằng con đường: A. địa lí. B. sinh thái. C. lai xa và đa bội hoá. D. các đột biến lớn. Câu 7. Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng A. cách li tập tính B. cách li sinh thái C. cách li sinh sản D. cách li địa lí. Câu 8. Trong các phương thức hình thành loài, dấu hiệu của sự xuất hiện loài mới là khi nhóm sinh vật có: A. cách li địa lí với quần thể gốc. B. cách li sinh sản với quần thể gốc. C. sức sống mạnh hơn so với quần thể gốc. D. sai khác về hình thái so với quần thể gốc. Câu 9. Cho các hiện tượng sau: 1.Lừa lai với ngựa có thể tạo ra con La hoặc con Bacđô có khả năng sống nhưng bất thụ. 2.Tinh trùng ngỗng chết trong đường sinh dục cái của vịt. 3.Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển. 4.Cấu tạo cơ quan sinh dục các loài khác nhau là khác nhau nên không giao phối được. 5.Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh nhưng hợp tử chết ngay. Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện cách li sau hợp tử? A. (1), (2) và (5). B. (2), (3) và (4). C. (1), (3) và (5). D. (1), (3) và (4). Câu 10: Cho một số hiện tượng sau: (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á. (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.. Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử? A. (1), (4) B. (3), (4). C. (2), (3). D. (1), (2) Bài 29 - 30: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI Câu 1. Có bao nhiêu phát biểu chưa đúng trong các phát biểu sau? (1) Tiến hóa sẽ không thể xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể duy trì không đổi qua các thế hệ. (2) Hình thành loài bằng con đường địa lí hay xảy ra với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh. (3) Các loài động vật ít di động dễ bị ảnh hưởng bởi cách li sinh thái. (4) Lai xa - đa bội hóa có thể nhanh chóng hình thành loài mới ở thực vật. (5) Qúa trình hình thành quần thể thích nghi gắn liền với quá trình hình thành loài mới. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 2. Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài A. động vật bậc cao B. động vật C. thực vật D. có khả năng phát tán mạnh Câu 3. Câu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất: A. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới ở động vật ít di chuyển B. Không có cách li địa lí không thể dẫn đến hình thành loài mới C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. D. Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản. Câu 4. Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất? A. Cách li địa lí B. Cách li sinh thái C. cách li tập tính D. Lai xa và đa bội hoá Câu 5. Hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái thường gặp ở A. động vật mà không gặp ở thực vật. B. vi sinh vật. C. thực vật mà không gặp ở động vật. D. thực vật và những động vật ít di chuyển. Câu 6. Giống lúa mì Triticuma estivum được tạo nên từ A. một loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 4n = 28 B. một loài lúa mì hoang dại và hai loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42 C. một loài lúa mì dại có 2n=14 và một loài cỏ dại có 2n = 28 NST nên có bộ NST 4n = 42 D. hai loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42 Câu 7. Hình thành loài bằng đa bội hóa khác nguồn thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật đa bội hóa thường gây những rối loạn về A. giới tính và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp B. phân bào và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp C. giới tính và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp 5
  6. D. phân bào và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp Câu 8. Để cơ thể lai xa có thể sinh sản hình thành loài mới ta có thể thực hiện: A. Cho cơ thể lai xa sinh sản vô tính. B. Cho cơ thể lai xa lai với loài khác C. Gây đột biến gen ở cơ thể lai xa. D. Đa bội hóa cơ thể lai xa. Câu 9. Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào? A. Hình thành loài bằng cách li sinh thái và cách li tập tính. B. Hình thành loài bằng cách li địa lý và lai xa kèm theo đa bội hóa. C. Hình thành loài bằng cách li địa lý và cách li tập tính. D. Hình thành loài bằng cách li địa lý và cách li sinh thái. Câu 10. Trong qt hình thành loài mới, cách ly địa lý có vai trò: A. Cách ly địa lý là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách ly sinh sản. B. Cách ly địa lý giúp duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể. C. Điều kiện địa lý khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật. D. Điều kiện địa lý khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới. Bài 32 : NGUỒN GỐC SỰ SỐNG Câu 1. Nói về các sự kiện trong giai đoạn tiến hóa hoá học của quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất nguyên thủy, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Không có sự tham gia của ôxy phân tử và nguồn năng lượng sinh học. (2) Đều diễn ra trong nước đại dương nguyên thủy. (3) Đã hình thành các đại phân tử hữu cơ. (4) Hình thành chất hữu cơ có khả năng tự nhân đôi đầu tiên là ARN nhờ sự xúc tác của các enzim prôtêin. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 2. Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp A. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học. B. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học. C. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học. D. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học. Câu 3. Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là A. hình thành các tế bào sơ khai. B. hình thành chất hữu cơ phức tạp. C. hình thành sinh vật đa bào. D. hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay. Câu 4. Thí nghiệm của Fox và cộng sự đã chứng minh A. trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ đã có sự trùng phân các phân tử hữu cơ đơn giản thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp. B. trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ, chất hoá học đã được tạo thành từ các chất vô cơ theo con đường hoá học. C. có sự hình thành các tế bào sống sơ khai từ các đại phân tử hữu cơ. D. sinh vật đầu tiên đã được hình thành trong điều kiện trái đất nguyên thuỷ Câu 5. Trình tự các giai đoạn của tiến hoá: A. Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học B. Tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học- tiến hoá tiền sinh học C. Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học D. Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học Câu 6. Khí quyển nguyên thuỷ không có (hoặc có rất ít) chất A. H2 B. O2 C. N2 , D. NH3 Câu 7. Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì? A. Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ B. Axitnuclêic được hình thành từ các nuclêôtit C. Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ D. Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất Câu 8. Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điêù này có ý nghĩa gì? A. Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axitnuclêic B. Trong quá trình tiến hoá,ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin C. Prôtêin có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã D. Sự xuất hiện các prôtêin và axitnuclêic chưa phải là xuất hiện sự sống Câu 9: Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống trên Quả Đất, trong giai đoạn tiến hoá hoá học có sự A. hình thành mầm sống đầu tiên từ chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên. B. tổng hợp những chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hoá học. C. tổng hợp những chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức sinh học. 6
  7. D. hình thành các cơ thể sống đầu tiên từ các chất hữu cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên. Câu 10. Trong điều kiện hiện nay,chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào? A. Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên B. Quang tổng hợp hoặc hoá tổng hợp C. Được tổng hợp trong các tế bào sống D. Tổng hợp nhờ công nghệ sinh học Bài 33 : SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT Câu 1. Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu,sinh vật. Người ta chia lịch sử trái đất thành các đại theo thời gian từ trước đên nay là A. đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại cổ sinh, đại trung sinh, đại tân sinh. B. đại thái cổ, đại cổ sinh, đại trung sinh đại nguyên sinh, đại tân sinh. C. đại cổ sinh, đại nguyên sinh, đại thái cổ, đại trung sinh, đại tân sinh. D. đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại trung sinh, đại cổ sinh, đại tân sinh. Câu 2. Trình tự các kỉ từ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là A. cambri => silua => đêvôn => pecmi => cacbon => ocđôvic B. cambri => silua => cacbon => đêvôn => pecmi => ocđôvic C. cambri => silua => pecmi => cacbon => đêvôn => ocđôvic D. cambri => ocđôvic => silua => đêvôn => cacbon => pecmi Câu 3. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Thực vật có hạt phát sinh ở kỉ Cacbon của đại Trung Sinh. (2) Chim và thú phát sinh ở kỉ Tam Điệp của Đại tân sinh (3) Các nhóm linh trưởng phát sinh ở kỉ Đệ tam (thứ 3) của Đại Tân Sinh. (4) Bò sát cổ ngự trị ở Kỉ Jura của đại Trung sinh. A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 Câu 4. Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại A. cổ sinh B. nguyên sinh C. trung sinh D. tân sinh Câu 5. Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ nào của đại trung sinh? A. kỉ phấn trắng B. kỉ jura C. tam điệp D. đêvôn Câu 6. Khi đề cập tới hoá thạch phát biểu nào sau đây chưa đúng? (1) Bất kì sinh vật nào chết đi cũng biến thành hoá thạch. (2) Chỉ đào ở lớp đất đá thật sâu mới tìm thấy hoá thạch. (3) Không bao giờ tìm thấy hoá thạch còn tươi nguyên vì sinh vật đã chết một thời gian quá lâu. (4) Hoá thạch cung cấp bằng chứng trực tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới. A. 1, 2. B. 1, 2, 3. C. 1, 3. D. 2, 3. 4. Câu 7. Điểm quan trọng trong sự phát triển của sinh vật trong đại Cổ sinh là A. phát sinh thực vật và các ngành động vật, B. sự phát triển cực thịnh của bò sát C. sự tích luỹ ôxi trong khí quyển, sinh vật phát triển đa dạng, phong phú . D. sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn. Câu 8 .Đặc điểm quan trọng của Đại Trung sinh là: A. phát sinh loài người. B. dương xỉ phát triển mạnh. C. thực vật và động vật lên cạn. D. cây hạt trần và bò sát cổ phát triển. Câu 9. Dựa vào đâu người ta chia lịch sử phát triển của sinh giới thành các mốc thời gian địa chất? A. Hoá thạch B. Đặc điểm khí hậu, địa chất C. Hoá thạch và các đặc điểm khí hậu, địa chất D. Đặc điểm sinh vật Câu 10. Cây có mạch và động vật lên cạn vào kỉ nào? A. Cacbon B. Đêvôn C. Silua D. Pecmi Bài 34 : SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI Câu 1. Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng? A. Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại tân sinh. B. Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người. C. Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn người thành người. D. Có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người. Câu 2. Loài người ngày nay ít phụ thuộc vào thiên nhiên nhờ quá trình tiến hóa : A. Hóa học B. Tiền sinh học C. Sinh học D. Văn hóa. Câu 3 Hoá thạch cổ nhất của người H.sapiens được phát hiện ở đâu? A. Châu Phi B. Châu Á C. Đông nam châu Á D. Châu Mỹ Câu 4. Sự phát sinh loài người trải qua 4 giai đoạn là: 1- người cổ. 2- người vượn. 3- vượn người hoá thạch. 4- người hiện đại. 7
  8. Thứ tự của các giai đoạn: A. 1, 2, 3, 4. B. 2, 3, 1, 4. C. 3, 2, 1, 4. D. 3, 1, 2, 4. Câu 5. Dạng vượn người hiện đại có nhiều đặc điểm giống người nhất là A. tinh tinh B. đười ươi C. gôrila D. vượn Câu 6 Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người? A. Người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú B. Lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng C. Mấu lồi ở mép vành tai D. Chi trước ngắn hơn chi sau Câu 7. Đặc điểm nào sau đây là cơ quan lại tổ ( lại giống ) ở người? A. Người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú B. Lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng C. Mấu lồi ở mép vành tai D. Chi trước ngắn hơn chi sau Câu 8. Loài cổ nhất và hiện đại nhất trong chi Homo là: A. Homo erectus và Homo sapiens B. Homo habilis và Homo erectus C. Homo neandectan và Homo sapiensD. Homo habilis và Homo sapiens Câu 9. Nội dung chủ yếu của thuyết “ ra đi từ Châu Phi” cho rằng A. người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở châu Phi. B. người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở các châu lục khác nhau. C. người H. erectus từ châu phi di cư sang các châu lục khác sau đó tiến hóa thành H. sapiens. D. người H. erectus được hình thành từ loài người H. habilis. Câu 10. Những điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng minh A. tuy phát sinh từ 1 nguồn gốc chung nhưng người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau. B. người và vượn người không có quan hệ nguồn gốc. C. vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người. D. người và vượn người có quan hệ gần gũi. BÀI 35. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI Câu 1. Giới hạn sinh thái là: A. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian. B. giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được. C. giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được. D. giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được. Câu 2. Cho 4 loài có giới hạn trên, điểm cực thuận và giới hạn dưới về nhiệt độ lần lượt là: Loài 1 =150C, 330C, 410C Loài 2 = 80C, 200C, 380C Loài 3 = 290C, 360C, 500C Loài 4 = 20C, 140C, 220C Giới hạn nhiệt độ rộng nhất thuộc về: A. Loài 2 B. Loài 1 C. Loài 3 D. Loài 4 Câu 3. Nơi ở của các loài là: A. địa điểm cư trú của chúng. B. địa điểm sinh sản của chúng. C. địa điểm thích nghi của chúng. D. địa điểm dinh dưỡng của chúng. Câu 4. . Khi nói về môi trường và các nhân tố sinh thái có các kết luận sau đây: (1) Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh SV, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên SV. (2) Môi trường cung cấp nguồn sống cho SV mà không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của SV. (3) Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống SV. (4) Môi trường trên cạn bao gồm mặt đất và lớp khí quyển, là nơi sống của phần lớn SV trên trái đất. (5) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lí, hóa học và sinh học của môi trường xung quanh SV. Có bao nhiêu kết luận chưa đúng? A. 3 B. 2 C. 1 D. 4 Câu 5. . Ổ sinh thái của một loài về một nhân tố sinh thái là: A. Nơi cư trú của loài đó. B. “Không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển. 8
  9. C. Giới hạn sinh thái của các nhân tố sinh thái đảm bảo cho loài thực hiện chức năng sống tốt nhất. D. Giới hạn sinh thái của nhân tố sinh thái đó. Câu 6. Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu say đây đúng? 1. Ổ sinh thái là không gian sinh thái, bao gồm tất cả các giới hạn về các nhân tố sinh thái mà ở đó đảm bảo cho loài tồn tại và phát triển theo thời gian. 2. Do nhu cầu về ánh sáng của các loài cây khác nhau dẫn đến hình thành các ổ sinh thái về ánh sáng khác nhau. 3. Các quần thể động vật khác loài cùng sinh sống trong một sinh cảnh chắc chắn có ổ sinh thái về nhiệt độ trùng nhau hoàn toàn. 4. Các loài chim cùng sinh sống trên một loài cây chắc chắc sẽ có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn. 5. Loài hẹp nhiệt có vùng phân bố rộng khắp. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 7. Ổ sinh thái dinh dưỡng của bốn quần thể M, N, P, Q thuộc bốn loài thú sống trong cùng một môi trường và cùng thuộc một bậc dinh dưỡng kí hiệu bằng các vòng tròn ở hình bên. Phân tích hình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quần thể M và quần thể Q không cạnh tranh về dinh dưỡng. II. Sự thay đổi kích thước quần thể M có thể ảnh hưởng đến kích thước quần thể N III. Quần thể M và quần thể P có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau IV. Quần thể N và quần thể P có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn. A. 1B. 3C. 2D. 4 Câu 8. Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là A. nơi ở. B. ổ sinh thái. C. giới hạn sinh thái. D. sinh cảnh. Câu 9. Khoảng thuận lợi là: A. khoảng nhân tố sinh thái (NTST) ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật. B. khoảng NTST ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật. C. khoảng các NTST ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất. D. khoảng các NTST đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được. Câu 10. Giới hạn sinh thái gồm có: A. giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn cực thuận. B. khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu. C. giới hạn dưới, giới hạn trên. D. giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn chịu đựng. BÀI 36. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ Câu 1. Quan hệ hỗ trợ trong quần thể có ý nghĩa nào sau đây (1) đảm bảo quần thể tồn tại 1 cách ổn định. (2) giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường. (3) giúp tăng khả năng sống sót và sinh sản trong quần thể. (4) giúp duy trì kích thước quần thể không vượt quá sức chịu đựng của môi trường. A. (2), (3) và (4). B. (1), (2) và (3). C. (1), (2) và (4). D. (1), (3) và (4). Câu 2. Cho tập hợp các sinh vật sau: (1) Nhóm cây thông 3 lá trên đồi. (2) Nhóm ốc trong ruộng. (3) Nhóm cá trong hồ. (4) Nhóm ba ba trơn trong đầm. (5) Nhóm cây keo tai tượng trên đồi. Tập hợp sinh vật nào là quần thể? 9
  10. A. (3),(4), (5). B. (l),(4),(5). C. (2), (3), ( 4). D. (1), (3), (4). Câu 3. Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài? A. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn. B. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau. C. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật. D. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau. Câu 4. Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối? A. Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê. B. Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ. C. Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa. D. Những con cá sống trong một cái hồ. Câu 5. Cho các mối quan hệ sau: (1) Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn. (2) Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau. (3) Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau. (4) Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn. (5) Cỏ dại, cạnh tranh thức ăn với cây trồng. Mối quan hệ nào không phải mối quan hệ hỗ trợ cùng loài? A. (1), (2), (3) B. (1), (3), (4) C. (1), (3), (5) D. (1), (4), (5 Câu 6. Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh? A. Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể. B. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp. C. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể. D. Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp. Câu 7. Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm: A. tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm. B. giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. C. suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau. D. tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường. Câu 8: Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở và phôi nở sau thuộc mối quan hệ nào? A. Quan hệ hỗ trợ. B. Cạnh tranh khác loài. C. Kí sinh cùng loài. D. Cạnh tranh cùng loài. Câu 9.Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ A. hỗ trợ cùng loài. B. cạnh tranh cùng loài. C. hội sinh. D. hợp tác. BÀI 37-38. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT Câu 1: Tỉ lệ đực: cái ở ngỗng và vịt lại là 40/60 (hay 2/3) vì: A. tỉ lệ tử vong 2 giới không đều. B. do nhiệt độ môi trường. C. do tập tính đa thê. D. phân hoá kiểu sinh sống. Câu 2: Xét 3 quần thể của cùng 1 loài có số lượng cá thể của các nhóm tuổi như sau: Quần thể Tuổi trước sinh sản Tuổi sinh sản Tuổi sau sinh sản 1 150 150 120 2 200 120 70 3 60 120 155 Hãy chọn kết luận đúng? A. Quần thể 1 có số lượng cá thể đang suy giảm. B. Quần thể 2 có số lượng cá thể đang tăng lên. C. Quần thể 3 đang có cấu trúc ổn định. D. Quần thể 1 có kích thước bé nhất. Câu 3:Tuổi sinh thái là: A.tuổi thọ tối đa của loài. B.tuổi bình quần của quần thể. C. thời gian sống thực tế của cá thể. D.tuổi thọ do môi trường quyết định. Câu 4: Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên: A.tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ. B. dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt. C.hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái. D.tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định. Câu 5: Khi nói về sự phân bố của các cá thể trong quần thể, có các phát biểu sau: 10
  11. (1) Phân bố theo nhóm rất phổ biến trong tự nhiên. (2) Trong điều kiện môi trường đồng nhất các cá thể có thể phân bố đồng đều hoặc ngẫu nhiên. (3) Phân bố đồng đều là dạng trung gian của theo nhóm và ngẫu nhiên. (4) Phân bố ngẫu nhiên giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng của môi trường. Có bao nhiêu phát biểu trong các phát biểu trên là đúng? A. 1. B. 2. C. 3. D.4. Câu 6: Cho các ảnh hưởng sau trong quần thể (1) Sự phân bố cá thể trong quần thể (2) Hình thức khai thác nguồn sống trong quần thể (3) Mức độ sử dụng nguồn sống của quần thể (4) Khả năng sinh sản và tử vong của quần thể Có bao nhiêu ảnh hưởng do yếu tố mật độ gây nên? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 7: Mật độ của quần thể là: A.số lượng cá thể trung bình của quần thể được xác định trong một khoảng thời gian xác định nào đó. B.số lượng cá thể cao nhất ở một thời điểm xác định nào đó trong một đơn vị diện tích nào đó của quần tể. C.khối lượng sinh vật thấp nhất ở một thời điểm xác định trong một đơn vị thể tích của quần thể. D. số lượng cá thể có trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Câu 8: Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng: A. tăng dần đều. B. đường cong chữ J. C. đường cong chữ S. D. giảm dần đều. Câu 9: Cho các đặc điểm sau: (1) Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đồng đều. (2) Có sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. (3) Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường. (4) Các cá thể quần tụ để hỗ trợ nhau. Các đặc điểm của kiểu phân bố ngẫu nhiên là: A. (1), (2) B. (1), (3) C.(2), (3) D. (2), (4) Câu 10: Trong quan hệ hỗ trợ cùng loài, sự quần tụ giúp cho sinh vật: (1) Dễ dàng săn mồi và chống kẻ thù tốt hơn. (2) Dễ kết cặp trong mùa sinh sản. (3) Cạnh tranh nhau để thúc đẩy tiến hóa. (4) Chống chịu các điều kiện bất lợi của khí hậu. Phương án đúng: A. (1), (2), (3) B. (1), (2), (4) C. (2), (3), (4) D. (1), (3), (4 Câu 11: Nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể? A.Ánh sáng. B.Nước. C. Hữu sinh. D.Nhiệt độ. BÀI 39. BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT Câu 1: : Một quần thể sóc sống trong môi trường có tổng diện tích 185 ha và mật độ cá thể tại thời điểm cuối năm 2012 là 12 cá thể/ha. Cho rằng không có di cư, không có nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tại thời điểm cuối năm 2012, quần thể có tổng số 2220 cá thể. II. Nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm; tỉ lệ tử vong là 9%/năm thì sau 1 năm quần thể có số cá thể ít hơn 2250. III. Nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 10%/năm thì sau 2 năm quần thể có mật độ là 13,23 cá thể/ha. IV. Sau một năm, nếu quần thể có tổng số cá thể là 2115 cá thể thì chứng tỏ tỉ lệ sinh sản thấp hơn tỉ lệ tử vong. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 2: Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là biểu hiện: A. biến động tuần trăng. B. biến động theo mùa C. biến động nhiều năm. D. biến động không theo chu kì Câu 3: Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép,....vì: 11
  12. A.tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo B.tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao C.tận dụng nguồn thức ăn là các loài động vật đáy D. mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau Câu 4:Cây trồng quang hợp ở vùng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ: A. 15oC - 20oC B. 20oC - 25oC C. 20oC - 30oC D. 25oC - 30oC Câu 5: : Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Xét các nguyên nhân sau đây: (1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xãy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể. (2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường. (3) Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít cơ hội gặp nhau với cá thể cái. (4) Sự cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong. Có bao nhiêu nguyên nhân đúng? A. 3 B. 2 C. 1 D. 4 Câu 6: Quan sát biểu đồ sau đây về sự biến động số lượng cá thể của hai quần thể thỏ và linh miêu: (1) Đường số 1 biểu thị sự biến động số lượng của quần thể thỏ và đường số 2 biểu thị sự biến động số lượng của linh miêu. (2) Sự biến động số lượng của cả hai loài đều là dạng biến động theo chu kỳ 9 – 10 năm. (3) Sự biến số lượng của quần thể thỏ kéo theo sự biến động của quần thể linh miêu và ngược lại. (4) Cả hai loài đều đạt đến kích thước tối đa vào cùng một thời điểm. Số phát biểu đúng là: A. 1B. 2C. 3D. 4 Câu 7: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau: (1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC. (2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều. (3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002. (4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô. Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là A. (2) và (3). B. (2) và (4). C. (1) và (4). D. (1) và (3). Câu 8 : Biện pháp bảo vệ và phát triển bền vững rừng hiện nay là : A.không khai thác B.trồng nhiều hơn khai thác C.cải tạo rừng. D. trồng và khai thác theo kế hoạch Câu 9 Yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong việc điều hòa mật độ quần thể là: A.di cư và nhập cư B.dịch bệnh C.khống chế sinh học D. sinh và tử. BÀI 40. QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ Câu 1. Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào: A.cạnh tranh cùng loài B. khống chế sinh học C.cân bằng sinh học D.cân bằng quần thể Câu 2. Các đặc điểm phân biệt quần thể với quần xã: (1) Độ đa dạng về loài. (2) Sinh cảnh. (3) Nơi ở. (4) Sự phân bố. Các đặc điểm đúng gồm: A. (3) và (4). B. (2) và (3). C. (1) và (3). D. (1) và (4). Câu 3. Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về 12
  13. A.giới động vật B. giới thực vật C.giới nấm D. giới nhân sơ (vi khuẩn) Câu 4. Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là A. cá cóc B.cây cọ C.cây sim D.bọ que Câu 4: Cho các ví dụ: (1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường. (2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng. (3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng. (4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y. Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là: A. (2) và (3) B. (1) và (4) C. (3) và (4) D. (1) và (2) Câu 5. Tính đa dạng về loài của quần xã là: A. mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài B.mật độ cá thể của từng loài trong quần xã C.tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát D.số loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã Câu 6. Quần xã rừng thường có cấu trúc nổi bật là A. phân tầng thẳng đứng B.phân tầng theo chiều ngang C.phân bố ngẫu nhiên D.phân bố đồng đều Câu 7. Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện quan hệ: A.cộng sinh B.hội sinh C. hợp tác D.kí sinh Câu 8.Theo dõi các hiện tượng sau: (1) Phong lan bám trên thân cây gỗ. (2) Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối. (3) Cá ép luôn tìm đến các loài động vật lớn để ép chặt thân vào. (4) Ở biển, tôm và cá nhỏ thường bò trên thân cá lạc để ăn các ngoại kí sinh. (5) Sáo thường đậu trên lưng trâu để bắt rận trâu. (6) Vi sinh vật sống trong dạ dày của động vật nhai lại. Có bao nhiêu hiện tượng ở phía trên thể hiện mối quan hệ hội sinh? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 9. Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào không phải là quan hệ đối kháng? (1) Chim sâu và sâu ăn lá. (2) Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn. (3) Lúa và cỏ dại. (4) Chim sáo và trâu rừng. (5) Cá ép sống bám trên cá lớn. A. (1), (3).B. (2), (3). C. (3), (4).D. (4), (5). Câu 10.Tập hợp các dấu hiệu để phân biệt các quần xã được gọi là: A. đặc điểm của quần xã B. đặc trưng của quần xã C. cấu trúc của quần xã D. thành phần của quần xã BÀI 41. DIỄN THẾ SINH THÁI Câu 1. Núi lở lấp đầy một hồ nước ngọt. Sau một thời gian, cỏ cây mọc lên, dần trở thành một khu rừng nhỏ ngay trên chỗ trước kia là hệ sinh thái nước đứng. Đó là: A. diễn thế nguyên sinh B. diễn thế thứ sinh C. diễn thế phân huỷ D. biến đổi tiếp theo Câu 2.Một khu rừng rậm bị chặt phá quá mức, dần mất cây to, cây bụi và cỏ chiếm ưu thế, động vật hiếm dần. Đây là: A. diễn thế nguyên sinh B. diễn thế thứ sinh C. diễn thế phân huỷ D. biến đổi tiếp theo Câu 3. Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh: (1) Môi trường chưa có sinh vật. (2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực). (3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong. (4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau. Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là: A. (1), (2), (4), (3). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (4), (3), (2). D. (1), (3), (4), (2). Câu 4. Sự hình thành ao cá tự nhiên từ một hố bom được gọi là: A. diễn thế nguyên sinh B. diễn thế thứ sinh C. diễn thế phân huỷ D. diễn thế nhân tạo Câu 5. Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái là: A.sự cạnh tranh trong loài thuộc nhóm ưu thế B.sự cạnh tranh trong loài chủ chốt C. sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thế D.sự cạnh tranh trong loài đặc trưng. Câu 6.Ví dụ về mối quan hệ hợp tác là: 13
  14. A. động vật nguyên sinh sống trong ruột mối có khả năng phân huỷ xelulozo thành đường B. nhiều loài phong lan sống bám thân cây gỗ của loài khác. C. nấm và vi khuẩn lam quan hệ với nhau chặt chẽ tạo nên một dạng sống đặc biệt là địa y D. sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt “chấy rận” để ăn Câu 7. Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Diễn thế thứ sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật. II. Song song với quá trình biến đổi quần xã là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường III. Diễn thế sinh thái có thể xảy ra do tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã IV. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật A. 3B. 4 C. 1D. 2 Câu 8: Cho các quần xã sinh vật sau: (1) Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng. (2) Cây bụi và cây cỏ chiếm ưu thế. (3) Cây gỗ nhỏ và cây bụi. (4) Rừng lim nguyên sinh. (5) Trảng cỏ. Sơ đồ đúng về quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn là A. (5) → (3) → (1) → (2) → (4). B. (2) → (3) → (1) → (5) → (4). C. (4) → (1) → (3) → (2) → (5). D. (4) → (5) → (1) → (3) → (2) Câu 9: Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự phát triển của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn: (1) Quần xã đỉnh cực. (2) Quần xã cây gỗ lá rộng. (3) Quần xã cây thân thảo. (4) Quần xã cây bụi. (5) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm. Trình tự đúng của các giai đoạn là A. (5) → (3) → (2) → (4) → (1). B. (5) → (3) → (4) → (2) → (1). C. (5) → (2) → (3) → (4) → (1). D. (1) → (2) → (3) → (4) → (5). Câu 10. Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái ? A. Do chính hoạt động khai thác tài nguyên của con người B. Do cạnh tranh và hợp tác giữa các loài trong quần xã C. Do thay đổi của điều kiện tự nhiên, khí hậu D. Do cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã CHƯƠNG III. HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BÀI 42. HỆ SINH THÁI Câu 1: Hệ sinh thái là gì? A. bao gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã B.bao gồm quần thể sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã C.bao gồm quần xã sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã D.bao gồm quần thể sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã Câu 2: Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các đặc điểm: (1) Có sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa các sinh vật trong quần xã và với sinh cảnh của chúng. (2) Trong hệ sinh thái có sự đồng hóa và dị hóa do các sinh vật thực hiện. (3) Trong hệ sinh thái các sinh vật tiêu thụ có vai trò tiếp nhận vật chất và năng lượng trong sinh cảnh cung cấp cho các sinh vật khác. (4) Các hệ sinh thái tự nhiên đều có khả năng tự điều chỉnh rất cao. Các phương án đúng là: A. (1), (2), (3). B. (1), (2), (4). C. (1), (2). D. (2), (3). Câu 3: Hệ sinh thái nào sau đây cần bón thêm phân, tưới nước và diệt cỏ dại: A. hệ sinh thái nông nghiệp B.hệ sinh thái ao hồ C.hệ sinh thái trên cạn D.hệ sinh thái savan đồng cỏ C.duy trì sự cân bằng vật chất trong quần xã D.duy trì sự cân bằng vật chất trong hệ sinh thái Câu 4: Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm: A. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải B.sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải C.sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải D.sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải Câu 5 Năng lượng được trả lại môi trường do hoạt động của nhóm sinh vật: A. sinh vật phân giải B.sinh vật sản xuất C.động vật ăn thực vật D.động vật ăn động vật Câu 6: Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây về hệ sinh thái nông nghiệp là không đúng ? (1) Hệ sinh thái nông nghiệp thường có khả năng tự điều chỉnh thấp và lưới thức ăn kém đa dạng. (2) Để duy trì tính ổn định của hệ sinh thái nông nghiệp, con người cần bón thêm phân, tưới nước và diệt cỏ dại. (3) Hệ sinh thái nông nghiệp là một hệ sinh thái mở và có năng suất sinh học cao. 14
  15. (4) Hệ sinh thái nông nghiệp tồn tại hoàn toàn dựa vào sự cung cấp vật chất và năng lượng từ con người. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 7: Đối với các hệ sinh thái nhân tạo, tác động nào sau đây của con người nhằm duy trì trạng thái ổn định của nó: A.không được tác động vào các hệ sinh thái B. bổ sung vật chất và năng lượng cho các hệ sinh thái C.bổ sung vật chất cho các hệ sinh thái D.bổ sung năng lượng cho các hệ sinh thái Câu 8: Trong hệ sinh thái có những mối quan hệ sinh thái nào? A.Chỉ có mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau B.Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật với nhau và tác động qua lại giữa các sinh vật với môi trường C.Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài với nhau D.Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật cùng loài với nhau và tác động qua lại giữa các sinh vật với môi trường Câu 9: Điểm giống nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo là: A. có đặc điểm chung về thành phần cấu trúc B.có đặc điểm chung về thành phần loài trong hệ sinh thái C.điều kiện môi trường vô sinh D.tính ổn định của hệ sinh thái Câu 10: Quá trình biến đổi năng lượng Mặt Trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm sinh vật nào? A.Sinh vật phân giải B.Sinhvật tiêu thụ bậc 1 C.Sinh vật tiêu thụ bậc 2 D. Sinh vật sản xuất Bài tập 2 và nhiều cặp gen. Câu 1: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra A. 16 loại giao tử. B. 2 loại giao tử. C. 4 loại giao tử. D. 8 loại giao tử. Câu 2: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai AaBbDd x AaBbdd là A. 1/8. B. 1/4. C. 1/2. D. 1/16. Câu 3: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1? A.AaBb × AaBb. B. Aabb × aaBb. C. aaBb × AaBb. D. Aabb × AAbb. Câu 4: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình? A. AaBbDd × aabbDD. B. AaBbdd × AabbDd. C. AaBbDd × aabbdd. D. AaBbDd × AaBbDD Câu 5: Ở ruồi giấm, gen qui định tính trạng màu sắc thân và gen qui định tính trạng độ dài cánh nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường (mỗi gen qui định một tính trạng). Lai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng ruồi giấm thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi cái F1, trong trường hợp xảy ra hoán vị gen với tần số18%. Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh cụt xuất hiện ở FB tính theo lí thuyết là A. 82%. B. 9%. C. 41%. D. 18%. AB Câu 6: Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen giảm phân cho ra loại ab giao tử Ab với tỉ lệ A. 24%. B. 48%. C. 12%. D. 76%. AB Ab AB Câu 7: Cho phép lai P: ×. Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở ab aB aB F1 sẽ là A. 1/16. B. 1/2. C. 1/8. D. 1/4. Câu 8: Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này A. AB = ab = 8,5% ; Ab = aB = 41,5% B. AB= ab = 41,5%; Ab = aB = 8,5% C. AB = ab = 33% ; Ab = aB = 17% D. AB = ab = 17% ; Ab = aB = 33% . Câu 9: Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen đồng hợp? A. AaBb. B. aaBb. C. aaBB . D. Aabb . Câu 10: Kiểu gen nào sau đây có thể tạo 4 loại giao tử khi giảm phân? . 15
  16. AB AB A. . B. aaBb. C. . D. Aabb . aB ab 16