Tài liệu ôn tập học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)

docx 57 trang tieumy 05/01/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_lop_12_nam_hoc_2024_20.docx

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)

  1. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP HK1 SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 CHƯƠNG I. DI TRUYỀN PHÂN TỬ VÀ DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ BÀI 1: GENE VÀ CƠ CHẾ TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN 1. CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN Thí sinh chỉ chọn một phương án trong mỗi câu hỏi. Câu 1. Nucleotide là đơn phân của cấu trúc nào sau đây? A. DNA.B. RNA.C. Nucleic acid. D. Protein. Câu 2. Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase có vai trò nào sau đây? A. Nối các đoạn Okazaki tạo mạch DNA hoàn chỉnh. B. Tổng hợp mạch DNA mới theo chiều 5’  3’. C. Cắt đứt liên kết hydrogen, tách DNA thành 2 mạch đơn. D. Tổng hợp đoạn mồi RNA để tạo đầu 3’. Câu 3. Hình bên mô tả giai đoạn nào của quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide ở sinh vật nhân sơ? A. Hoạt hóa amino acid. B. Kéo dài. C. Khởi đầu. D. Kết thúc. Câu 4. Trong tế bào, phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã đặc hiệu (anticodon)? A. mRNA.B. rRNA. C. tRNA.D. DNA. Câu 5. Trong quá trình dịch mã, phân tử mRNA có chức năng A. vận chuyển amino acid tới ribosome.B. kết hợp với protein tạo nên ribosome. C. làm khuôn cho quá trình dịch mã.D. làm khuôn cho quá trình phiên mã. Câu 6. Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hydrogen? A. DNA. B. mRNA.C. tRNA.D. rRNA. Câu 7. Codon nào sau đây quy định tổng hợp methionine? A. 5’UAA3’. B. 5’UAG3’. C. 5’UGG3’. D. 5’AUG3’. Câu 8. Phiên mã ngược là quá trình truyền thông tin di truyền từ khuôn A. gene sang RNA. B. mRNA sang DNA. C. mRNA sang chuỗi polypeptide.D. chuỗi polypeptide sang RNA. Câu 9. Amino acid serin có 6 codon (UCU, UCC, UCA, UCG, AGU, AGC) cùng giải mã, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính A. đặc hiệu.B. phổ biến. C. đa dạng. D. thoái hóa. Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng? A. DNA có chức năng mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền là nhờ trên DNA có trình tự sắp xếp các nucleotide. B. Một bộ ba nucleotide có thể mã hóa cho nhiều loại amino acid khác nhau gọi là tính thoái hóa. C. Hệ gene trong nhân tế bào có ba bộ ba không mã hóa amino acid là UAA, UAG, AUG. D. Trong phân bào, nhờ tái bản DNA theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn nên thông tin di truyền được truyền đạt gần như nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào và cơ thể. Câu 11. Mã di truyền là A. mã bộ một, nghĩa là một nucleotide trên DNA mã hóa cho một amino acid. B. mã bộ hai, nghĩa là hai nucleotide liền kề trên DNA tạo thành một mã di truyền quy định một amino acid. C. mã bộ ba, nghĩa là ba nucleotide liền nhau trên DNA tạo thành một mã di truyền quy định một amino acid. D. mã bộ bốn, nghĩa là bốn nucleotide liền nhau trên DNA tạo thành một mã di truyền quy định một amino acid. Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm mã di truyền? A. Mã di truyền đọc liên tục từ một điểm xác định từng bộ ba nucleotide mà không gối lên nhau. B. Mã di truyền có tính phổ biến, các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. C. Mã di truyền có tính đặc hiệu, một bộ ba chỉ mã hóa cho một amino acid. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 1
  2. D. Mã di truyền có tính thoái hóa, có nhiều bộ ba khác nhau có thể mã hóa cho một loại amino acid, trừ AUG, UAG. Câu 13. Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm xác định là polypeptide hoặc RNA được gọi là A. mRNA.B. tRNA.C. chuỗi polynucleotide. D. Gene. Câu 14. Cấu trúc mỗi gene gồm những thành phần nào sau đây? A. Vùng điều hòa → vùng mã hóa → vùng kết thúc. B. Vùng mã hóa → vùng điều hòa → vùng kết thúc. C. Vùng mã hóa → vùng kết thúc → vùng điều hòa. D. Vùng kết thúc → vùng mã hóa → vùng điều hòa. Câu 1. Bộ ba mã gốc (triplet) 3’TAG5’ mã hóa amino acid Ile, tRNA vận chuyển amino acid này có anticodon là A. 3’GAU5’.B. 3’GUA5’.C. 5’AUC3’. D. 3’UAG5’. Câu 2. Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự: Val - Trp - Phe - Pro. Biết các codon trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Phe - UUU ; Pro – CCA. Trình tự Nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên như thế nào? A. 3’TGG - AAA - GGT - CCA5’.B. 3’CAA - ACC - AAA - GGT5’. C. 5’CAA - ACC - TTT - GGT3’.D. 5’TGG - TGG - AAG - CCA3’. Câu 3. Quan sát đoạn DNA ở khoảng giữa một đơn vị tái bản theo hình dưới đây: (Cho biết O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, II, IV chỉ các đoạn mạch đơn của DNA) Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng? A. Enzyme DNA polymerase chỉ tác động trên mạch I và III. B. Trên đoạn mạch II, enzyme DNA polymerase xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3’  5’. C. Đoạn mạch IV được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách liên tục. D. Đoạn mạch II được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn. Câu 4. Hình a, b mô tả cấu trúc và hình thức tổ chức gene của tế bào nhân thực và nhân sơ. (1) (3) (2) Hình 1.b (2) (4) (6) (5) (6) (5) (4) (4) (6) Hình 1.a Hình 1.b Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Hình b là cấu trúc của gene phổ biến ở tế bào nhân sơ. B. (2) là trình tự mã hóa và (4) là trình tự không mã hóa amino acid. C. mRNA hoàn chỉnh của gene (hình b) có số nucleotide ít hơn trên mạch gốc của gene phiên mã ra nó. D. Để làm bất hoạt một nhóm gene gây hại ở vi khuẩn người ta thường tác động vào vùng (5). Câu 5. Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-C, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây? (1) Phân tử DNA mạch kép. (2) phân tử tRNA. (3) Phân tử protein. (4) Quá trình dịch mã. A. (1) và (3).B. (1) và (2). C. (2) và (4).D. (3) và (4). NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 2
  3. Câu 6. Hình bên minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Phân tích hình này, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng? A. (1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. B. Hình bên minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào. C. Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gene được biểu hiện thành tính trạng. D. (1) và (2) đều chung một hệ enzyme. Câu 7. Hình bên mô tả quá trình tái bản của DNA. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về tái bản như hình bên? A. Mạch c  d là sợi dẫn đầu có chiều 5’  3’. B. Chiều mạch khuôn tổng hợp ra mạch a  b là 5’  3’. C. Mạch 3  4 có chiều 3’  5’. D. Mạch 1  2 có chiều 5’  3’. Câu 8. Quan sát cơ chế truyền thông tin di truyền cấp độ phân tử ở một loài sinh vật được mô tả theo hình [H1] như bên. Loài sinh vật này có thể là A. E.coli. B. Thể thực khuẩn. C. Ruồi giấm. D. Thuộc sinh vật nhân sơ. Câu 9. Căn cứ vào chức năng sản phẩm của gene để phân loại gene, có bao nhiêu trường hợp sau đây thuộc gene cấu trúc? I. Gene hemoglobin anpha (Hb α) mã hóa chuỗi polypeptide α cấu tạo phân tử Hb trong tế bào hồng cầu. II. Gene tRNA mã hóa phân tử RNA vận chuyển (tRNA). III. Gene mRNA mã hóa phân tử RNA thông tin (mRNA). IV. Gene lacI mã hóa protein điều hòa liên kết với vùng operator của operon Lac để ngăn cản phiên mã các gene trên operon Lac. A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. Câu 1. Hình sau đây mô tả cơ chế tái bản DNA của một sinh vật nhân thực: 3’ 5’ Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? A. [a], [c], [d] lần lượt là enzyme tháo xoắn, DNA polymerase, lygase. B. Hình trên mô tả một nửa của một đơn vị tái bản DNA. C. [b] đoạn này có đầu 3’-0H để [c] gắn nucleotide tự do bổ sung vào mạch DNA làm khuôn. D. Trình tự 12345 chính là CAUGA. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 3
  4. Câu 2. Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA. Từ mạch khuôn RNA, enzyme phiên mã ngược tổng hợp mạch DNA có trình tự nucleotide bổ sung đặc hiệu với trình tự nucleotide của RNA. Quá trình này thường gặp ở một số loại virus có vật chất di truyền là RNA. Sau khi vào tế bào, RNA được enzyme phiên mã ngược của virus chuyển thành DNA và tích hợp vào DNA của tế bào chủ. Trong tế bào giao tử của cơ thể nhân thực có enzyme telomerase, enzyme này dùng một mạch RNA có trong enzyme tổng hợp mạch DNA gắn vào đoạn DNA ở đầu mút của NST. Nhờ vậy, đoạn bị ngắn đi trong quá trình nhân đôi DNA được phục hồi ở các giao tử giống như ở trong hợp tử (Hình 4). Enzyme phiên mã ngược có nguồn gốc virus được các nhà khoa học sử dụng để tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là mRNA trưởng thành. Loại DNA này (cDNA) thường được sử dụng trong công nghệ gene. Hình 3b mô tả quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở các sinh vật. (1) (3) (2) Hình 4a Hình 4b Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về nội dung hình trên? I. Quá trình (3) là quá trình dịch mã. II. Quá trình (1) và (2) cùng sử dụng chung hệ enzyme. III. Enzyme của quá trình (1) là công cụ dùng trong kĩ thuật tạo dòng DNA tái tổ hợp. IV. Quá trình (1) có ý nghĩa trong nghiên cứu tiến hóa của sinh giới. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 3. Khi phân tích cấu trúc của tế bào lúa nước (Oryza sativa) phát hiện 4 phân tử sinh học A, B, C, D, thông tin được ghi trong bảng sau: Đơn vị cấu tạo (số lượng đơn phân) sinh học Phân tử Amono Tổng Glucose Adenine Thymine Uracil Cytocine Guanine acid A 1241 - - - - - - 1241 B - 49 - - - - - 49 C - - 812 (I) - 624 624 (III) D - - 52 - 91 70 (II) 295 Căn cứ thông tin bảng trên thì phát biểu nào sau đây đúng? A. Phân tử sinh học A có thể là vật chất di truyền trong nhân tế bào. B. Phân tử sinh học D có thể được tạo thành từ phân tử C. C. Số lượng đơn phân ở vị trí (II) là 92 đơn phân. D. Nếu (I) là 295 thì phân tử sinh học C có thể tìm thấy trong ty thể, lục lạp và nhân tế bào. 2. CÂU HỎI ĐÚNG – SAI ( Câu 1. Khi nói về cấu trúc DNA phù hợp với chức năng, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nucleotide giữa các DNA khác nhau, dẫn đến thông tin di truyền vừa đa dạng, vừa đặc thù cá thể. b) Liên kết phosphodiester giữa các nucleotide tạo nên tính bền vững của DNA giúp DNA bảo quản thông tin di truyền ổn định. c) Liên kết hydrogen giữa các nucleotide ở 2 mạch đơn là loại liên kết yếu, giúp DNA dễ tách mạch để tái bản theo nguyên tắc bổ sung truyền thông tin di truyền cho các thế hệ sau. d) Thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã, thông tin di truyền trên DNA được biểu hiện thành tính trạng. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 4
  5. Câu 2. Hình bên thể hiện mối quan hệ giữa gene – RNA và tính trạng. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Mạch 2 là mạch mã gốc của đoạn gene trên. b) Phân tử DNA chứa gene nói trên rất có thể có cấu trúc dạng mạch vòng. c) Anticodon trên tRNA mang amino acid Gly trong chuỗi polypeptide là CCG. d) Hình bên mô tả cơ chế di truyền cấp độ phân tử. Câu 1. Hình bên mô tả quá trình biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua hai cơ chế di truyền cấp độ phân tử (cơ chế 1 và cơ chế 2). Các đơn phân của phân tử 3 được đánh số la mã từ I đến IV. Phân tích hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Đơn phân cấu tạo nên 3 phân tử được mô tả ở hình bên là nucleotide. b) Cơ chế 1 và cơ chế 2 lần lượt là phiên mã và dịch mã. c) Nếu số IV là đơn phân cuối cùng được liên kết vào phân tử 3 thì chiều và trình tự các đơn phân của phân tử 2 là 3’AUGAAGGUUUGGC5’. d) Các cơ chế 1 và cơ chế 2 được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. Câu 2. Hình bên mô tả cơ chế tái bản của phân tử DNA ở một chạc chữ Y. Phân tích hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Vị trí số I là đầu 3’ của phân tử DNA. b) Vị trí số III và số IV lần lượt là đoạn okazaki và các đoạn RNA mồi. c) Tính theo chiều tháo xoắn DNA thì trình tự nucleotide ở mạch số II giống với trình tự nucleotide ở mạch số IV. d) Vị trí số V là enzyme tháo xoắn, nó trượt từ vị trí đang xét hướng ra vị trí số I trên hình. 3. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (6 câu) 3.1 Thông hiểu (4 câu) Câu 1. Hệ gene của người bao gồm các gene trong nhân và các gene trong ti thể, lục lạp có tối đa bao nhiêu bộ ba kết thúc? ĐÁP ÁN: 4. Câu 2. Trong các bộ ba mã gốc sau đây: 3’AGG5’; 3’ACT5’; 3’TTG5’; 3’ACG5’; 3’ATT5’; 3’ATC5’, có bao nhiêu bộ ba mã hóa amino acid? ĐÁP ÁN: 3. Câu 3. Cho các loại enzyme sau: DNA polymerase, RNA polymerase, amilase, lipase, restrictase. Trong các loại enzyme nêu trên có bao nhiêu loại tham gia quá trình tái bản DNA? ĐÁP ÁN: 3. Câu 4. Một mRNA được cấu tạo bởi 3 loại nucleotide A, U, C. Trên mRNA này có thể có tối đa bao nhiêu loại codon mã hóa amino acid? ĐÁP ÁN: 26. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 5
  6. Câu 1. Mạch mã gốc của một đoạn gene được tổng hợp nhân tạo có trình tự nucleotide như sau: 3’TACGGTAATCCCATAATTTTTGGCATC5’. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh do gene này mã hóa có tối đa bao nhiêu amino acid? ĐÁP ÁN: 4. Câu 2. Thí nghiệm của Meselson và Stahl, đã chứng minh lý thuyết tái bản DNA theo kiểu bán bảo toàn. Bằng cách này, cho một phân tử DNA nặng 15N (15N là một chất phóng xạ nặng hơn chất phóng xạ thông thường 14N) chuyển nuôi cấy vào một môi trường chứa 14N, sau hai thế hệ thu được như hình bên. Nếu quá trình này tiếp tục sau 5 thế hệ thì tỉ lệ DNA nhẹ chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn số lấy tới 1 con số lẻ) ĐÁP ÁN: 93,8. BÀI 2. THỰC HÀNH: TÁCH CHIẾT DNA 1. CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN Thí sinh chỉ chọn một phương án trong mỗi câu hỏi. Câu 1. Thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích A. xác định kích thước của một phân tử DNA. B. xác định vị trí các gene trên phân tử DNA. C. so sánh lượng DNA trong các mẫu tế bào. D. xác định được trình tự nucleotide của DNA. Câu 2. Cơ sở của việc nghiền mẫu vật trong cối sứ hoặc xay thật kĩ trong thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích A. tách DNA ra khỏi dung dịch.B. phá vỡ cấu trúc DNA. C. phá vỡ tế bào và nhân tế bào.D. biến tính protein liên kết với DNA. Câu 3. Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích nào sau đây? A. Phân giải protein. B. Phân giải RNA. C. Phá huỷ màng tế bào.D. Kết tủa DNA. Câu 4. Dung dịch nào được dùng để kết tủa DNA? A. Nước rửa bát.B. Nước cất.C. Ethanol 70%.D. Nước dứa. Câu 5. Dung dịch nào được dùng để kiểm chứng sự có mặt của DNA? A. Ethanol 70%.B. Diphenylamine.C. Xanh metylen.D. HCl. Câu 1. Quy trình tách chiết DNA được tiến hành theo trật tự các bước: A. Nhận biết DNA → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Chuẩn bị mẫu vật. B. Chuẩn bị mẫu vật → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA. C. Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Tách chiết DNA → Nhận biết DNA. D. Tách chiết DNA → Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA. Câu 2. Trong thực hành tách chiết DNA, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích A. hòa tan lipid màng tế bào và màng nhân.B. phá vỡ tế bào bằng tác động cơ học. C. kết tủa DNA trong dung dịch chiết.D. phân giải các protein liên kết DNA. Câu 3. Trong quy trình tách chiết DNA, tại sao phải phá bỏ màng nhân? A. Để giải phóng enzyme.B. Để giải phóng DNA. C. Làm cho DNA đứt gãy dễ quan sát.D. Để loại bỏ DNA ra khỏi mẫu. Câu 4. Tại sao sử dụng ethanol để kết tủa DNA trong dung dịch? A. Do ethanol có ái lực với nước mạnh hơn DNA, do đó phá vỡ mối tương tác giữa nước và nucleic. B. Ethanol có tính acid cao, do đó phá vỡ mối tương tác giữa nước và nucleic. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 6
  7. C. DNA không tan trong bất kỳ dung môi nào. D. DNA nặng hơn nước, khi cho ethanol vào sẽ tách thành 2 lớp trong ống nghiệm. Câu 5. Nhận định nào sau đây đúng về chất tẩy được sử dụng để phá vỡ màng nhân, màng tế bào? A. Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng mạnh, chất tẩy không ion hóa có tác dụng phá màng nhẹ hơn. B. Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng nhẹ, chất tẩy không ion hóa có tác dụng phá màng mạnh hơn. C. Hai loại chất tẩy ion hóa và không ion hóa có tác dụng phá màng tương tự nhau. D. Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng mạnh, chất tẩy không ion hóa không có tác dụng phá màng. Câu 6. Khi cho búi DNA vào trong ống nghiệm chứa 10ml dung dịch diphenylamine, đun cách thủy 10 phút, búi DNA sẽ có màu nào sau đây? A. Trắng.B. Đỏ gạch.C. Xanh.D. Cam. Câu 1. Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ gan gà bằng nước cốt dứa có các thao tác: (1) Dùng nước cốt dứa để phân giải protein của tế bào gan gà. (2) Dùng nước rửa chén bát để phá huỷ màng tế bào và màng nhân. (3) Nghiền mẫu vật và lọc dịch nghiền. (4) Kết tủa DNA trong dung dịch cồn 70°. Trình tự đúng của các bước cần làm là: A. (1) – (2) – (3) – (4).B. (3) – (2) – (1) – (4). C. (3) – (1) – (2) – (4).D. (4) – (1) – (2) – (3). 2. CÂU HỎI ĐÚNG – SAI Câu 1. Tiến hành thí nghiệm tách chiết DNA theo các bước sau đây (biết các chất trong thí nghiệm đều được ước lượng chuẩn xác) Bước 1: Cho lượng ít mẫu thực vật vào cối. Nghiền nát mẫu thành hỗn hợp đồng nhất. Bước 2: Dùng cốc chứa nước, muối ăn và nước rửa bát trộn với dung dịch trong cối tạo dịch nghiền đồng nhất. Dùng phễu có lót sẵn giấy lọc để lọc bỏ phần bã trong dịch, thu được dịch. Bước 3: Rót một thể tích tương đương ethanol lạnh vào dịch. Chuyển dung dịch ethanol phía trên trong cốc vào một ống nghiệm sạch. Để ống nghiệm ở nhiệt độ 0 - 4°C, xuất hiện kết tủa. Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai? a) Kết tủa xuất hiện sau bước 3 là deoxyribonucleic acid. b) Có thể thay dung dịch ethanol bằng dung dung dịch isopropanol. c) Mục đích chính của việc thêm nước rửa bát dạng lỏng ở bước 1 là để phá hủy màng tế bào, màng nhân để giải phóng vật chất di truyền. d) Thí nghiệm trên chứng minh DNA có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Câu 2. Một học sinh cắt nhỏ 100g gan gà còn tươi rồi nghiền nhuyễn cùng với 200ml nước cất lạnh, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 7
  8. Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai? a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích tách chiết DNA. b) Ở bước 3, nước rửa bát được cho vào nhằm phá hủy màng tế bào. c) Bước 5, có thể thay thế ethanol bằng nước cất. d) Bước 4 có thể không thực hiện. Câu 3. Thí nghiệm tách chiết DNA được tiến hành các bước theo hình minh họa sau: Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai? a) Có thể tách chiết DNA từ các mô thực vật hoặc mô động vật. b) Bước 1 có tác dụng phá vỡ mô để tách rời các tế bào và phá hủy thành tế bào (đối với tế bào động vật). c) Tác dụng phá hủy màng tế bào, màng nhân nhằm giải phóng dịch nhân tế bào vào dung dịch chiết xuất thuộc bước 4. d) Có thể đảo thứ tự bước 4 lên thao tác trước bước 3. . Câu 4. Cho hình sau đây minh họa về kết quả tách chiết DNA ở chuối. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 8
  9. Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai? a) Phần lơ lửng A có chứa DNA. b) Việc cho ethanol lạnh vào hỗn hợp có tác dụng kết tủa DNA. c) Khi muốn lấy DNA ta dùng đũa thủy tinh khuấy mạnh rồi vớt chúng ra. d) Khi cho búi DNA vào ống nghiệm chứa diphenylamine và đun cách thủy thì búi màu trắng sẽ chuyển dần sang màu xanh. Câu 5. Để tác chiết DNA ra khỏi tế bào, người ta cần tiến hành các bước sau: (1) Rót dịch chiết mô vào cốc thủy tinh, sao đó, cho thêm vào cốc thủy tinh 30ml nước rửa bát (hỗn hợp A). Dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp A rồi để yên trong thời gian 10 - 15 phút. (2) Dùng pipette hút 5ml hỗn hợp A cho vào ống nghiệm, sau đó, do thêm vào ống nghiệm 1 ml dịch chiết nước dứa (hỗn hợp B). Dùng đũa thủy tinh khuấy thật nhẹ hỗn hợp B rồi để yên ống nghiệm trên giá đỡ trong thời gian 30 phút. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về quy trình trên? a) Trong dịch chiết nước dứa có enzyme bromelain có tác tác dụng phân cắt protein thành các đoạn peptide nhỏ để loại protein ra khỏi DNA. b) Nếu nếu chỉ sử dụng dịch chiết nước dứa vẫn có thể tách được DNA ra khỏi tế bào một cách hiệu quả. c) Việc sử dụng dịch chiết nước dứa và nước rửa bát có tác dụng phá hủy màng nhân, màng sinh chất và thành tế bào. d) Tùy theo mẫu vật được sử dụng, người ta có thể không cần sử dụng dịch chiết nước dứa. Câu 1. Cho các dung dịch: Acid hydrochloric, Ethanol, Nước dứa tươi, Diphenylamine. Trong quy trình tách chiết DNA, để kiểm chứng sự có mặt của DNA người ta sử dụng bao nhiêu dung dịch? ĐÁP ÁN: 1 Câu 2. Cho các hóa chất: Enzyme ptotease, Acid hydrochloric, Ethanol, Phenol, Chloroform, Isopropanol. Trong quy trình tách chiết DNA, người ta có thể sử dụng bao nhiêu hóa chất để kết tủa DNA? ĐÁP ÁN: 2 Câu 3. Trong các bào quan nào sau đây: ti thể, lysosome, thể Golgi, lục lạp, nhân tế bào, ribosome, perosisome, lưới nội chất. DNA có thể tồn tại trong bao nhiêu bào quan? ĐÁP ÁN: 3 Câu 4. Trong quy trình tách chiết DNA ở hình dưới đây, ethanol 70% được dùng ở bước số mấy? NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 9
  10. ĐÁP ÁN: 3 Câu 5. Cho các chất sau: Nước rửa bát, HCl, Ethanol, Phenol, nước dứa, Isopropanol. Trong quy trình tách chiết DNA, người ta sử dụng bao nhiêu chất ở bước 2? ĐÁP ÁN: 2 Câu 6. Quy trình chung tách chiết DNA từ tế bào có mấy bước? ĐÁP ÁN: 4 Câu 1. Bước số mấy trong sơ đồ dưới đây giúp tách protein histone ra khỏi DNA? ĐÁP ÁN: 4 --------------HẾT------------- BÀI 3. ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN CỦA GENE B. BÀI TẬP I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4:3:2:1) Câu 1: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng khởi động (promoter) là A. nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã. B. những trình tự nucleotide đặc biệt, tại đó protein điều hòa có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. C. những trình tự nuclêôtide mang thông tin mã hoá cho phân tử protein điều hòa. D. nơi mà RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã. Câu 2: Trong mô hình cấu trúc của operon Lac, vùng vận hành (operator) là nơi A. mang thông tin quy định cấu trúc protein điều hòa. B. protein điều hòa có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. C. chứa thông tin mã hoá các amino acid trong phân tử protein cấu trúc. D. RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã. Câu 3: Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gene diễn ra chủ yếu ở giai đoạn A. trước phiên mã. B. phiên mã. C. sau dịch mã. D. dịch mã. Câu 4: Theo Jacod và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm: A. gene điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P). B. vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P). C. gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O). D. gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P). NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 10
  11. Câu 5: Thành phần nào sau đây không thuộc operon Lac? A. Vùng vận hành (O).B. Gene điều hòa lacI. C. Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).D. Vùng khởi động (P). Câu 6: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, gene điều hòa có vai trò A. khởi đầu quá trình phiên mã của các gene cấu trúc. B. quy định tổng hợp protein điều hòa. C. kết thúc quá trình phiên mã của các gene cấu trúc. D. quy định tổng hợp enzyme phân giải lactose. Câu 7: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, protein nào sau đây được tổng hợp ngay cả khi môi trường không có lactose? A. Protein lacZ. B. Protein ức chế (điều hòa). C. Protein lacA. D. Protein lacY. Câu 8: Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose? A. Một số phân tử lactose liên kết với Protein ức điều hòa làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó. B. RNA polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã. C. Protein điều hòa liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc. D. Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose. Câu 9. Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose? A. Một số phân tử lactose liên kết với Protein điều hòa. B. Gene điều hoà lacI tổng hợp Protein điều hòa. C. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng. D. RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã. Câu 10. Vai trò của lactose trong sự điều hoà hoạt động gene ở tế bào nhân sơ là A. làm cho gene cấu trúc không hoạt động. B. làm thay đổi cấu hình không gian của Protein điều hòa dẫn đến protein này không gắn vào vùng O. C. Làm bất hoạt Protein điều hòa, nên protein này gắn vào vùng O. D. Làm cho gene điều hoà không hoạt động. Câu 11. Khi nói về quá trình điều hoà hoat động của gene, phát biểu nào sau đây sai? A. Điều hoà hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức phiên mã. B. Điều hoà hoạt động của gene chính là điều hoà lượng sản phẩm do gene tạo ra. C. Khi môi trường có lactose, gene điều hoà không thực hiện phiên mã. D. Quá trình điều hoà hoạt động gene ở sinh vật có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau.. Câu 12. Cho các thành phần (1) mRNA của gene cấu trúc; (2) Các loại nuclêôtide A, U, G, X ; (3) RNA pôlimeraza; (4) DNA ligaza; (5) DNA pôlimeraza. Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gene cấu trúc của opêron Lac ở E.coli là A. (2) và (3) B. (1), (2) và (3) C. (3) và (5) D. (2), (3) và (4) Câu 13. Trong cơ chế điều hòa Operon Lac, trong môi trường có lactose cũng như không có lactose gene điều hòa lacI luôn hoạt động tạo ra Protein điều hòa. Gene điều hòa LacI có đặc điểm cấu trúc như thế nào khiến nó luôn hoạt động? A. Gene điều hòa lacI vùng O bị đột biến nên không bị ức chế. B. Gene điều hòa lacI không có vùng O nên không bị ức chế. C. Gene điều hòa lacI tại vùng O của nó enzyme RNA polymerase luôn gắn vào. D. Gene điều hòa lacI vùng P của nó không bị Protein điều hòa gắn vào. Câu 14: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của operon có thể làm cho các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose? A. Vùng vận hành. B. Gene cấu trúc lacA. C. Gene cấu trúc lacY. D. Vùng khởi động. Câu 15. Một đột biến gene xảy ra trong gene quy định tổng hợp chất ức chế làm cho sản phẩm của gene này không gắn được vào vùng vận hành của operon Lac ở vi khuẩn E. coli. Hậu quả của đột biến này là A. các gene cấu trúc trong operon Lac biểu hiện liên tục. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 11
  12. B. các gene cấu trúc trong operon Lac không biểu hiện. C. các gene cấu trúc trong operon Lac không biểu hiện hay biểu hiện yếu đi. D. các gene cấu trúc trong operon Lac chỉ biểu hiện khi có lactose. Câu 16. Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose? A. Một phân tử lactose liên kết với Protein điều hòa làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó. B. RNA polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã. C. Protein điều hòa liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc. D. Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose. Câu 17. Trong một số trường hợp ở E.coli, khi môi trường không có đường lactose nhưng operon Lac vẫn hoạt động tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose, khả năng nào sau đây có thể xảy ra? A. Đột biến xảy ra ở nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA làm enzyme RNA polymerase hoạt động mạnh hơn bình thường. B. Vùng khởi động của gene điều hòa bị đột biến nên tổng hợp quá nhiều protein điều hòa. C. E.Coli tổng hợp nhiều enzyme phân giải đường lactose dự trữ. D. Đột biến xảy ra ở vùng vận hành làm protein điều hòa không thể gắn vào vùng vận hành được nên RNA polymerase hoạt động phiên mã. Câu 18: Giả sử có một chủng vi khuẩn E.coli đột biến, chủng vi khuẩn này không có khả năng sử dụng đường lactose cho quá trình trao đổi chất. Khi nói về nguyên nhân làm xuất hiện chủng vi khuẩn này thì phát biểu nào đúng, phát biểu nào sau đây sai? A. Sai hỏng ở lacI làm cho gene này mất khả năng phiên mã. B. Sai hỏng ở lacZ làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng. C. Sai hỏng ở lacY làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng. D. Sai hỏng ở lacA làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng. II. Trắc nghiệm dạng đúng- sai Câu 1: Theo lí thuyết, khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu sau đây đúng hay sai? a) Vùng khởi động là nơi enzyme RNA polymease bám vào và khởi động quá trình phiên mã. b) Các gene cấu trúc Z, Y, A có số lần phiên mã bằng số lần nhân đôi. c) Khi môi trường có lactose, các phân tử lactose sẽ ngăn cản sự phiên mã của gene điều hòa. d) Gene điều hòa không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac. Đáp án: a. Đ; b. Đ; c. S; d. Đ Câu 2. Khi quan sát hình (a) và (b) thể hiện cơ chế hoạt động của operon lac dưới đây, một học sinh đã đưa ra một số nhận định sau. Các nhận định đó đúng hay sai? \ a) Ở hình a, môi trường có lactose, Protein điều hòa thay đổi cấu hình nên không bám vào vùng vận hành (O) làm tăng tốc độ hoạt động của nhóm gene cấu trúc Z, Y, A. b) Ở hình b, môi trường không có lactose nhưng nhóm gene cấu trúc Z, Y, A vẫn hoạt động bình thường do đã xảy ra đột biến làm thay đổi cấu trúc vùng vận hành (O), nên Protein điều hòa không bám vào vùng vận hành NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 12
  13. (O). c) Ở hình a, môi trường có lactose, lactose liên kết với Protein điều hòa làm thay đổi cấu hình của protein khiến chúng không bám được vào vùng vận hành (O) dẫn đến nhóm gene cấu trúc Z, Y, A không hoạt động. d) Ở hình b, môi trường không có lactose nhưng nhóm gene cấu trúc Z, Y, A vẫn hoạt động bình thường do xảy ra đột biến ở gene điều hoà đã làm thay đổi cấu trúc Protein điều hòa dẫn đến chúng không bám được vào vùng vận hành (O). Đáp án: a. Đ; B. S; c. S; d. Đ Câu 3. Một operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hoá lactose vẫn được tạo ra. Theo lí thuyết, các giả thuyết dưới đây giải thích cho hiện tượng trên đúng hay sai? a) Do vùng khởi động (P) của operon bị bất hoạt. b) Do gene điều hoà lacI bị đột biến nên không tạo được Protein điều hòa. c) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với Protein điều hòa. d) Do vùng gene cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gene. Đáp án: a. S; b. Đ; c. Đ; d. S Câu 4. Trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein ở vi khuẩn E.coli, khi môi trường có lactose (chất cảm ứng) thì diễn ra các sự kiện sau đây: a) Gene điều hòa chỉ huy tổng hợp một loại protein điều hòa. b) Chất cảm ứng kết hợp với Protein điều hòa, làm vô hiệu hóa chất ức chế. c) Quá trình phiên mã của các gene cấu trúc bị ức chế, không tổng hợp được mRNA. d) Vùng vận hành được khởi động, các gene cấu trúc hoạt động tổng hợp mRNA, từ đó tổng hợp các chuỗi polypeptide. Mỗi sự kiện trên là đúng hay sai? Đáp án: a. Đ, b. Đ, c. S, d. Đ. III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1: Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. Coli. Hãy cho biết Operon lac tương ứng với vị trí nào trên hình? (đáp án: 2) Câu 2: Cho các phát biểu về operon Lac ở vi khuẩn E. Coli: I. Gene điều hòa lacI nằm trong thành phần của operon Lac. II. Vùng vận hành (O) là nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã. III. Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) không phiên mã. IV. Khi gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gene cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần. Số phát biểu đúng là Đáp án: 1 (đó là (IV)). Câu 3: Cho các phát biểu về operon Lac ở vi khuẩn E. Coli: I. Gene điều hòa lacI không nằm trong thành phần của opêron Lac. II. Vùng khởi động (P) là nơi Protein điều hòa có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. III. Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa lacI vẫn có thể phiên mã. IV. Khi gene cấu trúc lacA phiên mã 5 lần thì gene cấu trúc lacZ phiên mã 2 lần. Số phát biểu đúng là .. Đáp án: 3 ( đó là (I), (II) và (III)). Câu 3: Cho các phát biểu về hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. Coli: I. Nếu xảy ra đột biến ở giữa gene cấu trúc A thì có thể làm cho protein do gene này quy định bị bất hoạt. II. Khi Protein điều hòa liên kết với vùng vận hành thì các gene cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 13
  14. III. Nếu xảy ra đột biến ở gene điều hòa R làm cho gene này không được phiên mã thì các gene cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã. IV. Khi môi trường không có lactose thì Protein điều hòa do gene điều hòa R quy định vẫn được tổng hợp. Số phát biểu đúng là Đáp án: 3 (đó là (I),(II) và (IV)). Câu 4: Cho các phát biểu về operon Lac ở vi khuẩn E. Coli: I. Gene điều hòa lacI không nằm trong thành phần của operon Lac. II. Vùng khởi động lacI là nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã. III. Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã. IV. Khi gene cấu trúc lacZ và gene cấu trúc lacA đều phiên mã 8 lần thì gene cấu trúc lacY cũng phiên mã 8 lần. Số phát biểu đúng là Đáp án: 4 ( đó là (I), (II) , (III) và (IV)). Câu 5: Cho các phát biểu về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực: I. Các gene trong một tế bào luôn có số lần phiên mã bằng nhau. II. Quá trình phiên mã luôn diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi DNA. III. Thông tin di truyền trong DNA được truyền từ tế bào này sang tế bào khác nhờ cơ chế nhân đôi DNA. IV. Quá trình dịch mã có sự tham gia của mRNA, tRNA và ribosome. Số phát biểu đúng là Đáp án: 2 ( đó là (III) và (IV)). Câu 6. Ở vi khuẩn E. Coli, giả sử có 5 chủng đột biến như sau: Chủng Đột biến xảy ra ở 1 Vùng khởi động của gene điều hòa lacI làm cho gene này không phiên mã. 2 Gene điều hòa lacI làm cho protein do gene này tổng hợp mất chức năng. 3 Vùng khởi động của opreron Lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng. 4 Vùng vận hành của opreron Lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng. 5 Gene cấu trúc lacZ làm cho prôtêin do gene này quy định mất chức năng. Có bao nhiêu chủng đột biến có operon Lac luôn hoạt động trong môi trường có hoặc không có lactose? Đáp án: 2 (chủng 2 và chủng 4). BÀI 4 ĐỘT BIẾN GENE PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1. Đột biến điểm gồm các dạng: A. mất, thêm một cặp nucleotide. B. mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide. C. mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide. D. mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide. Câu 2. Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất. A. mất một cặp nucleotide. B. thêm một cặp nucleotide C. thay thế một cặp nucleotide. D. đột biến mất đoạn NST. . Câu 3. Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây? A. A-T → G-C. B. T-A → G-C. C. G-C → A-T. D. G-C → T-A Câu 4. Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng? A. Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau. B. Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. C. Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình. D. Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. Câu 5. Những cơ thể mang allele đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là A. Allele mới. B. Đột biến gene. C. Đột biến điểm. D. Thể đột biến. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 14
  15. Câu 6. Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại allele về 1 gene nào đó trong vốn gene của quần thể? A. Đột biến điểm. B. Đột biến dị đa bội. C. Đột biến lệch bội. D. Đột biến tự đa bội. Câu 7. Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gene. B. Cơ thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến. C. Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau. D. Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene. Câu 8. Hóa chất gây đột biến 5BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ: A. A - T → G - 5BU → C - 5BU → G – C. B. A - T → A - 5BU → G - 5BU → G – C. C. A - T → C - 5BU → G - 5BU → G – C. D. A - T → G - 5BU → G - 5BU → G - C Câu 9. Loại đột biến điểm nào xảy ra làm tăng 2 liên kết hydrogen của gene? A. Thêm 1 cặp nucleotide A - T.B. Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C. C. Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A. D. Mất 1 cặp nucleotide A - T. Câu 10. Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme nào sau đây đã được sử dụng để xử lí thể truyền và gene cần chuyển để tạo cùng một loại “đầu dính”? A. Lipase. B. Amilase. C. Catalase.D. Restrictase. Câu 11. Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quá trình nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene. II. Đột biến gene trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến. III. Đột biến gene chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân vật lí, hóa học. IV. Nếu cơ chế di truyền ở cấp phân tử không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì đều làm phát sinh đột biến gene. A. 1B. 3C. 2D. 4 Câu 12. Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide có thể không làm thay đổi tỉ lệ (A+T)/(G+C) của gene. B. Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến. C. Đột biến gene có thể làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen của gene. D. Đột biến gene thường tạo thành allele trội. Câu 13. Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm A. tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp. B. tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid. C. tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp. D. tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid. Câu 14. Khi nói về đột biến gene, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. II. Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể. III. Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến một cặp nucleotide. IV. Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. .Câu 15. Gene A có 3000 nucleotide và 3900 liên kết hydrogen. Gene A bị đột biến điểm trở thành gene a. Gene a nhân đôi 3 lần, môi trường nội bào cung cấp 4193 nucleotide loại A và 6300 nucleotide loại G. Dạng đột biến nào đã xảy ra với gene trên? A. Mất 1 cặp nucleotide loại G - C.B. Thêm 1 cặp nucleotide loại A - T. C. Mất 1 cặp nuclêôtỉt loại A - T. D. Thêm 1 cặp nuclêôtít loại G - C. Câu 16. Một gene ở sinh vật nhân sơ có 3000 nu và có tỉ lệ A/G = 2/3. Gene này bị đột biến mất 1 cặp nu do đó bị giảm đi 2 liên kết hydrogen so với gene bình thường. Số lượng từng loại nucleotide của gene mới được hình thành sau đột biến là A. A = T= 600; G = C= 899 B. A = T= 600; G = C= 900 C. A = T= 900; G = C= 599 D. A = T= 599; G = C= 900 Câu 17. Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 15
  16. I. Nucleotide dạng hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi DNA, gây đột biến thay thế một cặp nucleotide. II. Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể. III. Đột biến gene tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa. IV. Hóa chất 5 - BU gây đột biến thay thế một cặp G-C thành một cặp A-T. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 18. Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: 5’ UUU 3’hoặc 5’ CUU 3’ hoặc Codon 5’ AAA 3’ 5’ CCC 3’ 5’ GGG 3’ 5’ UCU 3’ 5’ UUC 3’ 5’ CUC 3’ Amino acid (Lys) (Pro) (Gly) (Phe) (Leu) (Ser) tương ứng Một đoạn gene sau khi đột biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptide có trình tự amino acid: Pro - Gly - Lys - Phe. Biết rằng đột biến đã làm thay thế 1 nucleotide A trên mạch gốc bằng G. Trình tự nucleotide trên đoạn mạch gốc của gen trước khi bị đột biến có thể là: A. 3’ CCC GAG TTT AAA 5’ B. 3’ GAG CCC TTT AAA 5’ C. 3’GAG CCC GGG AAA 5’ D. 3’ GAG TTT CCC AAA 5’ PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 1. Khi nói về đột biến gene, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai ? a) Đột biến gene đa số gây hại. b) Đột biến vô nghĩa thường làm mất chức năng của protein. c) Đột biến gene xảy ra ở trình tự intron thường gây hậu quả rất lớn. d) Trong điều kiện nhân tạo, khi sử dụng tác nhân đột biến thì tần số đột biến sẽ được hạ xuống nhiều lần Câu 2. Có 3 loại đột biến xảy ra ở cùng một gene ký hiệu các thể đột biến này lần lượt là M1, M2 và M3. Để xác định các dạng đột biến trên thuộc loại nào người ta dùng phương pháp Northern (phân tích RNA) và Western (phân tích protein). Kết quả phân tích mRNA và protein của các thể đột biến và kiểu dại (ĐC) bằng hai phương pháp trên thu được như hình dưới đây. Phương pháp Northern Phương pháp Western ĐC M1 M2 M3 ĐC M1 M2 M3 Kích thước Kích thước Dài Lớn Ngắn Nhỏ Mỗi kết luận về các thể đột biến M1, M2, M3 sau đây là đúng hay sai? a. M1, M2, M3 là đột biến thay thế cặp nucleotide ở các vị trí khác nhau b. M1 là đột biến thay thế làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm c. M2 là dạng đột biến thay thế cặp nucleotide làm thay đổi amino acid của chuỗi polypetide d. M3 là dạng đột biến thay thế cặp nucleotide làm thay đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hóa amino acid Câu 3. Allele A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành allele a. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai? a) Allele a và allele A có số lượng nucleotide luôn bằng nhau. b) Nếu đột biến mất cặp nucleotide thì allele a và allele A có chiều dài bằng nhau. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 16
  17. c) Chuỗi polipeptide do allele a và chuỗi polipeptide do allele A quy định có thể có trình tự amino acid giống nhau. d) Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí giữa gene thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gene. Câu 4. Một đoạn của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch bổ sung như sau: Các bộ ba 3'TAC – AAG - AAT - GAG - ... - ATT - TAA - GGT - GTA - ACT – 5’ Số thứ tự các bộ ba 1 2 3 4 ... 80 81 82 83 84 Biết rằng các codon 5'GAG3’ và 5'GAA3’ cùng mã hóa cho amino acid (Glu), 5'GAU3’ và 5'GAC3’ cùng mã hóa cho amino acid (Asp). Hãy cho biết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai? a) Vùng mã hóa trên mạch gốc của gene trên có 80 triplet. b) Đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gene trên luôn làm biến đổi thành phần amino acid của chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp. c) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C-G thành A-T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polipeptide bình thường. d) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành G - C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp. PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 1. Cho biết gene a đột biến thành gene A, gene B đột biến thành gene b. Hai cặp gene này qui định hai cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Có bao nhiêu kiểu gene sau đây là của thể đột biến? (1) AABB (2) AaBB (3) Aabb (4) aabb (5) AaBb (đáp án: 5) Câu 2. Một gene ở sinh vật nhân thực dài 408nm và gồm 3200 liên kết H. Gene này bị đột biến thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G- C. Số nu loại T của gene sau đột biến là bao nhiêu? Số nucleotit từng loại sau khi đột biến xảy ra là: A = T = 400 – 1 = 399. Câu 3. Một đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3’TAC5’ trên một mạch của allele ban đầu thành bộ ba 3’TGC5’ của allele đột biến. Theo lí thuyết, số liên kết hydrogen của allele đột biến thay đổi như thế nào so với allele ban đầu? A. Tăng thêm 2. B. Giảm đi 1. C. Không thay đổi. D. Tăng thêm 1. Câu 4. Ở 1 sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gene cấu trúc có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung là: 5’ ATG TCC TAC TCT ATT CTA GCG GTC AAT ..3’ Tác nhân đột biến làm mất cặp nu thứ 16 G - C thì phân tử protein tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có số amino acid là bao nhiêu? (đáp án: 5) Câu 5. Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như sau: 5’GAU3’; 5’UAU3’; 5’AGU3’; 5’CAU3’; Codon 5’GAC3’ 5’UAC3’ 5’AGC3’ 5’CAC3’ Amino acid Asp Tyr Ser His Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mRNA của Allele M có trình tự nucleotide là 3’TAC CTA GTA ATG TCA ATC5’. Allele M bị đột biến điểm tạo ra 4 Allele có trình tự nucleotide ở đoạn mạch này như sau: Allele M1: 3’TAC CTG GTA ATG TCA ATC5’. Allele M2: 3’TAC CTA GTG ATG TCA ATC5’. Allele M3: 3’TAC CTA GTA GTG TCA ATC5’. Allele M4: 3’TAC CTA GTA ATG TCG ATC5’. Theo lý thuyết, trong 4 Allele trên, có bao nhiêu Allele mã hóa chuỗi polipeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polipeptide do Allele M mã hóa? Hướng dẫn giải: Gene bình thường: 3’ TAC CTA GTA ATG TCA... ATC 5’ mRNA : 5' AUG GAU CAU UAC AGU...UAG 3' Trình tự amino acid: Met - Asp - His - Tyr - Ser - ... KT Thay đổi Amino Amino Allele Trình tự trên acid acid sau Kết quả mRNA đột biến NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 17
  18. ban đầu Bình thường 3'TAC CTA GTA ATG TCA ATC5’ M1 3’TAC CTG GTA ATG TCA ATC5’ 5'GAC3’ Asp Asp Không đổi M2 3’TAC CTA GTG ATG TCA ATC5’ 5'CAC3’ His His Không đổi M3 3’TAC CTA GTA GTG TCA ATC5’ 5'CAC3’ Tyr His Thay đổi M4 3’TAC CTA GTA ATG TCG ATC5’ 5'AGC3’ Ser Ser Không đổi Có 1 trường hợp làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polipeptide. Câu 6: Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3’ hoặc 5’ của mạch polinucleotide; vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; nucleotide chưa xác định [?] liên kết với nucleotide [G] của mạch khuôn trong quá trình phiên mã, các nucleotide còn lại của gene không được thể hiện trên hình. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Vị trí (c) tương ứng với đầu 5’ của mạch làm khuôn. Mạch gốc có chiều 3’-5’. II. Nếu nucleotide [?] trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gene. III. Nếu nucleotide [?] trên hình là U thì phân tử mARN này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi pôlipeptit có 5 amino acid (kể amino acid mở đầu). III. Quá trình phiên mã của gene này chỉ diễn ra trên một mạch. (đáp án: 3 đó là I, III, IV) NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Câu 1: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm A. RNA và polipeptide. B. lipide và polisaccaride. C. DNA và proteine loại histone. D. RNA và prôtêin loại histone. Câu 2: Các mức độ cuộn xoắn của nhiễm sắc thể từ nhỏ đến lớn là A. nucleosome, sợi nhiễm sắc, siêu xoắn, chromatide. B. nucleosome, sợi cơ bản, chromatide, sợi nhiễm sắc. C. chromatide, sợi cơ bản, sợi nhiễm sắc, siêu xoắn D. nucleosome, siêu xoắn, sợi nhiễm sắc, chromatide. Câu 3: Ở sinh vật nhân thực, các vùng đầu mút của nhiễm sắc thể là các trình tự nucleotide đặc biệt, các trình tự này có vai trò A. mã hóa cho các loại protein quan trọng trong tế bào. B. bảo vệ các nhiễm sắc thể, làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau. C. là điểm khởi đầu cho quá trình nhân đôi của phân tử DNA. D. giúp các nhiễm sắc thể liên kết với thoi phân bào trong quá trình nguyên phân. Câu 4: Tại kì đầu, sợi nhiễm sắc co xoắn lại dưới tác động của loại protein nào sau đây? A. Shugosin. B. Cohensin. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 18
  19. C. Condensin. D. Histone. Câu 5: Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST? A. Mất đoạn B. Lặp đoạn C. Đảo đoạn D. Chuyển đoạn Câu 6: Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là A. làm đứt gãy NST, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các cromatit. B. quá trình tổng hợp protein hình thành thoi phân bào bị ức chế ở kì đầu của phân bào. C. rối loạn quá trình nhân đôi của ADN trong quá trình phân bào. D. làm đứt gãy NST dẫn đến rối loạn sự tiếp hợp trong giảm phân I. Câu 7. Một loài thực vật có bộ NST 2n, do đột biến dẫn đến phát sinh các thể đột biến. Thể đột biến nào sau đây có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng giảm so với thể lưỡng bội thuộc loài này? A. Thể tứ bội. B. Thể một. C. Thể tam bội. D. Thể ba. Câu 8. Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội có bộ NST với số lượng bằng nhau trong tế bào là A. số lượng NST B. nguồn gốc NST C. hình dạng NST D. kích thước NST Câu 9: Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là A. thể một ở cặp NST 23, có 45 NST. B. thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST. C. thể một ở cặp NST 21, có 45 NST. D. thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST. 2. Thông hiểu: Câu 10. Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG*HKM. Dạng đột biến này A. thường làm xuất hiện nhiều gene mới trong quần thể. B. thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến. C. thường làm thay đổi số nhóm gene liên kết của loài. D. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng. Câu 11: Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực có các phát biểu sau: I. Nhiễm sắc thể được cấu taọ từ DNA và protein histone. II. Mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc. III. Ở một số loài, NST gồm 2 loại: NST giới tính và NST thường. IV. Ở tế bào soma NST ở trạng thái lưỡng bội (2n) và tồn tại thành từng cặp tương đồng. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 12: Trên nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là (1) , có thể chứa các (2) khác nhau của cùng một gene; trong tế bào lưỡng bội, các nhiễm sác thể tồn tại thành từng cặp (3) nên các gene trên nhiễm sắc thể cũng tồn tại thành từng cặp allele. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 19
  20. (1), (2), (3) lần lượt là: A. locus, allele, tương đồng. B. điểm, thành phần, nhiễm sấc thể. C. allele, locus, tương đồng. D. điểm, thành phần, tương đồng. Câu 13: Tế bào sinh dưỡng của một loài A có bộ NST 2n = 20. Trong tế bào sinh dưỡng ở một cá thể của loài này có tổng số NST là 19 và hàm lượng ADN không đổi. Tế bào đó đã xảy ra hiện tượng A. mất NST B. dung hợp 2 NST với nhau C. chuyển đoạn NST D. lặp đoạn NST Câu 14: Xét một cặp NST tương đồng có trình tự sắp xếp các gene như sau ABCDEFG HI và abcdefg•hi. Do rối loạn trọng quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có NST trên với trình tự sắp xếp các gene là ABCdefFG•HI. Có thể kết luận rằng trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng A. trao đổi đoạn NST không cần giữa chromatid của 2 NST tương đồng. B. nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng. C. nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng. D. trao đổi đoạn NST không cân giữa chromatid của 2 NST không tương đồng 3. Vận dụng: Câu 15: Quan sát nhiều tế bào sinh dưỡng của một châu chấu có kiểu hình bình thường dưới kính hiển vi vào kì giữa, người ta thấy các tế bào chỉ có 23NST. Kết luận nào sau đây đúng nhất về cá thể châu chấu nói trên? A. Đó là châu chấu đực do ở châu chấu đực, cặp NST giới tính chỉ có một chiếc. B. Đó là châu chấu đực do NST giới tính chỉ có một chiếc. C. Đó là châu chấu đực do bị đột biến làm mất đi một NST. D. Có thể là châu chấu đực hoặc cái do đột biến làm mất đi 1 NST. Câu 16: Cho hai cây lưỡng bội có kiểu gene Aa và aa lai với nhau, ở đời con thu được một số cơ thể dị bội dạng một nhiễm (dị bội ở cặp NST mang cặp gene A và a). Cơ thể dị bội này có kiểu gene là A. AAa. B. A hoặc a. C. 2n-1. D. aa. Câu 17: Hình dưới đây cho thấy sự thay đổi hàm lượng DNA của tế bào thực vật trong một chu kỳ tế bào. Để nghiên cứu, các nhà khoa học đã thêm các nucleotide loại Thymine mang phóng xạ vào môi trường nuôi cấy tế bào lúc 0 giờ. Khi các nucleotide mang phóng xạ được huy động để tổng hợp DNA, mức độ phát ra phóng xạ của nhân tế bào sẽ tăng lên. Thông qua đó, các nhà khoa học có thể xác định hàm lượng DNA. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2024-2025 Trang 20