Tài liệu ôn tập học kì I môn Lịch sử Lớp 10 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập học kì I môn Lịch sử Lớp 10 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_hoc_ki_i_mon_lich_su_lop_10_co_dap_an.docx
Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập học kì I môn Lịch sử Lớp 10 (Có đáp án)
- NGÂN HÀNG ĐỀ HKI MÔN LỊCH SỬ 10 I. TRẮC NGHIỆM BÀI 1: LỊCH SỬ HIỆN THỰC VÀ NHẬN THỨC LỊCH SỬ Câu 1: Lịch sử được con người nhận thức không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu. B. Điều kiện và phương pháp để tìm hiểu. C. Mức độ phong phú của thông tin sử liệu. D. Những điều kiện không gian, địa lí. Câu 2: Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ là chức năng nào sau đây của Sử học? A. Khoa học. B. Tái hiện. C. Nhận biết. D. Phục dựng. Câu 3: Thông qua việc tổng kết thực tiễn, rút ra bài học kinh nghiệm là nhiệm vụ nào sau đây của Sử học? A. Nhận biết.B. Dự báo.C. Phục dựng.D. Tuyên truyền. Câu 4: Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học? A. Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức. B. Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống. C. Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ. D. Góp phần dự báo về tương lai của đất nước. Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học? A. Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức. B. Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống. C. Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ. D. Góp phần dự báo về tương lai của đất nước. Câu 6: Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và rút ra bài học kinh nghiệm hiện tại là chức năng nào sau đây của Sử học? A. Xã hội.B. Khoa học.C. Giáo dục.D. Dự báo. BÀI 2: TRI THỨC LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG Câu 1: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của tri thức lịch sử? A. Cung cấp những tri thức về sự về sự phát triển của sinh giới. B. Cung cấp những thông tin về quá khứ để hiểu về cội nguồn của gia đình, dòng họ, dân tộc và toàn nhân loại.
- C. Góp phần lưu truyền, tạo nên yếu tố cốt lõi của ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa dân tộc. D. Hiểu quá khứ để lí giải những vấn đề xảy ra trong hiện tại và dự đoán, tin tưởng vào tương lai. Câu 2: Trong cuộc sống hàng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lai? A. Chỉ quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử. B. Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại. C. Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại. D. Áp dụng những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc. Câu 3: Một trong những cơ hội thôi thúc lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá lịch sử? A. Khám phá lịch sử mở ra cơ hội làm giàu cho bản thân và xã hội. B. Những khoảng trống và những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử. C. Nhiều vấn đề cấp bách đặt ra đòi hỏi nhà sử học phải giải quyết. D. Lịch sử là nhân tố quyết định cho sự phát triển nghề nghiệp. Câu 4: Nội dung nào không phải là tác dụng trong việc khám phá và nghiên cứu lịch sử? A. Hiểu biết được những thành tựu và văn minh nhân loại. B. Hiểu biết được những kinh nghiệm quý báu từ lịch sử. C. Rút ra những bài học có giá trị từ lịch sử. D. Tạo ra một kho tàng tri thức cho nhân loại. Câu 5: Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, khi tiếp thu những thành tựu văn hóa nhân loại, đòi hỏi chúng ta phải A. tiếp thu một cách toàn diện.B. sáng tạo, đổi mới và điều chỉnh. C. chủ động tiếp thu có chọn lọc.D. chú trọng văn hóa phương Tây. Câu 6: Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói đến việc: trong cuộc sống hàng ngày chúng ta đã và đang bắt gặp lịch sử ở khắp mọi nơi? A. Lịch sử hiện hữu trong mỗi nếp nhà.B. Lịch sử hiện hữu trên từng con phố. C. Lịch sử hiện hữu trong mỗi bản làng.D. Lịch sử hiện hữu trong từng trang sách. Câu 7: Nội dung nào không phải là hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế? A. Nghe kể những câu chuyện lịch sử.B. Tham quan các khu tưởng niệm. C. Tham quan các di tích lịch sử. D. Tham quan các bảo tàng lịch sử. BÀI 4: SỬ HỌC VỚI MỘT SỐ LĨNH VỰC, NGÀNH HIỆN ĐẠI
- Câu 1: Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản văn hóa của mỗi quốc gia là A. bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản.B. chăm sóc, giữ gìn di sản, làm mới. C. sửa chữa theo hướng hiện đại.D. ưu tiên phát huy giá trị di sản. Câu 2: Một trong những giải pháp góp phần quan trọng khắc phục các tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người đến giá trị di sản văn hóa phi vật thể là A. bảo tồn và phát huy.B. tái tạo và trùng tu. C. gìn giữ và làm mới.D. đầu tư và phát triển. Câu 3: Một trong những cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy di sản văn hóa là giá trị A. lịch sử, văn hóa. B. kinh tế, thương mại. C. kinh tế, xã hội.D. lịch sử, địa lí. Câu 4: Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa? A. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển. B. Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng. C. Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử. D. Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia. Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của lịch sử đối với sự phát triển của ngành du lịch A. là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch. B. cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch. C. đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển. D. là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch. Câu 6: Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học với việc bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên? A. Nghiên cứu hình thành, phát triển của di sản. B. Xác định vị trí, vai trò, ý nghĩa của di sản. C. Cung cấp thông tin phục vụ bảo tồn, phát huy di sản. D. Hoạch định chiến lược bảo tồn, phát huy di sản. BÀI 5, 6: KHÁI NIỆM VĂN MINH. MỘT SỐ NỀN VĂN MINH PHƯƠNG ĐÔNG THỜI KÌ CỔ - TRUNG ĐẠI Câu 1: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nội hàm của khái niệm văn minh? A. Là tổng thể những giá trị vật chất, tinh thần của xã hội, hay của một nhóm người. B. Là trạng thái phát triển cao của văn hoá.
- C. Bất đầu khi xã hội loài người xuất hiện nhà nước. D. Khi con người đạt những tiền bộ về tổ chức xã hội, luân lí, kĩ thuật, chữ viết. Câu 2. Đâu là khái niệm văn minh của loài người? A. Là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần. B. Là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hóa. C. Là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ. D. Là sự chuyển hóa thành công từ vượn thành người. Câu 3: Văn hóa Trung Hoa đã ảnh hưởng ra bên ngoài chủ yếu trên những lĩnh vực nào sau đây? A. Quân sự, mĩ thuật.B. Chính trị, thể thao. C. Tư tưởng, tôn giáo.D. Kinh tế, giao thông. Câu 4: Các tác phẩm văn học Ấn Độ thời cổ - trung đại chứa đựng những giá trị về A. miêu tả vẻ đẹp của các địa danh đất nước. B. các chiến công của các anh hùng dân tộc. C. các công trình kiến trúc thời xưa. D. nghệ thuật và nhân văn sâu sắc. Câu 5: Nền văn minh nào sau đây ở phương Đông đã thể hiện rõ nét mối liên hệ về tri thức, khoa học, kĩ thuật giữa phương Đông và phương Tây thời cổ - trung đại? A. Văn minh Ấn Độ.B. Văn minh Ai Cập. C. Văn minh Lưỡng Hà.D. Văn minh Trung Hoa. Câu 6: Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ và trở thành một trong những tôn giáo lớn trên thế giới? A. Hồi giáo.B. Nho giáo.C. Kitô giáo.D. Phật giáo. Câu 7: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về văn hóa? A. Văn hóa là những đòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần. B. Văn hóa là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ. C. Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra. D. Văn hóa là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người. Câu 8. Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại là A. Tháp Thạt Luổng. B. các kim tự tháp. C. Đấu trường Rô-ma. D. Vạn lí trường thành. Câu 9. Tiêu biểu nhất cho nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung địa là loại hình nào? A. Truyền thuyết, truyện ngắn. B. Thơ Đường, tiểu thuyết.
- C. Thơ ca, truyện ngụ ngôn. D. Văn học viết, thần thoại. Bài 7: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH PHƯƠNG TÂY THỜI KÌ CỔ - TRUNG ĐẠI Câu 1: Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của A. Trung Quốc. B. Hy Lạp- La Mã. C. Ấn Độ. D. Ai Cập. Câu 2: Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III, ) là thành tựu của cư dân cổ A. Ấn Độ. B. Lưỡng Hà. C. Trung Quốc. D. Hy Lạp – La Mã. Câu 3: Văn học phương Tây hình thành trên cơ sở nền văn học cổ đại đồ sộ của A. Đức. B. Anh. C. Hy Lạp - La Mã. D. Pháp. Câu 4: Đâu là những thể loại tạo nguồn cảm hứng và phong phú cho nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã? A. Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch. B. Kí sự, thần thoại, truyện cười. C. Văn học dân gian, truyện ngắn. D. Tiểu thuyết, thơ ca, kịch. Câu 5: Trong nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực nào dưới đây? A. Xây chùa. B. Kiến trúc. C. Sân khấu. D. Dân gian. Câu 6: Đền Pác –tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực A. kiến trúc. B. điêu khắc. C. hội họa. D. xây dựng. Câu 7: Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả rất lớn của người A. Hy Lạp. B. La Mã. C. Ai Cập. D. Trung Quốc Câu 8: Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là
- A. Phật giáo. B. Nho giáo. C. Cơ Đốc giáo (Ki tô giáo). D. Hin-đu giáo. Câu 9: Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây? A. Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo. B. Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ. C. Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A- ten. D. Đại hội Ô-lim-píc theo định kì 4 năm 1 lần. Câu 10: Người Hi Lạp cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào? A. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời. B. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất. C. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời. D. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất. Câu 11: Đâu là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại? A. Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. B. Hy Lạp – La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng. C. Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại. D. Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra mạnh mẽ. Câu 12: Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì? A. Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp – La Mã cổ đại. B. Chống lại tư tưởng, văn hóa lạc hậu của Giáo hội Kitô và phong kiến. C. Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học. D. Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản. BÀI 8: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI KÌ HIỆN ĐẠI Câu 1. Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào? A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc. B. Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt. C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải. D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải. Câu 2. Phát minh nào trong cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ? A. Phương pháp nấu than cốc. B. Chế tạo ra hệ thống máy tự động. C. Phát minh Động cơ đốt trong. D. Phương pháp luyện kim “put-đinh”.
- Câu 3. Những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở thế kỉ XVIII - XIX là máy kéo sợi, máy dệt, máy hơi nước và A. đầu máy xe lửa. B. máy bay, ô tô. C. điện thoại. D. tàu thủy, máy bay. Câu 4. Giêm Oát là người đã phát minh ra A. con thoi bay. B. máy dệt. C. máy hơi nước. D. đầu máy xe lửa. Câu 5. Thành tựu khoa học và kĩ thuật quan trọng nhất của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là A. máy hơi nước và điện. B. động cơ đốt trong và ô tô. C. máy hơi nước và điện thoại. D. điện và động cơ đốt trong. Câu 6. Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở thế kỉ XVIII - XIX, phát minh kĩ thuật nào đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa? A. Động cơ đốt trong. B. Máy kéo sợi Gien-ni. C. Máy tính điện tử. D. Máy hơi nước. Câu 7. Trong các thế kỉ XVIII - XIX, những thành tựu đạt được trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã đưa con người bước sang thời đại A. “văn minh công nghiệp”. B. “văn minh nông nghiệp”. C. “văn minh thông tin”. D. “văn minh trí tuệ”. Câu 8. Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh (1784)? A. Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc. B. Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc. C. Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa. D. Biến nước Anh trở thành “công xưởng của thế giới”. Câu 9. Tác dụng của việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim trong cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX là A. thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống. B. dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới. C. dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học. D. đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước. II. TỰ LUẬN Câu 1: Khái niệm lịch sử. Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
- - Lịch sử: Được hiểu theo 3 nghĩa chính + Là những gì diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người. + Là những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ. + Là một khoa học (Sử học) nghiên cứu về quá khứ của con người. Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử : + Hiện thực lịch sử có trước, nhận thức lịch sử có sau. Hiện thực lịch sử là duy nhất và không thể thay đổi, nhưng nhận thức lịch sử rất đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian. Hiện thực lịch sử luôn khách quan, còn nhận thức lịch sử vừa khách quan, vừa chủ quan. + Nhận thức lịch sử có sự khác nhau là do mục đích nghiên cứu, nguồn sử liệu, quan điểm tiếp cận, phương pháp nghiên cứu. Câu 2: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của Sử học? - Đối tượng nghiên cứu của Sử học: rất đa dạng và mang tính toàn diện, gồm toàn bộ những hoạt động của con người (cá nhân, tổ chức, cộng đồng, quốc gia hoặc khu vực....) trong quá khứ, diễn ra trên mọi lĩnh vực như chính trị, ngoại giao, quân sự, kinh tế, xã hội, văn hoá... - Chức năng của Sử học: khôi phục hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan (chức năng khoa học) và phục vụ cuộc sống của con người hiện tại thông qua những bài học kinh nghiệm được đúc kết từ quá khứ (chức năng xã hội). - Nhiệm vụ của Sử học: cung cấp những tri thức khoa học về lịch sử và giáo dục, nêu gương. Câu 3: Văn minh là gì? So sánh văn hóa và văn minh? - Khái niệm văn minh: + Là trạng thái tiến bộ về cả vật chất và tinh thần của xã hội loài người (trạng thái phát triển cao của nền văn hoá). + Đã thoát khỏi thời kì nguyên thuỷ. Trái với văn minh là trạng thái “dã man”. - Đến khi xuất hiện nhà nước và chữ viết, loài người tiến vào thời kì văn minh. - So sánh văn hóa và văn minh Văn hóa Văn minh Giống nhau Đều là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử Khác nhau Toàn bộ những giá trị vật chất, tinh Những giá trị vật chất, tinh thần do thần do con người sáng tạo ra từ con người sáng tạo ra trong giai khi xuất hiện cho đến nay. đoạn phát triển cao của xã hội
- Câu 4: Nêu thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ai Cập cổ đại về chữ viết, khoa học tự nhiên, kiến trúc, điêu khắc? - Về chữ chữ viết: + Cư dân viết chữ tượng hình mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của mình. + Viết trên giấy Pa-pi-rút hoặc khắc trên đá. Chữ viết phản ánh trình độ tư duy của cư dân Ai Cập, là phương tiện chủ yếu lưu giữ thông tin từ đời này qua đời khác, đồng thời là cơ sở để người đời sau nghiên cứu về văn hoá thời kì cổ đại. - Về toán học: cư dân nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi về hình học và đã tính được số Pi bằng 3,16. Sự hiểu biết toán học này là biểu hiện cao của tư duy, đã được sử dụng trong cuộc sống như xây dựng, đo ruộng đất, lập bản đồ,...là cơ sở cho nền toán học sau này. - Về kiến trúc điêu khắc: xây dựng những công trình kiến trúc, điêu khắc đồ sộ như kim tự tháp, tượng Nhân sư,... Phản ánh trình độ tư duy, khả năng sáng tạo của con người, mang tính thấm mĩ cao và là biểu hiện đỉnh cao của tính chuyên chế, quan niệm tôn giáo. Những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại: - Là sản phẩm của trí tuệ, của sự lao động sáng tạo và là những đóng góp trực tiếp của cư dân Ai Cập đối với sự phát triển rực rỡ của quốc gia này. - Đặt nền móng cho sự phát triển nhiều lĩnh vực của văn minh nhân loại. Câu 5: Hãy trình bày những thành tựu chủ yếu của văn minh Trung Hoa cổ - trung đại. Những thành tựu đó có ý nghĩa như thế nào? * Những thành tựu cơ bản - Về chữ viết: + Sáng tạo ra chữ viết của mình từ thời nhà Thương, với nhiều loại hình khác nhau như Giáp cốt văn, Kim văn, Tiểu triện, Lệ thư, Khải thư, Hành thư,... + Có ảnh hướng đến chữ viết của nhiều nước lân cận như Nhật Bản, Việt Nam... - Về tư tưởng và tôn giáo: + Nho giáo: Giữ vai trò quan trọng. Người đầu tiên khởi xuống là Khổng Tử. Là công cụ phục vụ cho nhà nước, là hệ tư tưởng của chế độ quân chủ ở Trung Hoa, ảnh hưởng tới nhiều nước khác. + Đạo giáo: Là một trong những tôn giáo lớn của Trung Hoa. Đạo giáo thờ “Đạo” và tôn Lão Tử (Thái Thượng Lão Quân) làm giáo chủ. + Phật giáo: Phát triển, nhiều ngôi chùa lớn được xây dựng. Các nhà sư Trung Hoa đã tìm đường sang Ấn Độ để tìm hiểu giáo lí của Phật giáo. Ngược lại, nhiều nhà sư của Án Độ cũng đến Trung Hoa để truyền đạo.
- - Về sử học: + Người đặt nên móng cho nền Sử học Trung Hoa là Tư Mã Thiên. + Sử kí tác phẩm sử học nổi tiếng, có giá trị cao về mặt tư liệu và tư tưởng. - Về văn học: + Thơ Đường: phản ánh toàn diện bộ mặt xã hội và đã đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật, các nhà thơ tiêu biểu là Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị,... + Tiểu thuyết chương hồi: đặc biệt phát triển dưới thời Minh, Thanh, tiêu biêu là Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, Thuỷ hử của Thị Nại Am, Tây du kí của Ngô Thừa An, Hông lâu mộng của Tào Tuyết Cần. Thể hiện trình độ phát triển vê tư duy và có ảnh hưởng lớn tới khu vực châu Á. - Về kiến trúc, điêu khắc: tiêu biểu là Vạn Lí Trường Thành, Tử Cấm Thành, - Về toán học: các phương pháp tính diện tích, khối lướng; tính số Pi đến 7 chữ số thập phân, - Về khoa học kĩ thuật: + Kĩ thuật in và làm giấy có vai trò lớn trong lĩnh vực văn học, phố biến tri thức và phát triển văn hoá. + Thuốc súng có ảnh hưởng lớn đến kĩ thuật quân sự. + La bàn có tác động lớn trong lĩnh vực hàng hải, mở ra khả năng tìm kiếm thị trường mới, mở đường cho sự xâm nhập và xâm lược của chủ nghĩa thực dân. - Về thiên văn học: là những người đầu tiên ghi chép về nhật thực, nguyệt thực, đặt ra lịch để phục vụ sản xuất. - Về y - dược học: chuẩn đoán, lí giải và chữa trị các bệnh bằng nhiều phương pháp. *Ý nghĩa của những thành tựu: + Chứng tỏ sự phát triển của nền văn minh Trung Hoa. + Được lan truyền và ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước. + Là minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh Trung Hoa, cũng như mối liên hệ về tri thức, khoa học, kĩ thuật giữa phương Đông và phương Tây. Câu 6: Hãy trình bày những thành tựu chủ yếu của văn minh Ấn Độ cổ - trung đại. Những thành tựu đó có ý nghĩa như thế nào? *Chữ viết: - Cư dân sớm sáng tạo ra chữ viết, điển hình là chữ Bra-mi, chữ San-krít (Phạn),... - Phản ánh trình độ tư duy cao của người dân Ấn Độ và có ảnh hưởng đến chữ viết của nhiều quốc gia khác, như Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia,... => Ý nghĩa: Là phát minh quan trọng, minh chứng cho trí tuệ của dân tộc Ấn Độ, giúp ghi chép và lưu truyền các giá trị văn minh *Văn học:
- Đạt được nhiều thành tựu lớn, tiêu biểu là kinh Vê-đa, sử thi (nôi bật là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na), kịch (tiêu biêu là tác phâm Sơ-cun-tơ-la). => Ý nghĩa: Là công cụ truyền đạt, tiếp thu tri thức một cách chính xác. Tiêu chí đánh dấu con người bước vào thời đại văn minh. *Kiến trúc, điêu khắc - Phổ biến ở Ấn Độ là các công trình đèn, chùa, tháp, tượng Phật,... - Nghệ thuật thời trung đại nối tiếp nghệ thuật thời cổ đại, nhiều công trình kiến trúc điêu khắc được xây dựng, tiêu biểu là lăng Ta-giơ Ma-han, Pháo đài Đỏ (La Ki-la), đền Kha-giu-ra-hô,... Ý nghĩa : Thể hiện trình độ phát triển cao của con người, có ảnh hưởng tới khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Là một bảo tàng của kiến trúc tôn giáo, ảnh hưởng lớn đến nghệ thuật của khu vực Đông Á. *Toán học: Người Ấn Độ thời cổ - trung đại sáng tạo ra hệ thống chữ số tự nhiên, trong đó đóng góp lớn nhất là phát minh ra số 0. Họ đã tính được căn bậc 2 và căn bậc 3; đã biết về quan hệ giữa ba cạnh trong một tam giác Ý nghĩa : Là minh chứng cho sức sáng tạo phi thường, biểu đạt tâm hồn và trí tuệ phong phú, tạo nên bản sắc và niềm tự hào của dân tộc Ấn Độ, thúc đẩy văn minh Ấn Độ phát triển. *Tôn giáo: - Là nơi ra đời nhiều tôn giáo lớn như Hin-du giáo, Phật giáo, là nơi du nhập và phát triển của Hồi giáo,... - Phật giáo được truyền bá mạnh mẽ Ý nghĩa : + Các tôn giáo lớn của Ấn Độ có ảnh hướng lớn đến cuộc sống của cư dân Ấn Độ và có ảnh hưởng mạnh mẽ ra bên ngoài, đặc biệt là Trung Hoa và khu vực Đông Nam Á. + Ảnh hưởng nhiều lĩnh vực, đặc biệt là kiến trúc, điêu khắc Câu 7:Hy Lạp và La Mã có những thành tựu văn minh cơ bản nào?Ý nghĩa của những thành tựu đó? - Về chữ viết: + Sáng tạo ra hệ chữ cái A, B, C và La Mã đã kế thừa, phát triển thành chữ La-tinh. Đó là nền tảng chữ viết theo hệ chữ La-tinh hiện nay. + Chữ viết Hy Lạp và La Mã đơn giản, ngắn gọn, linh hoạt, mang tính khái quát hoá. - Về văn học: + Phong phú, nhiều thể loại (sử thi, kịch, thần thoại,...) và đạt nhiều thành tựu lớn.
- + Nổi bật là sử thi I-li-át và Ô-đi-xê của Hô-me. - Về triết học: + Chia làm hai trường phái chính: triết học duy vật và triết học duy tâm. Triết học duy vật gồm những đại diện tiêu biểu là Ta-lét, Hê-ra-clít,... Triết học duy tâm gồm những đại diện tiêu biếu là A-rit-xtốt, Xô-crát, Pờ-la-tông,... Triết học được xem là những thành tựu rực rỡ của văn minh phương Tây, tạo nên cơ sở hình thành của Triết học châu Âu sau này. - Về tôn giáo: Thiên Chúa giáo được lan toả mạnh mẽ và trở thành một trong những tôn giáo lớn trên thế giới. - Về lịch pháp và thiên văn học: Cư dân đã biết làm lịch dựa theo sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. - Về khoa học tự nhiên: Gắn liền với tên tuổi của các nhà khoa học nổi tiếng. Nhiều nhà khoa học đã tìm ra được những định lí, định đề, tiên đề khoa học. Những hiểu biết về khoa học của cư dân Hy Lạp và La Mã được ứng dụng hiệu quả trong cuộc sống, là nền tảng của khoa học hiện đại. - Về điêu khắc và kiến trúc: + Nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc tinh xảo như đền Pác-tê-nông ở A-ten (Hy Lạp), đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma, tượng lực sĩ ném đĩa, tượng thân Vệ nữ ở Mi-lô,... + Đạt tới một trình độ cao, mang tính thực tế, tỉnh tế và tính dân tộc sâu sắc. Là hình mẫu cho những tác phẩm văn học, nghệ thuật của châu Âu trong các giai đoạn sau, như thời Phục hưng, cận đại, hiện đại. Thành tựu văn minh Hy Lạp – La Mã là cơ sở đầu tiên của nền văn minh phương Tây sau này. Câu 8 : Thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ? Thời gian Thành tựu Năm 1784 Giêm Oát nhận bằng sáng chế về máy hơi nước. Cuối thế kỉ XVIII Tiêu biểu là các phát minh của Giôn Bác-bơ (1791, người Anh), Thô-mát Mít (1794, người Anh), Giôn Ste-phen (1798, người Mỹ), Sa-mu-en Bờ-rao (1823, người Mỹ). Động cơ đốt trong nhanh chóng thúc đẩy cơ giới hóa sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động. Năm 1814 G. Xti-phen-xơn chế tạo thành công chiếc đầu máy xe lửa. Đầu thế kỉ XIX - Tàu thủy, xe lửa đã xuất hiện với đầu máy chạy bằng hơi nước. - Năm 1825, nước Anh khánh thành đoạn đường sắt đầu tiên.
- Câu 9 : Thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai ? Lĩnh vực Tên thành tựu Kĩ thuật Kĩ thuật luyện kim được cải tiến, với việc sử dụng lò Bét-xme và lò Mác-tanh. Tuôc bin phát điện được sử dụng để cung cập điện năng. Thép được sản xuât với số lượng lớn và giá thành hạ nhanh chóng. Năng lượng - Năm 1879, Thô-mát Ê-đi-xơn phát minh ra bóng đèn điện có khả năng ứng dụng rộng rãi trong thực tế. - Năm 1891, kĩ sư người Nga là Đô-rô-vôn-xki đã chế tạo thành công máy phát điện và động cơ điện xoay chiều. Máy phát điện đã được sử dụng để cung cấp năng lượng cho nhiều nhà máy. - Điện năng, động cơ đốt trong tiếp tục được cải tiến, ứng dụng trong thời kì này. Nguyên, nhiên liệu Dầu đi-ê-zen được khai thác để thắp sáng và cung cấp nguồn nhiên liệu mới cho các phương tiện giao thông. - Công nghiệp hoá học ra đời phục vụ ngành nhuộm, phân bón, thuôc nổ, điện lực, in ấn,... Phát minh ra máy điện tín giúp cho việc liên lạc ngày càng xa và nhanh hơn. Thông tin liên lạc Phát minh ra máy điện tín giúp cho việc liên lạc ngày càng xa và nhanh hơn. Giao thông vận tải - Phát minh và sản xuất ô tô, máy bay. Chiếc ô tô đầu tiên trên thế giới đã được Các Ben phát minh năm 1886. - Năm 1903, hai anh em người Mỹ là Vin-bơ Rai và Oóc-vin Rai chế tạo thành công chiếc máy bay đầu tiên, đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không thế giới. Câu 10 : Ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai về kinh tế, xã hội, văn hóa
- *Về Kinh tế: - Làm thay đối diện mạo các nước tư bản, tạo ra nguồn động lực mới, dùng máy móc thay thế sức lao động của con người, khởi đầu quá trình công nghiệp hoá. - Mở ra khả năng lớn trong việc thúc đẩy sản xuất, sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng. - Đã thay thế lao động tay chân của con người bằng lao động của máy móc, chuyền nền sản xuất thủ công sang cơ khí hoá, điện khí hóa, làm thay đổi căn bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế TBCN - Góp phần thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong các ngành kinh tế khác * Về XH: - Giai cấp tư sản và vô sản hình thành - Xuất hiện mâu thuẫn trong xã hội tư bản, dẫn đến các cuộc đấu tranh -Làm xuất hiện nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân. * Về Văn hóa: -Thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hóa toàn cầu - Rút ngắn khoảng cách không gian, thời gian, -Nâng cao đờii sống vật chất, tinh thần của con người- Hình thành lối sống , tác phong công nghiệp. ...Hết...

