Tài liệu ôn tập học kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS&THPT Trương Vương (Có đáp án)

pdf 11 trang tieumy 23/12/2025 210
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập học kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS&THPT Trương Vương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_on_tap_hoc_ki_i_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_nam_hoc.pdf

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập học kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS&THPT Trương Vương (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG THCS –THPT TRƯNG VƯƠNG TÀI LIỆU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 NĂM HỌC: 2022- 2023 MÔN VẬT LÍ LỚP 6 I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM CHỦ ĐỀ 1: CÁC PHÉP ĐO (10 TIẾT)- 3 CHTN THAM GIA DỀ ÔN HKI NBCâu 1. Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là A. đềximét (dm). B. mét (m). C. centimét (cm). D. milimét (mm). NBCâu 2. Giới hạn đo (GHĐ) của một thước là A. chiều dài lớn nhất ghi trên thước. B. chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước. C. chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước. D. chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước. THCâu 3. Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là A. thước kẻ có giới hạn đo 10cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm. B. thước dây có giới hạn đo 1m và độ chia nhỏ nhất 1 cm. C. thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm. D. thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm. THCâu 4. Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước kẻ trong hình sau: A. Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. B. Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm. C. Giới hạn đo là 30mm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. D. Giới hạn đo là 3 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. NBCâu 5. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là A. tấn. B. miligam. C. kilôgam. D. gam. VDCâu 6. Một hộp quả cân có các quả cân loại 2 g, 5 g, 10 g, 50 g, 200 g, 200 mg, 500 g, 500 mg. Để cân một vật có khối lượng 257,5 g thì có thể sử dụng các quả cân nào? A. 200 g, 200 mg, 50 g, 5 g, 50 g. B. 2 g, 5 g, 50 g, 200 g, 500 mg. C. 2 g, 5 g, 10 g, 200 g, 500 g. D. 2 g, 5 g, 10 g, 200 mg, 500 mg. VDCâu 7. Có 20 túi đường, ban đầu mỗi túi có khối lượng 1 kg, sau đó người ta cho thêm mỗi túi 2 lạng đường nữa. Khối lượng của 20 túi đường khi đó là bao nhiêu? A. 24 kg. B. 20 kg 10 lạng. C. 22 kg. D. 20 kg 20 lạng. 1
  2. THCâu 8. Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gổm: (1) Đặt mắt nhìn đúng cách. (2) Ước lượng thời gian hoạt động cẩn đo để chọn đồng hổ thích hợp. (3) Hiệu chỉnh đổng hồ đo đúng cách. (4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định. (5) Thực hiện phép đo thời gian. Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là: A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (3), (2), (5), (4), (1). C. (2), (3), (1), (5), (4). D. (2), (1), (3), (5) (4). THCâu 9. Cho các bước như sau: (1) Thực hiện phép đo nhiệt độ. (2) Ước lượng nhiệt độ của vật. (3) Hiệu chỉnh nhiệt kế. (4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp. (5) Đọc và ghi kết quả đo. Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là: A. (2), (4), (3), (1), (5). B. (1), (4), (2), (3), (5). C. (1), (2), (3), (4), (5). D. (3), (2), (4), (1), (5). MÔN HÓA HỌC LỚP 6 I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học? A. Thả diều. B. Cho mèo ăn hàng ngày. C. Lấy đất trồng cây. D. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus Covid-19 trong phòng thí nghiệm. Câu 2. Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học? A. Hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người trong cuộc sống. B. Hoạt động học tập của học sinh. C. Hoạt động làm thí nghiệm điều chế chất mới. D. Hoạt động thả diều của các em nhỏ. Câu 3. Vật nào sau đây được gọi là vật không sống? 2
  3. A. Con mèo. B. Cây cau. C. Chú chuột. D. Cái thang. Câu 4. Vật nào sau đây được gọi là vật sống? A. Xe máy. B. Cây hoa hồng. C. Người máy. D. Bình đựng nước. 3. Các thể (trạng thái) của chất. Oxygen và không khí (7 tiết) 2 câu Câu 5. Quá trình nào sau đây cần oxygen ? A. Quang hợp. B. Hô hấp. C. Hòa tan. D. Nóng chảy. Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng ? A. Ở điều kiện thường oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị. B. Khí oxygen sinh ra trong quá trình hô hấp của cây xanh. C. Khí oxygen không tan trong nước. D. Cần cung cấp oxygen để dập tắt đám cháy. Câu 7. Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì ? A. Xây thêm nhiều khu công nghiệp. B. Đổ chất thải chưa qua xử lý ra môi trường. C. Trồng cây xanh. D. Chặt cây xây cầu cao tốc. Câu 8. Phương pháp nào để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng dầu ? A. Dùng cồn. B. Quạt. C. Dùng nước. 3
  4. D. Phủ chăn bông ướt hoặc vải dày ướt. 4. Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng; tính chất và ứng dụng của chúng (8 tiết) 3 câu Câu 9: Nhận định nào sau đây là đúng về vật liệu? A. Vật liệu là một số thức ăn được con người sử dụng hàng ngày. B. Vật liệu là một số chất được sử dụng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng, C. Vật liệu là một chất hoặc một hỗn hợp một số chất được con người được sử dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất để tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống. D. Vật liệu là gồm nhiều chất trộn vào nhau.. Câu 10: Trong số các trường hợp sau, trường hợp nào không phải là vật liệu? A. Kim loại. B. Cao su. C. Gỗ tự nhiên. D. Xe đạp. Câu 11: Vật liệu bằng kim loại không có tính chất nào sau đây? A. Có tính dẫn điện. B. Có tính dẫn nhiệt C. Dễ bị ăn mòn, bị gỉ. D. Cách điện tốt. Câu 12: Vật liệu nào sau đây không dẫn điện, không dẫn nhiệt, có tính đàn hồi, không tan trong nước, ít biến đổi khi gặp nóng hay lạnh? A. Thủy tinh. B. Xi măng. C. Kim loại. D. Cao su. Câu 13: Nhận định nào sau đây là đúng về nhiên liệu? A. Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo. B. Nhiên liệu là những chất oxi hóa để cung cấp năng lượng cho cơ thể sống. C. Nhiên liệu là những vật liệu dùng cho quá trình xây dựng. 4
  5. D. Nhiên liệu là những chất cháy được để cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người. Câu 14: Nhiên liệu nào sau đây không phải nhiên liệu hóa thạch? A. Than đá. B. Dầu mỏ. C. Cồn. D. Khí tự nhiên. 5. Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch. Tách chất ra khỏi hỗn hợp (5 tiết) Câu 15: Một trong những tính chất nào sau đây cho biết chất lỏng là tinh khiết? A. Không tan trong nước. B. Có vị ngọt, mặn, chua. C. Không màu, không mùi, không vị. D. Khi đun chất sôi ở nhiệt độ nhất định và chất hoá rắn ở nhiệt độ không đổi. Câu 16: Chất tinh khiết được tạo ra từ A. một chất duy nhất. B. một nguyên tố duy nhất. C. một nguyên tử. D. hai chất khác nhau. II/ PHẦN TỰ LUẬN Câu 1.: Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước. ĐA Muốn chất rắn tan nhanh trong nước có thể thực hiện một hai hoặc cả 3 biện pháp sau: - Khuấy dung dịch. - Đun nóng dung dịch. - Nghiền nhỏ chất rắn. Câu 2: Trình bày được một số phương pháp đơn giản để tách các chất ra khỏi hỗn hợp. ĐA Một số phương pháp vật lí thường dùng để tách các chất ra khỏi hỗn hợp: - Phương pháp lọc: Dùng để tách chất rắn không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng. 5
  6. - Phương pháp cô cạn: Dùng để tách chất rắn tan( không hóa hơi khi gặp nhiệt độ cao) ra khỏi dung dịch hỗn hợp lỏng. - Phương pháp chiết: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng không đồng nhất. MÔN SINH LỚP 6 Câu 1. Cấp độ thấp nhất hoạt động độc lập trong cơ thể đa bào là A. hệ cơ quan. B. cơ quan. C. mô. D. tế bào. Câu 2. Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là: A. tế bào. B. mô C. cơ quan. D. hệ cơ quan. Câu 3.Trong cơ thể đa bào, tập hợp các tế bào giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định được gọi là A. mô B. tế bào C. cơ quan. D. hệ cơ quan. Câu 4. Đâu là các cấp độ của tổ chức cơ thể đa bào? A. Tế bào – Cơ quan – Cơ thể. B. Mô – Cơ quan – Cơ thể - Hệ cơ quan C. Tế bào – Cơ thể - Cơ quan. D. Tế bào – Mô – Cơ quan – Hệ cơ quan - Cơ thể. Câu 5. Quan sát một số cơ quan trong hình sau: 6
  7. Cơ quan (1) thuộc hệ cơ quan nào sau đây? A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ thần kinh C. Hệ hô hấp. D. Hệ tiêu hoá. Câu 6. Dựa vào sơ đồ mối quan hệ giữa: cơ quan – cơ thể thực vật dưới đây cho biết hệ cơ quan cấu tạo nên cây đậu Hà Lan. A. Hệ chồi và hệ thân. B. Hệ chồi và hệ rễ. C. Hệ thân, hệ chồi, hệ rễ. Hệ rễ và hệ thân. Câu 7. Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây? A. Loài -> Chi (giống) -> Họ -> Bộ -> Lớp ->Ngành -> Giới. B. Chỉ (giống) -> Loài -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới C. Giới Ngành -> Lớp -> Bộ -> Họ -> Chi (giống) -> Loài. D. Loài -> Chi (giống) -> Bộ -> Họ -> Lớp -> Ngành -> Giới. Câu 8. Sinh vật được phân chia thành mấy giới? A. 2 giới B. 3 giới C. 4 giới D. 5 giới Câu 9. Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một nhóm sinh vật cần tuân thủ theo nguyên tắc nào? A. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau. B. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau. C. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có môi trường sống khác nhau. 7
  8. D. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau. Câu 10. Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật? (1) Đặc điểm tế bào. (2) Mức độ tổ chức cơ thể. (3) Môi trường sống. (4) Kiểu dinh dưỡng. (5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn. A. (1), (2), (3), (5). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (3), (4), (5). Câu 11.Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng A. có kích thước hiển vi. B. có cấu tạo tế bào nhân sơ. C. chưa có cấu tạo tế bào. D.có hình dạng không cố định. Câu 12.Virus Corona là một loại virus lây truyền từ A. Người sang người. B. Động vật sang người. C. Người sang động vật. D. Động vật sang động vật. Câu 13. Hành động nào dưới đây không giúp phòng ngừa bệnh do vi khuẩn gây ra? A. Vệ sinh môi trường sống C. Không rửa tay trước khi ăn B. Bào quản thực phẩm đúng cách D. Đeo khẩu trang khi ra ngoài II/ PHẦN TỰ LUẬN Câu 1. Hai bạn Nam và Mai cùng làm tiêu bản tế bào biểu bị vảy hành, khi thực hiện bước tách vỏ củ hành, Nam dùng kim mũi mác cắt lát mỏng, còn Mai dùng kim mũi mác bóc lớp vỏ lụa. Theo em, tiêu bản của bạn nào sẽ quan sát rõ các thành phần của tế bào hơn? Giải thích? Trả lời: 8
  9. - Tiêu bản của bạn Mai sẽ quan sát rõ các thành phần của tế bào hơn. - Nếu dùng kim mũi mác cắt lớp tế bào vỏ củ hành sẽ làm cho lát cắt dày -> tiêu bản dày -> các lớp tế bào sẽ chồng lên nhau -› khó quan sát. Câu 2. Trong bước thực hành quan sát tế bào biểu bì da ếch, theo em, vì sao cần phải nhuộm tế bào biểu bì da ếch bằng xanh methylene? Trả lời: - Vì lớp biểu bị da ếch rất mỏng, trong suốt, khi nhuộm bằng thuốc nhuộm xanh methylene sẽ làm cho nhân tế bào bắt màu giúp chúng ta quan sát rõ và phân biệt được các thành phần cấu tạo nên tế bào. Câu 3. Quan sát hình dưới đây về trùng biến hành và cho biết đây là quá trình nào? Trả lời: - Trong hình mô tả quá trình tế bào trùng biến hình sinh sản, kết quả hình hành hai tế bào trùng biến hình mới. Câu 4. Hãy trả lời các câu hỏi sau: a) Cơ thể con người được cấu tạo từ tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực? b) Các nhà khoa học đã sử dụng dụng cụ gì để quan sát các tế bào sinh vật? Trả lời: a) Tế bào nhận thực. b) Kính hiển ví. Câu 5. . Sắp xếp mối quan hệ của cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào từ nhỏ đến lớn: Cơ quan , Hệ cơ quan , Mô, Cơ thể, Tế bào Trả lời: (1) tế bào, (2) mô, (3) cơ quan, (4) hệ cơ quan, (5) cơ thể. Câu 6. Trong các bước làm tiêu bản quan sát cơ thể đơn bào, tại sao phải đặt sợi bông lên lam kinh trước khi nhỏ giọt nước ao/ hồ lên? Trả lời: 9
  10. Khi quan sắt cơ thế đơn bào, đối tượng quan sát được là trùng voi và trùng giày có khả năng đi chuyển nhanh. Đặt các sợi bóng lên lam kinh sẽ hạn chế tốc độ di chuyền của dường, giúp quan sát dễ hơn, Câu 7. Quan sát sơ đồ các bậc phân loại loài Cáo đỏ trong hình sau và cho biết: a) Tên giống, tên loài của loài Cáo đỏ. b) Tên khoa học của loài Cáo đỏ. Trả lời: • Tên giống: Vulpes • Tên loài: Vulpes • Tên khoa học: Vulpes vulpes. Câu 8. Cho một số sinh vật sau: vi khuẩn e. coli, trùng roi, nấm men, nấm mốc, rêu,lúa nước, mực ống, san hô. Hãy sắp xếp các sinh vật sau vào các giới sinh vật bằng cách hoàn thành bảng sau: Trả lời: 10
  11. Câu 9. Sau khi học bài virus, bạn Linh nói: "Virus là một dạng sống đặc biệt" Em hãy giải thích câu nói của bạn Linh. Trả lời: - Virus là một dạng sống đặc biệt vì virus sống kí sinh nội bào bắt buộc, khi ra khỏi tế bào vật chủ, virus tồn tại như một vật không sống. Câu 10. Khi trời trở lạnh đột ngột, em bị ho, mẹ đưa em đi khám bác sĩ. Bác sĩ kê cho em một đơn thuốc kháng sinh và đặn em phải uống đủ liều. Em hãy tìm hiểu và giải thích xem tại sao bác sĩ lại dặn dò như vậy. Trả lời: - Tuân thủ thời gian sử dụng thuốc kháng sinh giúp tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn gây bệnh và hạn chế nguy cơ xảy ra tình trạng kháng thuốc kháng sinh. 11