Tài liệu ôn tập học kì I môn GDCD Lớp 9 (Có đáp án)

docx 8 trang tieumy 20/01/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập học kì I môn GDCD Lớp 9 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_hoc_ki_i_mon_gdcd_lop_9_co_dap_an.docx

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập học kì I môn GDCD Lớp 9 (Có đáp án)

  1. ÔN TẬP HKI GDCD 9 BÀI 1: CHÍ CÔNG VÔ TƯ Câu 1: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Phải để việc công, việc nước lên trên, lên trước việc tư, việc nhà”. Câu nói đó nói đến đức tính nào ? A. Trung thành. B. Thật thà. C. Chí công vô tư. D. Tiết kiệm. Câu 2: Không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung, đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân được gọi là ? A. Đức tính khiêm nhường. B. Đức tính tiết kiệm. C. Đức tính trung thực. D. Đức tính Chí công vô tư. Câu 3: Để chấn chỉnh nề nếp, kỉ cương trong xí nghiệp, ông A xử lí các trường hợp vi phạm không phân biệt người nhà hay người ngoài. Việc làm đó thể hiện ? A. Ông A là người Chí công vô tư. B. Ông A là người trung thực. C. Ông A là người thật thà. D. Ông A là.người tôn trọng người khác. Câu 4: Câu ca dao tục ngữ nào thể hiện Chí công vô tư? A. Quân pháp bất vị thân. B. Tha kẻ gian, oan người ngay. C. Thượng bất chính, hạ tắc loạn. D. Bề trên ở chẳng kỉ cương/Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa. BÀI 2: TỰ CHỦ Câu 1: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện tính tự chủ? A. Vội vàng quyết định mọi việc. B. Bình tĩnh trong mọi hoàn cảnh. C. Hoang mang, dao động khi gặp khó khăn. D. Ủng hộ ý kiến của người khác mọi lúc, mọi nơi. Câu 2: Trong các hành vi dưới đây, hành vi nào thể hiện đức tính tự chủ? A. Biết tự kiềm chế những ham muốn của bản thân . B. Luôn nóng nảy trong giao tiếp, không lắng nghe người khác. C. Không chịu tiếp thu sự đóng góp của người khác. D. Luôn nóng nảy, vội vàng trong suy nghĩ, hành động. Câu 3: Ngoài giờ đi học, E tranh thủ thời gian ra đồng đi bắt cua để lấy tiền đóng học thêm. Việc làm đó thể hiện điều gì? A. E là người tự chủ. B. E là người trung thực. C. E là người thật thà. D. Q là người khiêm nhường. Câu 4: Một bạn trong lớp đùa nghịch làm hỏng món đồ rất có ý nghĩa của em. Là người tự chủ, em sẽ làm gì? A. Nhờ người đánh bạn. B. Bình tĩnh nói chuyện với bạn. C. Yêu cầu bạn mua đền món đồ.
  2. D. Nghĩ cách trả thù lại bạn. Câu 5: Thầy giao bài tập về nhà môn Toán, B đọc và suy nghĩ mãi không làm được nên B lên mạng tìm lời giải và chép lời giải coi như làm xong bài tập về nhà. B là người như thế nào? A. B là người không thật thà. B. B là người không thẳng thắn. C. B là người không tự chủ. D. B là người không tự tin. BÀI 3: DÂN CHỦ VÀ KỶ LUẬT Câu 1: Dân chủ là gì? A. Mọi người được phép quyết định mọi công việc của tập thể. B. Mọi người được làm tất cả những gì mình thích. C. Mọi người được làm chủ công việc của tập thể, của cộng đồng D. Mọi người được phép đưa ý kiến ở bất cứ đâu. Câu 2: Việc làm nào dưới đây phát huy được tính dân chủ trong học sinh? A. Chỉ làm những việc đã được phân công. B. Tích cực đóng góp ý kiến trong các cuộc họp nhóm. C. Không tham gia các hoạt động của lớp vì còn bận học. D. Cố gắng làm đủ bài tập trước khi đến lớp để không bị phê bình. Câu 3: Trong cuộc họp tổ dân phố, ông N là trưởng tổ dân phố, vì ông V mâu thuẫn với ông N nên trong cuộc họp về vấn đề vệ sinh môi trường khi dân phố ông N đã không cho ông V phát biểu ý kiến. Việc làm đó thể hiện điều gì? A. Ông N là người tự chủ. B. Ông N là người trung thực. C. Ông N người thật thà. D. Ông N vi phạm quyền dân chủ của công dân. Câu 4: Trong các hoạt động của lớp, bạn lớp trưởng luôn đưa ra quyết định và yêu cầu các bạn thực hiện theo. Nếu là một thành viên trong lớp đó, em sẽ làm gì để phát huy tính dân chủ và kỉ luật? A. Không tham gia các hoạt động của lớp. B. Nghe theo mọi quyết định của lớp trưởng. C. Cãi nhau để phản đối ý kiến của lớp trưởng. D. Thẳng thắn góp ý để bạn lớp trưởng rút kinh nghiệm. BÀI 4: BẢO VỆ HÒA BÌNH Câu 1: Thế nào là hòa bình? A. Là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang. B. Là tình trạng không có chiến tranh nhưng có thể có xung đột vũ trang. C. Là khát vọng riêng của một vài dân tộc. D. Là mối quan hệ của một vài quốc gia trên thế giới. Câu 2: Hòa bình có ý nghĩa như thế nào? A. Hòa bình giúp cho con người phát triển một cách mạnh mẽ. B. Hòa bình đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc và bình yên. C. Hòa bình đem lại cuộc sống giàu có, thoải mái.
  3. D. Hòa bình đem lại nhiều của cải vật chất cho con người. Câu 3: Trong những hành vi sau đây, hành vi nào thể hiện lòng yêu chuộng hòa bình? A. Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuẫn. B. Giải quyết xung đột vũ trang bằng thương lượng. C. Sống khép mình mới tránh được xung đột. D. Chỉ cần thân thiện với những người thân thiện với mình. Câu 4: Trong thôn em có xuất hiện các đối tượng lạ đến phát các tờ rơi nói xấu Đảng và nhà nước và cho tiền bà con nhân dân để yêu cầu bà con đi biểu tình tại trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh. Trước tình huống đó em sẽ làm gì? A. Tuyên truyền bà con làm theo các đối tượng lạ. B. Coi như không biết. C. Làm theo các đối tượng lạ. D. Báo ngay với chính quyền địa phương để kịp thời giải quyết. CHỦ ĐỀ: HỢP TÁC - HỮU NGHỊ CÙNG PHÁT TRIỂN Câu 1: Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới? A. Là quan hệ giữa nước này với nước khác trên cơ sở hợp tác hai bên cùng có lợi. B. Là quan hệ hợp tác giữa nước này với nước khác nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển. C. Là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác. D. Là quan hệ bạn bè giữa các nước trong cùng một khu vực trên thế giới. Câu 2: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới có ý nghĩa như thế nào? A. Tạo cơ hội cho các nước cùng phát triển, tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu thuẫn. B. Tạo cơ hội cho các nước phát triển, thúc đẩy xuất khẩu lao động. C. Tạo cơ hội cho các nước giao thương hàng hóa, phát triển kinh tế. D. Tạo cơ hội cho các nước giao lưu văn hóa, giao thoa thương mại. Câu 3: Để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị, các quốc gia, dân tộc trên thế giới cần làm gì? A. Chạy đua vũ trang để bảo vệ hoà bình. B. Dùng vũ lực để giải quyết các tranh chấp. C. Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác. D. Giải quyết mâu thuẫn bằng đối thoại thay cho đối đầu. Câu 4: Cơ sở quan trọng của hợp tác cùng phát triển là gì? A. Bình đẳng, đôi bên cùng có lợi B. Hợp tác, hữu nghị. C. Giao lưu, hữu nghị. D. Hòa bình, ổn định. Câu 5: Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của hợp tác cùng phát triển? A. Cùng góp sức giải bài trong giờ kiểm tra. B. Cho bạn chép bài để cùng được điểm cao. C. Chia sẻ kinh nghiệm, giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn. D. Sẵn sàng bảo vệ, ủng hộ bạn trong mọi cuộc tranh luận. Câu 6: Hành vi, thái độ nào dưới đây không thể hiện tình hữu nghị với các dân tộc trên thế giới? A. Kì thị, phân biệt đối xử với người nước ngoài. B. Chăm học ngoại ngữ để có thể giao lưu với người nước ngoài. C. Niềm nở khi tiếp xúc với khách nước ngoài. D. Viết thư giao lưu, kết bạn với học sinh và thiếu nhi các nước khác.
  4. Câu 7: Việc làm nào dưới đây không phải là biểu hiện của hợp tác cùng phát triển? A. Tổ trưởng làm bài tập hộ bạn để cô không phê bình cả tổ. B. Cả hai lớp cùng nhau giữ vệ sinh khu vực lang chung. C. Thành lập đôi bạn cùng tiền, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong học tập... D. Cùng làm bài tập nhóm theo sự phân công của cô giáo. Câu 8: Hành vi cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì mục đích chung được gọi là gì? A. Đối tác. B. Hợp tác. C. Giúp đỡ. D. Chia sẻ. Câu 9: Để chuẩn bị cho tiết kiểm tra tuần tới, T (ngồi cạnh) rủ em chia đôi bài ra học cho đỡ vất vả để đến giờ kiểm tra cùng làm bài vừa nhanh vừa hiệu quả. Là người hiểu về sự hợp tác cùng phát triển, em sẽ làm gì? A. Không nhận lời vì sợ cô giáo phát hiện. B. Đồng ý với ý kiến của T và cùng thực hiện việc đó. C. Không đồng ý với ý kiến của T nhưng cũng không nói gì. D. Giải thích cho T hiểu học không phải chỉ để làm bài kiểm tra mà còn để tích lũy kiiến thức. Câu 10: Trong học tập, bạn H luôn lắng nghe và tôn trọng ý kiến của mọi người, cũng như giúp đỡ các bạn trong lớp cùng tiến bộ. Việc làm đó thể hiện H là người như thế nào? A. Có lòng khoan dung. B. Có lòng yêu thương mọi người. C. Biết hợp tác, giúp đỡ người khác. D. là người năng động, sáng tạo. Câu 121: Cô giáo giao bài tập về nhà và yêu cầu cả lớp nộp vào sáng hôm sau, M muốn đi chơi nhưng sợ không làm kịp bài nên đã rủ một số bạn cùng “Hợp tác” làm bài với mục đích chép cho nhanh? Nếu là bạn của M em sẽ làm gì? A. Đồng ý với cách làm của M. B. Rủ một số bạn học giỏi trong lớp làm cùng để đỡ phải suy nghĩ nhiều. C. Không đồng tình với suy nghĩ của M và phân tích cho M hiểu về suy nghĩ không đúng đó. D. Mặc kệ M muốn làm gì thì làm miễn là làm xong bài tập. BÀI 7: KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC Câu 1: “Dù ai đi ngược về xuôi, nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba” câu nói đề cập đến truyền thống nào của dân tộc ta? A. Truyền thống tôn sư trọng đạo. B. Truyền thống uống nước nhớ nguồn. C. Truyền thống yêu nước. D. Truyền thống văn hóa. Câu 2: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị A. vật chất B. tinh thần C. của cải D. kinh tế. Câu 3: Để xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, chúng ta phải làm gì? A. Giữ nguyên truyền thống cũ của dân tộc. B. Xoá bỏ tất cả những gì thuộc về quá khứ.
  5. C. Tiếp thu, học hỏi những tinh hoa, văn hoá tiên tiến của nhân loại. D. Phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. Câu 4: Câu tục ngữ: Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn nói về truyền thống nào của dân tộc ta? A. Truyền thống thương người. B. Truyền thống nhân đạo. C. Truyền thống tôn sư trọng đạo. D. Truyền thống nhân ái. Câu 5: Truyền thống “Tôn sư trọng đạo” là giá trị truyền thống về A. làng nghề. B. đạo đức. C. tín ngưỡng. D. nghệ thuật. Câu 6: Hành vi nào dưới đây thể hiện sự kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? A. Mê tín, tin vào bói toán. B. Gây rối trật tự công cộng. C. Ủng hộ đồng bào gặp thiên tai. D. Chê bai các lễ hội truyền thống. Câu 7: Câu tục ngữ: Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy nói về truyền thống nào? A. Truyền thống tôn sư trọng đạo. B. Truyền thống đoàn kết. C. Truyền thống yêu nước. D. Truyền thống văn hóa. Câu 8: Vào ngày 27/7 – Ngày Thương binh – Liệt sỹ các cơ quan chính quyền, tổ chức tình nguyện thường đến thăm hỏi gia đình thương binh liệt sỹ, bà mẹ việt nam anh hùng. Điều đó thể hiện? A. Truyền thống đoàn kết của dân tộc. B. Truyền thống đền ơn đáp nghĩa. C. Truyền thống tôn sư trọng đạo. D. Truyền thống nhân ái. Câu 9: Truyện thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ A. thế hệ này sang thế hệ khác. B. đất nước này sang đất nước khác. C. vùng miền này sang vùng miền khác. D. địa phương này sang địa phương khác.
  6. Câu 10: Tục thờ cúng ông bà tổ tiên của người Việt Nam là A. hủ tục mê tín dị đoan. B. thói quen khó bỏ của người Việt Nam. C. tín ngưỡng, lạc hậu, thiếu tính nhân văn. D. nét đẹp trong truyền thống văn hoá của người Việt. Câu 11: Quan điểm nào dưới đây thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? A. Cần tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa. B. Xã hội hiện đại không cần giữ gìn truyền thống dân tộc. C. Không có truyền thống, mỗi dân tộc và cá nhân vẫn phát triển. D. Những người ăn mặc theo phong cách dân tộc là lạc hậu, quê mùa. CHỦ ĐỀ: NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO - NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ Câu 1: Bản chất của sáng tạo thể hiện ở chỗ sản phẩm của sáng tạo A. thường lặp lại cái đã có và có ích cho người sản xuất. B. không lặp lại cái đã có và có ích cho người sản xuất. C. không lặp lại cái đã có và có hại cho người sản xuất. D. lặp lại cái đã có và không đem lại lợi ích cho người sản xuất. Câu 3: Năng động, sáng tạo chỉ có thể có ở những người A. ham chơi, lười biếng B. ỷ lại vào người khác. C. không có ý chí vươn lên D. say mê tìm tòi, thích khám phá. Câu 4: Trong giờ học môn Công nghệ, cô giáo phân công mỗi nhóm lắp một bảng điện dân dụng. Bạn 1 nhóm em đưa ra sáng kiến, mỗi bạn trong nhóm đóng, tiền thuê người làm để được điểm cao. Các bạn nhất trí và khen T sáng tạo. Là người hiệu về sự sáng tạo, em sẽ làm gì? A. Nhất trí với ý kiến của T và các bạn để cùng thực hiện. B. Vận động các bạn không làm theo ý kiến của T và đề nghị T rời khỏi nhóm. C. Xin cô chuyển sang nhóm khác vì không đồng tình với việc làm của T và các bạn. D. Thuyết phục các bạn tự làm để có kinh nghiệm. Câu 5: Trường hợp nào dưới đây thể hiện sự năng động? A. Bạn Q học Tiếng Anh trong giờ Văn. B. Bạn M chép bài của bạn trong giờ kiểm tra. C. Bạn T luôn tìm những cách giải mới cho một bài toán. D. Bạn P trốn học để đi làm thêm kiếm tiền. Câu 6: Tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm được gọi là? A. Năng động. B. Chủ động. C. Sáng tạo. D. Tích cực. Câu 7: Năng động, sáng tạo trong học tập được biểu hiện khi A. chỉ học bài khi bố mẹ nhắc nhở. B. lười suy nghĩ khi gặp bài khó. C. thực hiện đúng nội quy nhà trường để khỏi bị phạt. D. tự lập kế hoạch học tập và rèn luyện của bản thân trong mỗi năm học.. Câu 8: Say mê, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào cái đã có được gọi là?
  7. A. Sáng tạo. B. Tích cực. C. Tự giác. D. Năng động. Câu 11: Ý kiến nào dưới đây không phải ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? A. Giúp mỗi người đạt được mọi mục đích đã đề ra. B. Góp phân nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân. C. Là yêu cầu của người lao động trong xã hội hiện đại. D. Thúc đẩy sự phát triển của đất nước trong thời kì hội nhập. Câu 12: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là ...đối với mỗi người trong thời đại ngày nay. Trong dấu “...” là? A. Yêu cầu. B. Điều kiện. C. Tiền đề. D. Động lực. Câu 13: Đề ôn tập chuẩn bị cho thi học kì, T rủ em làm chung đề cương, bạn nào học tốt môn nào thì làm đề cương môn ấy, vừa tiết kiệm thời gian vừa đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Trong trường hợp đó, em nên làm gì? A. Kể với các bạn cán bộ lớp để các bạn phê bình T. B. Khuyên T nên tự làm đề cương thì ôn tập mới có hiệu quả. C. Không đồng ý với ý kiến của T nhưng cũng không nói gì. D. Nhất trí với ý kiến của T, rủ thêm một số bạn học giỏi khác cùng làm. Câu 14: Để làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả, học sinh cần A. chép bài của bạn để đạt điểm cao. B. chép sách giải khi gặp bài khó. C. nhờ anh chị làm hộ bài tập. D. không ngừng tìm tòi, sáng tạo trong học tập. Câu 15: Việc làm nào dưới đây của bạn K thể hiện làm việc có năng suất, chất lượng hiệu quả? A. Trong giờ học nhạc tranh thủ ôn lại bài môn Văn B. Tranh thủ làm bài luôn ở trên lớp để về nhà đỡ phải học... C. Sắp xếp thời gian và kế hoạch hợp lí để có kết quả cao trong học tập. D. Trong giờ kiểm tra cố gắng làm bài thật nhanh để nộp trước các bạn. Câu 16: Để dễ học môn tiếng Anh, P đưa ra phương pháp học tiếng anh: học từ mới, học bài cũ, đọc trước bài mới, học tiếng anh thông qua bài hát và các bộ phim. Việc làm đó thể hiện? A. Việc làm năng suất, chất lượng và hiệu quả. B. Việc làm chất lượng, hiệu quả. C. Việc làm hiệu quả, năng suất. D. Việc làm năng suất, khoa học. Câu 17: Tạo ra được nhiêu sản phẩm có giá trị cao về cả nội dung và hình thức trong một thời gian nhất định là biểu hiện của A. tự chủ trong công việc. B. hợp tác cùng phát triển. C. năng động, sáng tạo tron công việc D. làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. Câu 19: Thay vì việc chép tay để lưu giữ các tài liệu, ngày nay chúng ta sử dụng máy photo, máy scanl để lưu giữ văn bản nhanh hơn. Việc làm đó thể hiện? A. Việc làm năng suất, chất lượng và hiệu quả. B. Việc làm chất lượng, hiệu quả. C. Việc làm hiệu quả, năng suất. D. Việc làm năng suất, khoa học. Câu 20: Quan điểm nào dưới đây đúng về làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? A. Trong sản xuất chỉ cần chú ý đến chất lượng sản phẩm.
  8. B. Chỉ cần tập trung vào số lượng sản phẩm là nâng cao hiệu quả. C. Làm việc năng suất, chất lượng sẽ đem lại hiệu quả trong lao động. D. Trong kinh doanh, đảm bảo cả năng suất và chất lượng sẽ không có lợi nhuận.