Tài liệu ôn tập cuối kì II môn GDCD Lớp 12 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)

docx 13 trang tieumy 17/12/2025 210
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập cuối kì II môn GDCD Lớp 12 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_cuoi_ki_ii_mon_gdcd_lop_12_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập cuối kì II môn GDCD Lớp 12 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án)

  1. ÔN TẬP CUỐI KỲ 2 GDCD 12 NH 23-24 Câu 1: Hành vi nào dưới đây là xâm phạm đến sức khỏe của người khác ? A. Đánh người gây thương tích. B. Tự tiện bắt người. C. Tự tiện giam giữ người. D. Đe dọa đánh người. Câu 2: Pháp luật cho phép khám chỗ ở của công dân trong trường hợp nào dưới đây ? A. Cần bắt người đang bị truy nã hoặc người tội phạm đang lẩn tránh ở đó. B. Cần bắt người bị tình nghi thực hiện tội phạm. C. Cần bắt người đang có ý định thực hiện tội phạm. D. Cần khám để tìm hàng hóa buôn lậu. Câu 3: Chủ thể nào dưới đây có quyền tự do ngôn luận ? A. Mọi công dân. B. Mọi cán bộ, công chức nhà nước. C. Chỉ những người từ 18 tuổi trở lên. D. Chỉ nhà báo. Câu 4: Công dân có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận bằng cách A. phát biểu xây dựng trong các cuộc họp ở cơ quan, trường học. B. phát biểu ở bất cứ nơi nào. C. phê phán cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước trên mạng Facebook. D. gửi đơn tố cáo cán bộ, công chức đến cơ quan có thẩm quyền. Câu 5: Công dân có thể phát biểu ý kiến xây dựng cơ quan, trường học ở nơi nào dưới đây ? A. Ở bất cứ nơi nào. B. Trong các cuộc họp ở cơ quan, trường học. C. Ở nhà riêng của mình. D. Ở nơi tụ tập đông người. Câu 6: Khám chỗ ở đúng pháp luật là khám trong trường hợp A. được pháp luật cho phép. B. do nghi ngờ có tội phạm. C. được lãnh đạo cơ quan, đơn vị cho phép. D. do cần tìm đồ vật bị mất. Câu 7: Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp A. có ý kiến của lãnh đạo cơ quan. B. có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. C. có tin báo của nhân dân. D. có nghi ngờ chứa thông tin không lành mạnh. Câu 8: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân ? A. Tự ý vào chỗ ở của hàng xóm để tìm đồ vật bị mất. B. Khám nhà khi có lệnh của cơ quan có thẩm quyền. C. Cưỡng chế giải tỏa nhà xây dựng trái phép. D. Vào nhà hàng xóm để giúp chữa cháy. Câu 9: Hành vi nào dưới đây xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân? A. Giam giữ người phạm tội. B. Đe dọa giết người. C. Vu khống người khác. D. Bắt giam kẻ trộm để tống tiền. Câu 10: Xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác là hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nói xấu A. để gây thiệt hại về danh dự cho người khác. B. để làm tổn thất kinh tế cho người khác. C. để gây hoang mang cho người khác. D. để làm thiệt hại đến lợi ích của người khác. Câu 11: Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm? A. Phê bình bạn trong cuộc họp lớp. B. Bịa đặt, tung tin xấu về người khác trên Facebook. C. Chê bai bạn trước mặt người khác. D. Trêu chọc làm bạn bực mình. Câu 12: Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây? 1
  2. A. Đề xuất ứng dụng dịch vụ truyền thông B. Tự ý thiêu huỷ thư tín của người khác C. Công khai hợp thư điện tử của bản thân D. Chia sẻ thông tin kinh tế toàn cầu Câu 13: Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi A. quảng cáo dịch vụ viễn thông B. tự ý bóc mở thư tín của khách hàng C. lưu giữ biên lai thu nhận bưu phẩm D. sử dụng hình thức chuyển phát nhanh Câu 14: Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi A. thống kê bưu phẩm đã giao B. đính chính thông tin cá nhân C. kiểm tra hoá đơn dịch vụ D. cần chứng cứ để điều tra vụ án Câu 15: Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây? A. Lựa chọn dịch vụ điện hoa B. Tiêu huỷ thư không có người nhận C. Chia sẻ điện tín của khách hàng D. Phát tán công văn gửi nhầm địa chỉ Câu 16: Trong dịp đại biểu Hội đồng nhân dân xã Q tiếp xúc với cử tri, nhân dân xã kiến nghị với cử tri về hoạt động sản xuất kinh doanh của xã. Đây là biểu hiện quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền tự do ngôn luận. B. Quyền tự do tư tưởng. C. Quyền bày tỏ ý kiến. D. Quyền xây dựng chính quyền. Câu 17: Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của công dân đều vừa trái với đạo đức A. vừa vi phạm pháp luật. B. vừa trái với chính trị. C. vừa vi phạm chính sách. D. vừa trái với thực tiễn. Câu 18: Hành vi nào dưới đây là đúng về pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân ? A. Cưỡng chế giải tỏa nhà xây dựng trái phép. B. Công an vào khám nhà dân khi có lệnh của cơ quan có thẩm quyền. C. Xây nhà lấn chiếm sang đất nhà hàng xóm. D. Vào nhà hàng xóm để tìm đồ bị mất. Câu 19: Nghi ngờ tên ăn trộm xe đạp chạy vào một gia đình trong ngõ, hai người đàn ông chạy thẳng vào nhà mà không chờ chủ nhà đồng ý, đồng thời còn yêu cầu cho khám nhà để tìm kẻ trộm. Hành vi của hai người đàn ông trên đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền được bảo vệ chỗ ở. B. Quyền bí mật về chỗ ở. C. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. D. Quyền bất khả xâm phạm nhà dân. Câu 20: Biết C và D yêu nhau, H đã tìm cách đã tìm cách đọc trộm tin nhắn của D rồi kể cho một số bạn trong lớp nghe làm D rất bực mình. H đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của D ? A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm. B. Quyền bí mật thông tin cá nhân. C. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín. D. Quyền tự do yêu đương. Câu 21: Trong lúc chơi game, giữa H và K xảy ra mâu thuẫn dẫn đến chửi nhau trên mạng. Hai bên thách đố và tìm gặp nhau, đánh nhau. Kết quả là H đã đánh và gây thương tích cho K. Hành vi của H đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công nhân ? A. Quyền bảo bất khả xâm phạm về thân thể. 2
  3. B. Quyền bất khả xâm phạm về danh dự. C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. D. Quyền được bảo đảm an toàn về thân thể. Câu 22: Giờ ra chơi P ở lại trong lớp, lấy điện thoại của V để trên bàn có tin nhắn, P đã nhanh chóng đọc tin nhắn trên điện thoại của V. Hành vi này của P đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền bảo được bảo đảm bi mật đời tư. B. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự. C. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại. D. Quyền bất khả xâm phạm thông tin cá nhân. Câu 23: Công dân từ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ? A. Từ đủ 18 tuổi. B. Từ đủ 19 tuổi. C. Từ đủ 20 tuổi. D. Từ đủ 21 tuổi. Câu 24: Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng nhữn cách nào dưới đây ? A. Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử. B. Vận động người khác giới thiệu mình. C. Giới thiệu về mình với tổ bầu cử. D. Tự tuyên truyền về mình trên các phương tiện thông tin đại chúng Câu 25: Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên mới được quyền ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ? A. Đủ 21 tuổi. B. Đủ 20 tuổi. C. Đủ 19 tuổi. D. Đủ 18 tuổi. Câu 26: Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân là A. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. B. dân chủ, công bằng, tiến bộ, văn mình. C. khẩn trương, công khai, minh bạch. D. phổ biến, rộng rãi, chính xác. Câu 27: Một trong các nội dung quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia A. thảo luận vào các công việc chung của đất nước. B. xây dựng văn bản pháp luật về chính trị, kinh tế. C. phê phán cơ quan nhà nước trên Facebook. D. giữ gìn an ninh, trật tự xã hội. Câu 28: Người nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử ? A. Người đang phải cháp hành hình phạt tù. B. Người đang bị tình nghi vi phạm pháp luật. C. Người đang ốm nằm điều trị ở nhà. D. Người đang đi công tác xa nhà. Câu 29: Công dân tham gia góp ý kiến với Nhà nước về các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước là thực hiện A. quyền tham gia quản lý nhà nước. B. quyền tham gia ban hành chính sách kinh tế - xã hội. C. quyền xây dựng bộ máy nhà nước. D. quyền tự do ngôn luận. Câu 30: Ai dưới đây có quyền khiếu nại ? A. Mọi cá nhân, tổ chức. B. Chỉ có cá nhân. C. Những người từ 20 tuổi trở lên. D. Chỉ những người là công chức nhà nước. Câu 31: Khi bầu cử, mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị ngang nhau là thể hiện nguyên tắc bầu cử A. bình đẳng. B. phổ thông. C. công bẳng. D. dân chủ. 3
  4. Câu 32: Cá nhân đề nghị người có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm lợi ích hợp pháp của mình là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân? A. Giám sát B. Khiếu nại C. Tố cáo D. Thẩm tra Câu 33: Cử tri được độc lập lựa chọn người trong danh sách ứng cử viên là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây? A. Được uỷ quyền B. Trung gian C. Bỏ phiếu kín D. Gián tiếp Câu 34: Khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm A. lợi ích hợp pháp của mình B. nguồn quỹ phúc lợi C. ngân sách quốc gia D. tài sản thừa kế của người khác Câu 35: Phát hiện, ngăn chặn các việc làm trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân là A. mục đích của tố cáo. B. nguyên tắc của tố cáo. C. trách nhiệm của người tố cáo. D. quyền và nghĩa vụ của người tố cáo. Câu 36: Công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây? A. Bị đe doạ đến tính mạng, sức khoẻ B. Phát hiện người sử dụng ma tuý C. Bị thu hồi đất chưa thoả đáng D. Phát hiện đường dây khai thác gỗ lậu Câu 37: Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong những trường hợp nào sau đây? A. Bị hạ bậc lương không rõ lí do B. Nhận quyết định điều chuyển công tác C. Bị giao thêm việc ngoài thoả thuận D. Phát hiện đường dây cá độ bóng đá Câu 38: Trước khi được ban hành, Hiến pháp năm 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến trong nhân dân. Việc nhân dân tham gia góp ý kiến vào Dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền tự do ngôn luận. B. Quyền tự do dân chủ. C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. D. Quyền tham gia xây dựng đất nước. Câu 39: Thấy trong khu dân cư của mình có lò giết mổ gia cầm gây ô nhiễm môi trường, nhân dân trong khu dân cư cần lựa chọn cách xử sự nào dưới đây để thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trên địa bàn khu dân cư mình ? A. Yêu cầu lò mổ gia cầm ngừng hoạt động. B. Đòi lò giết mổ gia cầm bồi thường vì để ô nhiễm. C. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân phường để ngừng hoạt động của cơ sở này. D. Đe dọa những người làm việc trong lò giết mổ gia cầm. Câu 40: Nhân dân thôn B họp và biểu quyết về việc đóng góp tiền xây dựng nhà văn hóa thôn. Đây là biểu hiện quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền tự do ngôn luận. B. Quyền được tham gia. 4
  5. C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. D. Quyền bày tỏ ý kiến với chính quyền địa phương. Câu 41: Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây? A. Bị thu hồi giấy phép lái xe B. Nhận tiền bồi thường chưa thoả đáng C. Bị trì hoãn thanh toán tiền lương D. Phát hiện đường dây sản xuất vacxin giả Câu 42: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp khi A. uỷ quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử B. bảo mật nội dung viết vào phiếu bầu C. đề xuất danh sách ban kiểm phiếu D. độc lập lựa chọn ứng cử viên Câu 43: Bà H vì đau chân nên không đến được nơi bầu cử. Vì vậy tổ bầu cử đã mang hòm phiếu đến tận nhà bà để bà bỏ phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Việc làm của tổ bầu cử là để đảm bảo quyền bầu cử nào dưới đây của bà H ? A. Bình đẳng. B. Phổ thông. C. Trực tiếp. D. Tự nguyện. Câu 44: Bà L bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định buộc tháo dỡ công trình xây dựng nhà ở. Khi cho rẳng quyết định xây dựng trên là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bà L cần làm đơn gì và gửi đến chủ thể nào dưới đây cho đúng pháp luật ? A. Đơn tố cáo, gửi cơ quan công an phường, nơi có công trình bị tháo dỡ. B. Đơn tố cáo, gửi Thanh tra xây dựng huyện. C. Đơn khiếu nại, gửi tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. D. Đơn khiếu nại, gửi đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện. Câu 45: Vì muốn em trai mình trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường, bà V đã vận động một số người bỏ phiếu cho em trai mình. Hành vi của bà V là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ? A. Phổ thông. B. Bình đẳng. C. Bỏ phiếu kín. D. Trực tiếp. Câu 46: Anh Q đi xe máy vượt đèn đỏ, bị Cảnh sát giao thông xử phạt tiền 400.000 đồng. Cho rằng, mức phạt như vậy là quá cao anh Q có thể làm gì trong các việc làm dưới đây cho đúng pháp luật ? A. Khiếu nại đến Giám đốc công an tỉnh. B. Tố cáo đến thủ trưởng đơn vị người Cảnh sát đã phạt mình. C. Đăng bài lên Facebook nói xấu người Cảnh sát này. D. Khiếu nại đến người Cảnh sát giao thông đã xử phạt mình. Câu 47: Phát hiện chị A là nhân viên dưới quyền biết việc mình tham gia đường dây sản xuất xăng trái phép, giám đốc một doanh nghiệp là anh D đã đưa 20 triệu đồng cho chị A và đề nghị chị giữ im lặng. Vì chị A từ chối nên anh D doạ sẽ điều chuyển chị sang bộ phận khác. Chị A có thể sử dụng quyền nào sau đây? A. Khiếu nại B. Tố cáo C. Thẩm định D. Truy tố Câu 48: Ông B cơi nới thêm tầng nhà. Mặc dù ông P đã được phép của cơ quan có thẩm quyền, nhưng hai người Thanh tra xây dựng của Sở Xây dựng đến kiểm tra và yêu cầu đưa tiền thì mới được phép tiếp tục thi công. Biết được việc này, ông Q hàng xóm muốn phản ánh với cơ quan nhà nước. Vậy ông Q phải làm như thế nào ? A. Gửi đơn khiếu nại đến Sở Xây dựng. B. Gửi đơn khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. C. Tố cáo đến Công an tỉnh. D. Gửi đơn tố cáo đến Giám đốc Sở Xây dựng. 5
  6. Câu 49: Phát hiện nhân viên dưới quyền là chị B biết việc mình chiếm đoạt tiền hỗ trợ đối với các hộ dân bị thiệt hại do dịch tả lợn Châu Phi gây ra, lãnh đạo xã X là ông M đã đưa 10 triệu đồng cho chị B và đề nghị chị giữ kín chuyện này. Vì chị B không đồng ý nên ông M doạ sẽ điều chuyển chị B sang bộ phận khác. Chị B có thể sử dụng quyền nào sau đây? A. Thẩm định B. Khiếu nại C. Khởi tố D. Tố cáo Câu 50: Trong ngày bầu cử đại biểu quốc hội hội đồng nhân dân các cấp, vì anh D phải điều trị bệnh dạ dày tại bệnh viện nên nhân viên tổ bầu cử là anh A đã viết và bỏ giúp phiếu bầu của anh D vào hòm phiếu. Anh A đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây? A. Đại diện B. Gián tiếp C. Trực tiếp D. Uỷ quyền Câu 51: Quyền đưa ra phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật là thuộc quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền sáng tạo. B. Quyền được phát triển. C. Quyền học tập. D. Quyền lao động. Câu 52: Một trong những nội dung của quyền được phát triển của công dân là công dân A. có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng. B. được học ở các trường đại học. C. được học ở nơi nào mình thích. D. được học môn học nào mình thích. Câu 53: Quyền học tập của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây ? A. Quyền học không hạn chế. B. Quyền được học ở bất cứ trường đại học nào theo sở thích. C. Quyền được học thường xuyên, học suốt đời. D. Quyền được đối xử bình đẳng về cơ hộ học tập. Câu 54: Quyền sáng tạo của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây ? A. Tự do nghiên cứu khoa học. B. Kiến nghị với các cơ quan, trường học. C. Đưa ra phát minh, sáng chế. D. Sáng tác văn học, nghệ thuật. Câu 55: Công dân có quyền học ở các cấp / bậc học, từ Tiểu học đến Đại học và Sau Đại học theo quy định của pháp luật là thể hiện A. quyền học không hạn chế. B. quyền học thường xuyên. C. quyền học ở nhiều bậc học. D. quyền học theo sở thích. Câu 56: Quyền học của công dân không bị phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo, nguồn gốc của gia đình thể hiện quyền nào dưới đây của công dân ? A. Bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo. B. Bình đẳng về cơ hội học tập. C. Bình đẳng về thời gian học tập . D. Bình đẳng về hoàn cảnh gia đình. Câu 57: Quyền học không hạn chế của công dân là công nhận công dân có quyền A. học ở mọi bậc học thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển. B. học ở bất cứ trường nào mà không cần thi tuyển hoặc xét tuyển. C. học ở mọi lúc, mọi nơi . D. học ở bất cứ ngành, nghề nào theo sở thích mà không cần điều kiện gì. Câu 58: Việc công dân học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là một trong các nội dung của A. quyền học tập của công dân. B. quyền được phát triển của công dân. C. quyền tự do của công dân. D. quyền lựa chọn ngành nghề của công dân. 6
  7. Câu 59: Khẳng định nào dưới đây là đúng về quyền học tập của công dân ? A. Công dân có quyền học không hạn chế thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển B. Công dân có thể tự do vào học ở các trường học. C. Mọi công dân có thể vào học đại học mà không cần có điều kiện gì. D. Mọi công dân có thể học ở bất kỳ trường đại học nào. Câu 60: Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau và học ở các loại hình trường, lớp khác nhau là biểu hiện của quyền A. học thường xuyên, học suốt đời. B. tự do học tập. C. học bất cứ nơi nào. D. bình đẳng về trách nhiệm học tập. Câu 61: Nội dung nào dưới đây không phải là trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền học tập của công dân ? A. Miễn giảm học phí cho học sinh thuộc diện chính sách. B. Ưu tiên chọn trường đại học cho tất cả mọi người. C. Cấp học bổng cho học sinh giỏi. D. Giúp đỡ học sinh vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn. Câu 62: Quy chế tuyển sinh đại học quy định những học sinh đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế được ưu tiên tuyển thẳng vào các trường đại học là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền được khuyến khích. B. Quyền học tập. C. Quyền được phát triển. D. Quyền được ưu tiên. Câu 63: Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân? A. Những người phát triển sớm về trí tuệ có quyền học vượt lớp. B. Những học sinh nghèo được miễn giảm học phí. C. Những học sinh xuất sắc có thể được học ở các trường chuyên. D. Những người đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia được tuyển thẳng vào đại học. Câu 64: Pháp luật nước ta khuyến khích tự do sáng tạo, phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật có lợi cho đất nước là nhằm thúc đẩy quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền sáng tạo. B. Quyền được phát triển. C. Quyền tinh thần. D. Quyền văn hóa. Câu 65: Quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện là nội dung quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền được phát triển. B. Quyền được tham gia. C. Quyền được học tập. D. Quyền được sống còn. Câu 66: Pháp luật nước ta quy định trừng trị nghiêm khắc những hành vi xâm phạm quyền phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học là nhằm thúc đẩy quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền được phát triển. B. Quyền tinh thần. C. Quyền sáng tạo. D. Quyền văn hóa, giáo dục. Câu 67: Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân ? A. Những người phát triển sớm về trí tuệ có quyền được học vượt lớp. B. Những học sinh là con thương binh, bệnh binh được miễn giảm học phí. C. Những học sinh học xuất sắc có thể được học ở các trường chuyên. D. Những người đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia được tuyển thẳng vào đại học. Câu 68: Cá nhân tham gia các hoạt động vui chơi giải trí là thực hiện quyền nào sau đây của công dân? A. Tự thẩm tra B. Được phát triển C. Được giám định D. Tự phản biện Câu 69: D múa rất đẹp và đã giành giải thưởng quốc gia về biểu diễn nghệ thuật múa, nên D được tuyển thẳng vào Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật. D đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân ? 7
  8. A. Quyền học tập theo sở thích. B. Quyền học tập không hạn chế. C. Quyền được khuyến khích, bổi dưỡng để phát triển tài năng. D. Quyền học tập có điều kiện trong môi trường nghệ thuật. Câu 70: Vì gia đình có hoàn cảnh khó khăn nên chị P không có điều kiện học tiếp ở đại học. Sau mấy năm, chị P vừa làm việc ở nhà máy, vừa theo học tại chức. Chị P đã thực hiện quyền nào của công dân ? A. Quyền lao động thường xuyên, liên tục. B. Quyền được phát triển toàn diện. C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời. D. Quyền tự do học tập. Câu 71: Sau hai năm tìm tòi, nghiên cứu, anh A là kỹ sư nhà máy đã tạo ra sáng kiến hợp lý hóa quy trình sản xuất, khiến năng suất lao động cao hơn trước. Anh A đã thực hiện quyền nào của dưới đây của mình ? A. Quyền học tập. B. Quyền được phát triển. C. Quyền sáng tạo. D. Quyền lao động. Câu 72: Công ty M trang bị dây chuyền đóng gói sản phẩm tự động để nâng cao năng suất lao động. Công ty M đã vận dụng quyền sáng tạo ở nội dung nào sau đây? A. Đăng kí nhãn hiệu độc quyền B. Phòng, chống biến đổi khí hậu C. Phân bố ngân sách quốc gia D. Hợp lí hoá sản xuất Câu 73: Theo quy định của pháp luật, hành vi đánh người gây thương tích là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. C. Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. D. Tự do về thân thể của công dân. Câu 74: Công dân có thể trực tiếp phát biểu ý kiến trong các cuộc họp là một nội dung thuộc quyền A. tự do hội họp. B. tự do ngôn luận. C. tự do thân thể. D. tự do dân chủ. Câu 75: Theo quy định của pháp luật, hành vi vu khống để hạ uy tín của người khác là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về A. bí mật đời tư cá nhân. B. tính mạng, thân thể. C. danh dự, nhân phẩm. D. danh tính tư nhân. Câu 76: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của công dân không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng A. trình tự, thủ tục của pháp luật. B. tính chất, mức độ của vi phạm, C. nguyện vọng của nhà chức trách. D. khả năng của người quản lí. Câu 77: Theo quy định của pháp luật, chỗ ở của công dân đều được Nhà nước và mọi người A. tôn trọng B. xâm nhậpC. theo dõiD. kiểm soát Câu 78: Chủ thể nào dưới đây có quyền tự do ngôn luận ? A. Mọi công dân.B. Mọi cán bộ, công chức nhà nước. C. Chỉ những người từ 18 tuổi trở lên.D. Chỉ nhà báo. Câu 79: Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp A. có ý kiến của lãnh đạo cơ quan. B. có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. C. có tin báo của nhân dân. 8
  9. D. có nghi ngờ chứa thông tin không lành mạnh. Câu 80: Theo quy định của pháp luật, công dân không xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm tự mình thực hiện hành vi nào dưới đây ? A. Phát tán thông tin mật của cá nhân. B. Bảo mật danh tính của cá nhân mình . C. Tiết lộ bí mật đời tư của người khác . D. Ngụy tạo bằng chứng tố cáo người khác. Câu 81: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để A. xác định thông tin dịch tễ. B. dập tắt vụ hỏa họa. C. tìm hiểu bí quyết gia truyền. D. giới thiệu mô hình kinh doanh Câu 82: Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi A. quảng cáo dịch vụ viễn thông. B. tự ý bóc mở thư tín của khách hàng. C. lưu giữ biên lai nhận bưu phẩm. D. sử dụng hình thức chuyển phát nhanh. Câu 83: Công dân cố ý bịa đặt và đưa thông tin sai lệch về mức độ lây lan dịch bệnh lên các trang mạng xã hội là vi phạm A. quy trình tố cáo.B. quy trình khiếu nại. C. quyền tự do ngôn luận. D. quyền tự do thân thể. Câu 84: Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín của khách hàng khi A. bảo quản bưu phẩm đường dài. B. tự tiêu hủy thư gửi nhầm địa chỉ. C. chủ động định vị nơi giao nhận. D. thay đổi phương tiện vận chuyển Câu 85: Theo quy định của pháp luật, nhân viên bưu chính vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của khách hàng khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây? A. Tăng cước phí điện thoại.B. Từ chối gói cước khuyến mại. C. Công khai nội dung điện tín. D. Báo giá dịch vụ chuyển phát. Câu 86: Anh Q thuê một căn phòng trọ khép kín của bà H. Vì thấy anh Q thường xuyên tụ tập bạn bè nên bà H không muốn cho anh tiếp tục thuê trọ. Khi anh Q về quê dịp tết Nguyên đán, bà H đã thuê người đến phá khóa, thu xếp gọn đồ dùng của anh Q và thay khóa khác. Bà H đã vi phạm quyền tự do cơ bản nào dưới đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở. B. Bảo hộ tài sản cá nhân. C. Giao kết hợp đồng dân sự. D. Bảo vệ nhân thân, danh dự. Câu 87: Phát hiện anh H phá khóa vào nhà mình để trộm tài sản, anh M đã giữ anh H trong nhà kho của gia đình. Biết chuyện, bà V là mẹ anh H đến nhà anh M xin lỗi và thỏa thuận bồi thường. Do gia đình anh M đi vắng, thấy cửa không khóa nên bà V đã tự ý vào nhà tìm kiếm anh H. Bà V và anh H cùng vi phạm quyền nào sau đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở. B. Được pháp luật bảo hộ về danh sự. C. Bất khả xâm phạm về tài sản. D. Được pháp luật bảo hộ về thân thể. Câu 88: Tại cuộc họp tổ dân phố X, ông Q tổ trưởng trình bày quan điểm của mình đối với chủ trương của cấp trên về việc giải phóng mặt bằng để làm đường giao thông nội thị. Thấy định 9
  10. mức bồi thường thấp hơn so với giá thị trường, chị B đã lên tiếng phản đối. Chị B và ông Q đã thực hiện quyền nào sau đây của công dân? A. Yêu cầu đàm phán.B. Áp đặt thông tin. C. Tự do ngôn luận.D. Chủ động thẩm định. Câu 89: Đã mấy lần thấy M nói chuyện qua điện thoại, L tìm cách đến gần để nghe. Hành vi này của L xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền được đảm bảo bí mật thư tín, điện tín. B. Quyền bí mật điện tín. C. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về điện thoại. D. Quyền được pháp luật bảo đảm vê bí mật đời tư. Câu 90: Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri được độc lập lựa chọn người trong danh sách ứng cử viên là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây? A. Được ủy quyền. B. Trung gian. C. Bỏ phiếu kín. D. Gián tiếp. Câu 91: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội gắn liền với việc thực hiện hình thức dân chủ A. gián tiếp. B. tập trung. C. trực tiếp. D. đại diện. Câu 92: Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện là A. xây dựng cơ sở hạ tầng.B. đường lối chủ trương chính sách. C. xây dựng hương ước. D. kiểm tra đạo đức của cán bộ xã. Câu 93: Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc dân bàn và quyết định trực tiếp là A. xây dựng chiến lược phát triển kinh tế.B. xây dựng quy ước hương ước. C. xét xử lưu động của tòa án. D. đạo đức của cán bộ xã. Câu 94: Mỗi cử tri đều tự viết phiếu bầu là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Trực tiếp. B. Tự giác.C. Bình đẳng. D. Tự do. Câu 95: Người khiếu nại có các quyền và nghĩa vụ do luật nào quy định ? A. Luật Khiếu nại. B. Luật Hành chính.C. Luật báo chí. D. Luật tố cáo. Câu 96: Công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. B. Quyền chính trị của công dân. C. Quyền tự do ngôn luận.D. Quyền tham gia vào hoạt động đời sống xã hội. Câu 97: Quyền tố cáo là quyền của A. mọi công dân, tổ chức.B. mọi công dân. C. mọi cơ quan, tổ chức.D. những người có thẩm quyền. Câu 98: Theo quy định của pháp luật, việc chính quyền xã X tổ chức cho người dân tham gia đóng góp ý kiến vào “Pháp lệnh thực hành dân chủ tại cơ sở” là góp phần tạo điều kiện để công dân được tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi A. cả nước. B. quốc gia. C. cơ sở. D. lãnh thổ. Câu 99: Trường Trung học phổ thông X tổ chức cho học sinh góp ý vào Dự thảo Luật Giáo dục. Có nhiều ý kiên đóng góp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của học sinh, vậy các bạn học sinh đã thực hiện quyền nào dưới đây cảu công dân ? A. Quyền tự do ngôn luận.B. Quyền được tham gia. C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.D. Quyền bày tỏ ý kiến. Câu 100: Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở trong trường hợp nào sau đây? A. Giám sát việc giải quyết khiếu nại. B. Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến. 10
  11. C. Sử dụng dịch vụ công cộng. D. Đề cao quản điểm cá nhân. Câu 101: Việc công dân đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật Giáo dục là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi A. khu vực B. cơ sở C. cả nước D. địa phương Câu 102: Việc chính quyền xã tổ chức lấy ý kiến của người dân về chủ trương xây dựng công trình phúc lợi công cộng là bảo đảm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi A. cơ sở. B. toàn quốc. C. lãnh thổ. D. cả nước. Câu 103: Theo quy định của pháp luật, việc ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện nội dung quyền dân chủ nào dưới đây của công dân? A. Độc lập phán quyết. B. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội. C. Tự do ngôn luận. D. Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia. Câu 104: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi nhận phiếu bầu, vì có việc đột xuất nên anh V đã nhờ chị H viết hộ phiếu bầu cho hai vợ chồng anh theo ý của anh V. Biết chị H đang viết phiếu bầu giúp cho anh V, ông T thành viên tổ bầu cử đã nhờ và được chị H đồng ý sửa lại nội dung trong phiếu bầu của anh V theo ý của ông T. Sau đó, chị H đã bỏ phiếu của mình và phiếu của vợ chồng anh V vào hòm phiếu. Chị H, ông T và anh V cùng vi phạm nguyên tác bầu cử nào sau đây? A. Trực tiếpB. Phổ thông C. Bỏ phiếu kínD. Bình đẳng Câu 105: Bà H vì đau chân nên không đến được nơi bầu cử. Vì vậy tổ bầu cử đã mang hòm phiếu đến tận nhà bà để bà bỏ phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Việc làm của tổ bầu cử là để đảm bảo quyền bầu cử nào dưới đây của bà H ? A. Bình đẳng. B. Phổ thông.C. Trực tiếp. D. Tự nguyện. Câu 106: Phát hiện thấy một nhóm nguời đang cưa trộm gỗ trong vườn quốc gia, Q đã báo ngay cho cơ quan kiểm lâm. Q đã thực hiện quyền nào dưới đây ? A. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.B. Quyền tự do ngôn luận. C. Quyền tố cáo.D. Quyền khiếu nại. Câu 107: Anh Q đi xe máy vượt đèn đỏ, bị Cảnh sát giao thông xử phạt tiền 400.000 đồng. Cho rằng, mức phạt như vậy là quá cao anh Q có thể làm gì trong các việc làm dưới đây cho đúng pháp luật ? A. Khiếu nại đến Giám đốc công an tỉnh. B. Tố cáo đến thủ trưởng đơn vị người Cảnh sát đã phạt mình. C. Đăng bài lên Facebook nói xấu người Cảnh sát này. D. Khiếu nại đến người Cảnh sát giao thông đã xử phạt mình. Câu 108: Ông H thuê anh S tìm gặp và yêu cầu anh T gỡ bỏ bài viết trên mạng xã hội bịa đặt việc mình có con ngoài giá thú với chị K. Do anh T không đồng ý và còn lớn tiếng xúc phạm nên anh S đã đánh anh T gãy chân. Tức giận, ông Q là bố anh T đến nhà ông H để gây rối và đẩy ông H ngã khiến ông bị chấn thương sọ não. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân? A. Anh T, ông Q và anh S C. Anh S và ông Q B. Ông H, anh S và ông Q D. Ông H và anh S Câu 109: Trong cuộc họp của công ty, ông B là Tổng giám đốc đã ngắt lời không cho chị N phát biểu phê bình chủ tịch công đoàn. Khi anh A đang trình bày ý kiến ủng hộ quan điểm của chị N thì bị ông H là Phó Tổng giám đốc ra lệnh cho anh M là nhân viên bảo vệ ngoài hội trường buộc anh A phải ra khỏi cuộc họp. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân? 11
  12. A. Ông B, ông H và anh M B. Ông H và anh M C. Ông B và ông H D. Ông B, ông H và chị N Câu 110: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, anh T bị đau chân nên sau khi tự viết phiếu bầu rồi nhờ anh N giúp mình bỏ phiếu vào hòm phiếu nhưng bị anh N từ chối. Chị H đã nhận lời giúp anh T và phát hiện anh T bầu cho đối thủ của mình. Chị H nhờ và được anh T đồng ý sửa lại phiếu theo ý của chị rồi chị bỏ phiếu đó vào hòm phiếu. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử bỏ phiếu kín? A. Anh N và chị H B. Anh T và chị H C. Anh T, chị H và anh N D. Anh T và anh N Câu 111: Thấy vợ mình là chị M bị ông T Giám đốc sở X ra quyết định điều chuyển công tác đến một đơn vị ở xa dù đang nuôi con nhỏ, anh N chồng chị đã thuê anh K chặn xe ô tô công vụ do ông T sử dụng đi đám cưới để đe dọa ông này. Do hoảng sợ, ông T điều khiển xe chạy sai làn đường nên bị anh H cảnh sát giao thông dừng xe, yêu cầu đưa năm triệu đồng để bỏ qua lỗi này. Vì ông T từ chối đưa tiền nên anh H đã lập biên bản xử phạt thêm lỗi khác mà ông T không vi phạm. Những ai dưới đây là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo A. Ông T, anh H, anh K và anh N B. Ông T, anh H và anh K C. Ông T và anh H D. Anh H và anh K Câu 112: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị A viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu giúp cụ K là người không biết chữ. Sau đó, chị A phát hiện anh B và anh C cùng bàn bạc, thống nhất viết phiếu bầu giống nhau nên yêu cầu hai người làm lại phiếu bầu. Tuy nhiên, anh B và anh C không đồng ý và mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp? A. Chị A, anh B và anh C B. Chị A, cụ K và anh C C. Anh B và anh C D. Chị A và cụ K Câu 113: Trong cuộc họp với đại diện các hộ gia đình, anh D lên tiếng phản đối mức kinh phí đóng góp xây dựng nhà văn hóa do ông A Chủ tịch xã đề xuất nhưng chị K là thư kí cuộc họp không ghi ý kiến của anh D vào biên bản. Khi bà M phát hiện và phê phán việc này, ông A đã ngắt lời, đuổi bà M ra khỏi cuộc họp. Sau đó, chị G là con gái bà M đã viết bài nói xấu ông A trên mạng xã hội. Những ai dưới đây vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân? A. Ông A và chị K B. Ông A, chị K và chị G C. Ông A, chị K, chị G và bà M D. Ông A và chị G Câu 114: Chị B thuê anh S sao chép công thức chiết xuất tinh dầu đang trong thời gian chờ cấp bằng độc quyền sáng chế của anh A. Tuy nhiên, anh S đã bán công thức vừa sao chép được cho chị M vì chị M trả giá cao hơn. Sau đó, chị M nhận mình là tác giả của công thức chiết xuất tinh dầu trên rồi gửi tham dự cuộc thi sáng tạo. Những ai dưới đây vi phạm quyền sáng tạo của công dân? A. Anh S và chị M B.Anh S, chị M và chị B C. Chị B và anh S D.Anh A, chị M và chị B 12
  13. Câu 115: Vì bị ông N là bố anh K, đối thủ của mình trong một cuộc thi thiết kế thời trang, đe dọa giết nên anh T hoảng sợ buộc phải kí cam kết dừng tất cả những hoạt động liên quan đến lĩnh vực thiết kế. Trong khi đó, anh K đã chủ động đề nghị và được chị S đồng ý chuyển nhượng quyền sử dụng thiết kế mới nhất của chị. Sau đó, anh K tự nhận mình là tác giả rồi gửi thiết kế đó tham dự cuộc thi trên. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền sáng tạo của công dân? A. Anh K và ông N B. Anh K, chị S, ông N và anh T C. Anh K, ông N và chị S D. Anh K và chị S Câu 116: Trong cuộc họp toàn dân xã X bàn về xây dựng nhà văn hóa, anh T và anh M liên tục có nhiều ý kiến trái chiều. Trong lúc gay gắt, anh M cho rằng T chỉ là nông dân không nên phát biểu nhiều. Thấy vậy, chủ tịch xã cắt ngang ý kiến của 2 anh và đưa ra quyết định cuối cùng. Trong trường hợp trên, những ai đã thực hiện chưa đúng quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội? A. Anh M. B. Chủ tịch xã. C. Chủ tịch xã và anh M. D. Anh M và T. Câu 117: Tại cuộc họp bàn về việc xây dựng đường liên thôn của xã, chị M không tán thành ý kiến của chị K đề cử chị S làm tổ trưởng tổ giám sát. Tuy nhiên, chị S vẫn được bầu làm tổ trưởng và sau đó giới thiệu người thân của mình vào tổ này nên bị bà Q quyết liệt phản đối. Khi đó, ông N chủ tọa cuộc họp yêu cầu bà Q dừng phát biểu khiến bà bực tức rủ chị M bỏ họp ra về. Những ai dưới đây đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội? A. Ông N, chị M và chị S. B. Chị K, chị S, chị M và bà Q. C. Chị K, chị M và ông N. D. Chị K, bà Q, ông N và chị M. Câu 118: Vì muốn anh L được vào diện quy hoạch cán bộ xã, nên vợ anh L là chị X đã gợi ý để anh T bỏ phiếu cho chồng mình nhưng anh T đã từ chối. Chị X đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Bình đẳng. B. Bỏ phiếu kín. C. Trực tiếp. D. Ủy quyền. Câu 119: Tại điểm bầu cử, chị H đã giúp anh T bỏ phiếu bầu theo đề xuất của anh. Phát hiện cụ M không biết chữ, nhân viên S của tổ bầu cử đã nhờ chị H viết hộ phiếu bầu theo đúng ý của cụ rồi đưa phiếu cho cụ M bỏ vào thùng. Những ai dưới đây đã thực hiện đúng pháp luật về bầu cử? A. Cụ M và nhân viên S. B. Chị H, cụ M và nhân viên S. C. Anh T, chị H và nhân viên S. D. Anh T và chị H. Câu 120: Trong quá trình kiểm phiếu bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp, T và M nằm trong ban thư kí đã có hành vi gian lận để khai khống phiếu bầu cho người thân của mình. Phát hiện việc đó, H đã khuyên T không nên làm như vậy vì đó là hành vi trái pháp luật nhưng T vẫn kiên quyết làm theo ý mình. Cuối cùng, người thân của T đã trúng cử vào Hội đồng nhân dân các cấp. Trong trường hợp trên, những ai vi phạm pháp luật về bầu cử? A. T và M. B. H, T, M. C. H và T. D. H và M. 13