Tài liệu ôn tập cuối học kì II môn Sinh học Lớp 11 - Năm 2021-2022

docx 14 trang tieumy 23/12/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập cuối học kì II môn Sinh học Lớp 11 - Năm 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_lop_11_nam_2021.docx

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập cuối học kì II môn Sinh học Lớp 11 - Năm 2021-2022

  1. TÀI LIỆU ÔN TẬP – SINH 11 - CUỐI HỌC KÌ 2 - NH : 2021-2022 BÀI 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT BIẾT Câu 1: Trong hình thức trao đổi khí bằng phổi (chim, thú, ) khí O 2 và CO2 được trao đổi qua thành phần nào sau đây? A. Bề mặt phế nang B. Bề mặt phế quản C. Bề mặt khí quản D. Bề mặt túi khí Câu 2: Côn trùng có hình thức hô hấp nào? A. Hô hấp bằng hệ thống ống khí. B. Hô hấp bằng mang. C. Hô hấp bằng phổi. D. Hô hấp qua bề mặt cơ thể. Câu 3: Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng thực hiện được nhờ: A. sự co dãn của phần bụng. B. sự di chuyển của chân. C. sự nhu động của hệ tiêu hoá. D. vận động của cánh. Câu 4: Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào? A. Phế quản phân nhánh nhiều. B. Có nhiều phế nang. C. Khí quản dài. D. Có nhiều ống khí. HIỂU Câu 1: Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn? A. Vì có nhiều cung mang. B. Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang. C. Vì mang có kích thước lớn. D. Vì mang có khả năng mở rộng. Câu 2: Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch A. song song với dòng nước. B. song song và cùng chiều với dòng nước. C. xuyên ngang với dòng nước. D. song song và ngược chiều với dòng nước. Câu 3: Sự trao đổi khí chủ chủ yếu diễn ra theo cơ chế A. khuếch tán. B. thẩm thấu và khuếch tán. C. thẩm thấu. D. chủ động. VẬN DỤNG THẤP Câu 1: Đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí? (1) Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn. (2) Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua. (3) Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp. (4) Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (S/V) khá lớn. Các ý đúng là: A. (1), (2), (3) B. (2), (3), (4) C. (1), (3), (4) D. (1), (2), (4) VẬN DỤNG CAO Câu 1: Cho các nội dung sau: (1) Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O 2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí. (2) Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua. (3) Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O 2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí. (4) Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp. Số ý đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 BÀI 18 + 19: TUẦN HOÀN MÁU BIẾT Câu 1: Trong hệ tuần hoàn hở, máu lưu thông 1
  2. TÀI LIỆU ÔN TẬP – SINH 11 - CUỐI HỌC KÌ 2 - NH : 2021-2022 A. với áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao. B. với áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm. C. với áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh. D. với áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm. Câu 2: Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín như thế nào? A. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm. B. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm. C. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh. D. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh. Câu 3: Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể như thế nào? A. Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan. B. Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan. C. Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan. D. Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan. Câu 4: Diễn biến của hệ tuần hoàn kín diễn ra như thế nào? A. Tim Động Mạch Tĩnh mạch Mao mạch Tim. B. Tim Động Mạch Mao mạch Tĩnh mạch Tim. C. Tim Mao mạch Động Mạch Tĩnh mạch Tim. D. Tim Tĩnh mạch Mao mạch Động Mạch Tim. HIỂU Câu 1: Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào? A. Nút xoang nhĩ Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất Bó his Mạng Puôc – kin Các tâm nhĩ, tâm thất co. B. Nút nhĩ thất Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ Bó his Mạng Puôc – kin Các tâm nhĩ, tâm thất co. C. Nút xoang nhĩ Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất Mạng Puôc – kin Bó his Các tâm nhĩ, tâm thất co. D. Nút xoang nhĩ Hai tâm nhĩ Nút nhĩ thất Bó his Mạng Puôc – kin Các tâm nhĩ, tâm thất co. Câu 2: Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kép so với tuần hoàn đơn? A. Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất. B. Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng. C. Máu giàu O2 được tim bơm đi tạo áp lực đẩy máu đi rất lớn. D. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa hơn. Câu 3: Ý nào không phải là đặc tính của huyết áp? A. Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn. B. Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ. C. Càng xa tim, huyết áp càng giảm. D. Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển. VẬN DỤNG THẤP Câu 1: Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở? 2
  3. TÀI LIỆU ÔN TẬP – SINH 11 - CUỐI HỌC KÌ 2 - NH : 2021-2022 A. Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng. B. Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình. C. Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất. D. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa. Câu 2: Ý nào không phải là đặc tính của huyết áp? A. Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn. B. Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ. C. Càng xa tim, huyết áp càng giảm. D. Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển. VẬN DỤNG CAO Câu 1: Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì A. mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. B. mạch bị xơ cứng, tính đan đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. C. mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. D. thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. Câu 2: Đặc tính của huyết áp? (1) Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn. (2) Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ. (3) Càng xa tim, huyết áp càng giảm. (4) Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển. Số ý đúng là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI BIẾT Câu 1: Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường A. trong tế bào. B. trong mô. C. trong cơ thể. D. trong cơ quan. Câu 2: Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào? A. Điều hoá huyết áp. B. Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu. C. Điều hoà áp suất thẩm thấu. D. Điều hoá huyết áp và áp suất thẩm thấu. Câu 3. Vùng dưới đồi là bộ phận điều khiển cơ chế A. điều hòa thân nhiệt. B. điều hòa áp suất thẩm thấu. C. điều hòa glucozo trong máu. D. điều hòa pH trong máu. Câu 4: Các chất đệm của môi trường trong cơ thể là những chất A. không có vai trò đối với các quá trình sinh lí. B. duy trì độ quánh của máu. C. có khả năng điều hòa áp suất thẩm thấu. D. có khả năng trung hòa ion H+ hay OH− của môi trường trong cơ thể. Câu 5: Tuỵ tiết ra những hoocmôn tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào? A. Điều hoà hấp thụ nước ở thận. B. Duy trì nồng độ glucôzơ bình thường trong máu. C. Điều hoá hấp thụ Na+ ở thận. D. Điều hoà pH máu Câu 6: Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào? 3
  4. TÀI LIỆU ÔN TẬP – SINH 11 - CUỐI HỌC KÌ 2 - NH : 2021-2022 A. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận điều khiển Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận kích thích. B. Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận kích thích. C. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận kích thích. D. Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận kích thích. HIỂU Câu 1: Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là: A. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm. B. Trung ương thần kinh. C. Tuyến nội tiết. D. Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu VẬN DỤNG THẤP Câu 1: Ý nào dưới đây không có vai trò chủ yếu đối với sự duy trì ổn định pH máu? + - A. Hệ thống đệm trong máu. B. Phổi thải CO2. C. Thận thải H và HCO3 D. Phổi hấp thu O2. Câu 2: Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu tăng diễn ra theo trật tự nào? A. Tuyến tuỵ Insulin Gan và tế bào cơ thể Glucôzơ trong máu giảm. B. Gan Insulin Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể Glucôzơ trong máu giảm. C. Gan Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể Insulin Glucôzơ trong máu giảm. D. Tuyến tuỵ Insulin Gan tế bào cơ thể Glucôzơ trong máu giảm. Câu 3: Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu giảm diễn ra theo trật tự nào? A. Tuyến tuỵ Glucagôn Gan Glucôgen Glucôzơ trong máu tăng. B. Gan Glucagôn Tuyến tuỵ Glucôgen Glucôzơ trong máu tăng. C. Gan Tuyến tuỵ Glucagôn Glucôgen Glucôzơ trong máu tăng. D. Tuyến tuỵ Gan Glucagôn Glucôgen Glucôzơ trong máu tăng. Câu4: Cơ chế điều hoà hấp thụ nước diễn ra theo cơ chế nào? A. ASTT tăng Vùng đồi Tuyến yên ADH tăng Thận hấp thụ nước trả về máu ASTT bình thường vùng đồi. B. ASTT bình thường Vùng đồi Tuyến yên ADH tăng Thận hấp thụ nước trả về máu ASTT tăng vùng đồi. C. ASTT tăng Tuyến yên Vùng đồi ADH tăng Thận hấp thụ nước trả về máu ASTT bình thường vùng đồi. D. Ap suất thẩm thấu tăng Vùng đồi ADH tăng Tuyến yên Thận hấp thụ nước trả về máu Ap suất thẩm thấu bình thường vùng đồi. BÀI 23: HƯỚNG ĐỘNG BIẾT Câu 1: Hai loại hướng động chính là: A. Hướng động dương (hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm ( về trọng lực). B. Hướng động dương (tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (hướng tới nguồn kích thích). C. Hướng động dương (hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (tránh xa nguồn kích thích). D. Hướng động dương (hướng tới nước) và hướng động âm (hướng tới đất). Câu 2: Hướng động là hình thức phản ứng của A. một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng. 4
  5. TÀI LIỆU ÔN TẬP – SINH 11 - CUỐI HỌC KÌ 2 - NH : 2021-2022 B. cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định. C. một bộ phận của cây truớc tác nhân kích thích theo một hướng xác định. D. cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng. Câu 3: Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào? A. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương. B. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương. C. Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm. D. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương. HIỂU Câu 1: Vận động sinh trưởng của cây khi có kích thích từ một phía của tác nhân ngoại cảnh được gọi là A. vận động cảm ứng. B. vận động định hướng. C. vận động sinh trưởng. D. vận động không sinh trưởng. Câu 2: Hướng động thường xảy ra khi có sự sinh trưởng không đồng đều tại hai phía của A. các cơ quan có cấu tạo dẹt kiểu lưng bụng. C. các cơ quan sinh dưỡng. C. các cơ quan sinh sản. D. các cơ quan cấu tạo tròn (thân, cuống hoa, cuống lá). VẬN DỤNG THẤP Câu 1: Bộ phận nào trong cây có nhiều kiểu hướng động? A. Hoa. B. Thân. C. Rễ. D. Lá. Câu 2: Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước? A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng. B. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở. C. Cây bắt mồi khép lại khi có con mồi tiếp xúc, khí khổng đóng mở. D. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở. BÀI 24: ỨNG ĐỘNG BIẾT Câu 1: (1) là vận động của cây phản ứng lại sự thay đổi của tác nhân môi trường tác động đồng đều lên các bộ phận của cây.(1)là A. Hướng động B. Ứng động C. Ứng động sinh trưởng D. Ứng động không sinh trưởng Câu 2: Ứng động (Vận động cảm ứng) là hình thức phản ứng của cây trước A. nhiều tác nhân kích thích. B. tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng. C. tác nhân kích thích không định hướng. D. tác nhân kích thích không ổn định. HIỂU Câu 1: Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng? A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở. B. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng. C. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí klhổng đóng mở. D. Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở. Câu 2: Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước? A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng. B. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí klhổng đóng mở. 5
  6. TÀI LIỆU ÔN TẬP – SINH 11 - CUỐI HỌC KÌ 2 - NH : 2021-2022 C. Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở. D. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí klhổng đóng mở. VẬN DỤNG THẤP Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không thuộc ứng động sinh trưởng? A. Vận động liên quan đến đồng hồ sinh học B. Các tb ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng khác nhau C. Vận động liên quan đến hoocmon thực vật D. Các tb ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng giống nhau Câu2: Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào? A. Tác nhân kích thích không định hướng. B. Có sự vận động vô hướng C. Không liên quan đến sự phân chia tế bào. D. Có nhiều tácnhân kích thích VẬN DỤNG CAO Câu 1: Cho các nội dung sau: (1) Vận động liên quan đến đồng hồ sinh học (2) Các tb ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng khác nhau (3) Vận động liên quan đến hoocmon thực vật (4) Các tb ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng giống nhau (5) Vận động liên quan đến sức trương nước ở thực vật Số ý đúng về ứng động sinh trưởng: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Sử dụng dữ kiện sau đây cho các câu 2, 3, 4 Cho các hiện tượng: (1) Hoa mười giờ nở vào buổi sáng (2) khí khổng đóng mở (3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng. (4) Sự đóng mở của lá cây trinh nữ (5) Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại (6) ứng động nở hoa của bồ công anh (7) Vận động bắt mồi của cây gọng vó Câu 2: Số ý đúng về ứng động không sinh trưởng? A. 2 B. 3 (4) (2)(7) C. 4 D. 5 Câu 3: Số ý đúng về ứng động sinh trưởng? A. 2 B. 3 (1) (3)(6) C. 4 D. 5 Câu 4: Số ý đúng về ứng động sức trương? A. 2 (4) (2) B. 3 C. 4 D. 5 BÀI 26 + 27: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT BIẾT Câu 1: Cảm ứng của động vật là phản ứng lại các kích thích A. của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển. B. của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển. C. định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển. D. vô hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển. Câu 2: Cảm ứng ở động vật có đặc điểm: A. phản ứng chậm, dễ thấy, kém đa dạng hình thức B. phản ứng nhanh, dễ thấy, đa dạng hình thức C. phản ứng chậm, khó thấy, đa dạng hình thức D. phản ứng nhanh, dễ thấy, kém đa dạng hình thức Câu 3 : Hình thức cảm ứng nào sau đây là cảm ứng ở động vật? A. Ứng động. B. Hướng động. C. Phản xạ D. Ứng động sinh trưởng. HIỂU Câu 1: Chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh ở động vật 6
  7. TÀI LIỆU ÔN TẬP – SINH 11 - CUỐI HỌC KÌ 2 - NH : 2021-2022 A. hệ thần kinh (htk) dạng lưới chưa có htk htk dạng ống htk dạng chuỗi B. chưa có htk htk dạng ống htk dạng lưới htk dạng chuỗi C. chưa có htk htk dạng lưới htk dạng chuỗi hạch htk dạng ống D. htk dạng lưới htk dạng ống htk dạng hạch chưa có htk. Câu 2: Hệ thần kinh có phản xạ chính xác và nhanh thuộc dạng hệ thần kinh nào? A. dạng ống B. dạng chuỗi C. dạng hạch D. dạng lưới Bài 28 + 29: ĐIỆN THẾ NGHỈ - ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG VÀ SỰ LAN TRUYỀN XUNG THẦN KINH BIẾT Câu 1. Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế hai bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi A. phía trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm B. phía trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương C. cả trong và ngoài màng tích điện dương D. cả trong và ngoài màng tích điện âm Câu2. Điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn theo trình tự nào sau đây? A. Mất phân cực – đảo cực – tái phân cực B. Mất phân cực – tái phân cực – đảo cực C. Đảo cực – mất phân cực – tái phân cực D. Đảo cực – tái phân cực – mất phân cực Câu 3: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra như thế nào? A. Xung TK lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực. B. Xung TK lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực. C. Xung TK lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực. D. Xung TK lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái p.cực HIỂU Câu 1. Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”? A. Vì sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie. B. Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng. C. Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện. D. Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh. Câu 2. Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, A. chậm và ít tiêu tốn năng lượng. B. chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng. C. nhanh và ít tiêu tốn năng lượng. D. nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng. BÀI 30: QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN QUA XINAP BIẾT Câu 1: Xinap là diện tiếp xúc A. giữa các tế bào ở cạnh nhau. B. chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến. C. chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ. D. giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến ). 7
  8. TÀI LIỆU ÔN TẬP – SINH 11 - CUỐI HỌC KÌ 2 - NH : 2021-2022 Câu 2: Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào? A. Khe xinap Màng trước xinap Chuỳ xinap Màng sau xinap. B. Màng trước xinap Chuỳ xinap Khe xinap Màng sau xinap. C. Màng sau xinap Khe xinap Chuỳ xinap Màng trước xinap. D. Chuỳ xinap Màng trước xinap Khe xinap Màng sau xinap. Câu 3. Sau khi điện thế hoạt động hình thành ở màng sau và lan truyền đi tiếp, enzim axetincôlinesteraza có ở màng sau sẽ phân hủy axêtincôlin thành A. axêtat và côlin B. axit axetic và côlin C. axêtin và côlin D. estera và côlin HIỂU Câu 1. Khi nào xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau xináp? A. Chất trung gian gian hóa học đi vào khe xi náp B. Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xi náp C. Chất trung gian hóa học tiếp xúc màng trước xi náp D. Xung thàn kinh ở màng trước lan truyền đến màng sau xi náp VẬN DỤNG THẤP Câu 1: Vì sao trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng? A. Vì sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hoá học chỉ theo một chiều. B. Vì các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận các chất trung gian hoá học theo một chiều. C. Vì khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều. D. Vì chất trung gian hoá học bị phân giải sau khi đến màng sau. VẬN DỤNG CAO Câu 1: Cho các nội dung sau (1) Các CTGHH gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp. (2) Các chất trung gian hoá học trong các bóng Ca+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau. (3) Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước. (4) Xung thần kinh lan truyền đến làm Ca+ đi vào trong chuỳ xinap. Số ý đúng trong quá trình truyền tin qua xináp? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 BÀI 31+32: TẬP TÍNH BIẾT Câu 1: Tập tính động vật là: A. Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển. B. Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển. C. Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển. D. Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển. Câu 2: Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là: A. In vết. B. Quen nhờn. C. Học ngầm D. Điều kiện hoá hành động 8
  9. TÀI LIỆU ÔN TẬP – SINH 11 - CUỐI HỌC KÌ 2 - NH : 2021-2022 Câu 3: Học ngầm là những điều học được một cách A. không có ý thức mà sau đó động vật rút kinh nghiệm để giải quyết vấn đề tương tự. B. có ý thức mà sau đó giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự dễ dàng. C. không có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự một cách dễ dàng. D. có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết vấn đề tương tự dễ dàng. Câu 4: Điều kiện hoá hành động là kiểu liên kết giữa A. các hành vi và các kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này. B. một hành vi với một hệ quả mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này. C. một hành vi và một kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này. D. hai hành vi với nhau mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này. Câu 5: Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh chưa phát triển thuộc loại tập tính nào? A. Số ít là tập tính bẩm sinh. B. Phần lớn là tập tính học tập. C. Phần lớn là tập tính bẩm sinh. D. Toàn là tập tính học tập. HIỂU Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tập tính học được là chuỗi các phản xạ không điều kiện B. Quá trình hình thành tập tính học được là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron C. Tập tính học được thường bền vững không thay đổi D. Tập tính học được được di truyền từ bố mẹ Câu 2: Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh? A. Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể. B. Rất bền vững và không thay đổi. C. Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định. D. Do kiểu gen quy định. Câu 3: Tập tính nào sau đây thuộc tập tính bẩm sinh? A. Chim xây tổ B. Mèo bắt chuột C. Tò vò đào hố đẻ trứng D. Người qua đường dừng lại khi gặp đèn đỏ Câu 4: Hình thức học tập nào chỉ có ở động vật thuộc bộ Linh Trưởng? A. In vết B. Học khôn C. Học ngầm D. Quen nhờn VẬN DỤNG THẤP Câu 1: Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập: A. học khôn. B. học ngầm. C. điều kiện hoá hành động. D. quen nhờn Câu 2: Thầy yêu cầu bạn giải 1 bài tập di truyền mới, bạn giải được. Đây là vd về hình thức học tập: A. điều kiện hoá đáp ứng. B. học ngầm. C. điều kiện hoá hành động. D. học khôn. Câu 3: Thầy dạy toán yêu cầu bạn giải một bài tập đại số mới. Dựa vào những kiến thức cũ, bạn đã giải được bài tập đó. Đây là một VD về hình thức học tập: A. điều kiện hóa đáp ứng B. in vết C. học ngầm D. học khôn Câu 4: Một con mèo đang đói, chỉ nghe thấy tiếng bày bát đĩa lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp. Đó là hình thức học tập nào? 9
  10. TÀI LIỆU ÔN TẬP – SINH 11 - CUỐI HỌC KÌ 2 - NH : 2021-2022 A. Quen nhờn. B. Điều kiện hóa đáp ứng. C. Điều kiện hoá hành động D. Học khôn Câu 5: Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là vd về hình thức học tập: A. Học ngầm. B. Điều kiện hoá đáp ứng. C. Học khôn. D. Điều kiện hoá hành động. BÀI 34: SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT BIẾT Câu 1: Sinh trưởng sơ cấp là do sự phân chia tế bào của A. mô phân sinh đỉnh ở thân và rễ để tăng chiều cao của cây. B. mô phân sinh bên để tăng chu vi của cây. C. tầng sinh mạch. D. tầng sinh bần. Câu 2: Sinh trưởng thứ cấp là do sự phân chia tế bào của A. mô phân sinh đỉnh ở thân và rễ để tăng chiều cao của cây. B. mô phân sinh bên để tăng chu vi của cây. C. tầng sinh mạch. D. tầng sinh bần. Câu 3: Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây A. do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra. B. do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra. C. một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra. D. do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra. HIỂU Câu 1: Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây? A. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm. B. Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm. C. Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm. D. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm. Câu 2: Các lớp tế bào ngoài cùng (bần) của vỏ cây thân gỗ được sinh ra từ đâu? A. Tầng sinh mạch B. Tầng sinh bần C. Mạch rây thứ cấp D. Mạch gỗ thứ cấp Câu 3. Khi trồng cây trong điều kiện thích hợp thì nhân tố quan trọng điều tiết tốc độ sinh trưởng của cây là A. ánh sáng. B. nhiệt độ. C. hoocmon thực vật. D. dinh dưỡng khoáng. VẬN DỤNG THẤP Câu 1: Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp? A. Làm tăng kích thước chiều dài của cây. B. Diễn ra do hoạt động của tầng sinh bần. C. Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm. D. Diễn ra do hoạt động của mô phân sinh đỉnh BÀI 35: HOOCMON THỰC VẬT BIẾT Câu 1. Hooc môn thực vật là các chất hữu cơ A. do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây. B. được rễ cây chọn lọc và hấp thụ từ đất. C. có tác dụng thúc đẩy sự sinh trưởng của cây. D. có tác dụng kìm hãm sự sinh trưởng của cây. Câu 2. Các hooc môn kích thích sinh trưởng bao gồm: A. Auxin, axit abxixic, xitôkinin. B. Auxin, gibêrelin, xitôkinin. C. Auxin, gibêrelin, êtilen. D. Auxin, êtilen, axit abxixic. Câu 3. Các hooc môn ức chế sinh trưởng gồm: 10
  11. TÀI LIỆU ÔN TẬP – SINH 11 - CUỐI HỌC KÌ 2 - NH : 2021-2022 A. Auxin, gibêrelin. B. Auxin, êtilen. C. Êtilen, gibêrelin. D. Êtilen, axit abxixic. VẬN DỤNG THẤP Câu 1: Vì sao không nên dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn ? A. làm giảm năng suất của cây sử dụng lá. B. không có enzim phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đơi với người và gia súc. C. làm giảm năng suất của cây sử dụng củ. D. làm giảm năng suất của cây sử dụng thân. VẬN DỤNG CAO Câu 1. Cho biết làm lượng của hoocmon trong hạt đang ngủ nghỉ. A. Nhiều giberellin, ít axit abxixic. B. Ít giberellin, nhiều axit abxixic. C. Nhiều xitokinin, ít auxin. D. Ít xitokinin, nhiều auxin. Câu 2. Trong nuôi cấy tế bào và mô thực vật, để kích thích sự hình thành chồi ở mô callus thì chúng ta cần bổ sung hàm lượng các loại hoocmon như thế nào? A. Nhiều giberellin, ít axit abxixic. B. Ít giberellin, nhiều axit abxixic. C. Nhiều xitokinin, ít auxin. D. Ít xitokinin, nhiều auxin. Câu 3. Trong nuôi cấy tế bào và mô thực vật, để kích thích sự hình thành rễ ở mô callus thì chúng ta cần bổ sung hàm lượng các loại hoocmon như thế nào? A. Nhiều giberellin, ít axit abxixic. B. Ít giberellin, nhiều axit abxixic. C. Nhiều xitokinin, ít auxin. D. Ít xitokinin, nhiều auxin. BÀI 36: PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT CÓ HOA BIẾT Câu 1: Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ thấp gọi là hiện tượng A. xuân hóa. B. quang chu kì C. cảm ứng. D. ứng động. Câu 2 Sắc tố cảm nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là A. diệp lục. B. carotenoit. C. phitocrom. D. clorophyl. Câu 3. Phitôcrôm là sắc tố A. cảm nhận chu kì quang của thực vật. B. tạo sự nảy mầm của các loại cây mẫn cảm với ánh sáng. C. thúc đẩy sự ra hoa, tạo quả và kết hạt. D. cảm nhận chu kì quang, sắc tố cảm nhận ánh sáng của các loại hạt mẫn cảm với ánh sáng để nảy mầm. Câu 4. Quang chu kì là sự ra hoa phụ thuộc vào A. độ dài đêm. B. tuổi của cây. C. độ dài ngày. D. độ dài ngày và đêm. Câu 5: Cây ngày ngắn là cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng A. ít hơn 8 giờ. B. ít hơn 10 giờ. C. ít hơn 12 giờ. D. ít hơn 14 giờ. Câu 6: Cây dài ngày là cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng A. hơn 8 giờ. B. hơn 10 giờ. C. hơn 12 giờ. D. hơn 14 giờ. Câu 7: Cây trung tính là: A. cây ra hoa ở ngày dài vào mùa mưa và ở ngày ngắn vào mùa khô. B. cây ra hoa ở cả ngày dài và ngày ngắn. C. cây ra hoa ở ngày dài vào mùa lạnh và ở ngày ngắn vào mùa nóng. 11
  12. TÀI LIỆU ÔN TẬP – SINH 11 - CUỐI HỌC KÌ 2 - NH : 2021-2022 D. cây ra hoa ở ngày ngắn vào mùa lạnh và ở ngày dài vào mùa nóng. Câu 8: Phitôcrôm có những dạng nào? A. Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (P đ) có bước sóng 660nm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđ x) có bước sóng 730nm. B. Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (P đ) có bước sóng 730nm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx) có bước sóng 660nm. C. Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ) có bước sóng 630nm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (P đx) có bước sóng 760nm. D. Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (P đ) có bước sóng 560nm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (P đx) có bước sóng 630nm. VẬN DỤNG CAO Câu 1: Có bao nhiêu ý đúng với những kết luận về sự ra hoa của cây ngày dài? (1) Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng nhiều hơn 12 giờ (2) Cây ra hoa trong điều kiện ngày dài nếu chiếu sáng bổ sung vào đêm ngắn (3) Cây ra hoa trong điều kiện ngày ngắn nếu chiếu sáng bổ sung vào đêm dài (4) Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ (5) Cây không ra hoa trong điều kiện ngày ngắn nếu chiếu sáng bổ sung vào đêm dài A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 2 : Có bao nhiêu ý đúng với những kết luận về sự ra hoa của cây ngày ngắn? (1) Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng nhiều hơn 12 giờ (2) Cây ra hoa trong điều kiện ngày dài nếu chiếu sáng bổ sung vào đêm ngắn (3) Cây ra hoa trong điều kiện ngày ngắn nếu chiếu sáng bổ sung vào đêm dài (4) Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ (5) Cây không ra hoa trong điều kiện ngày ngắn nếu chiếu sáng bổ sung vào đêm dài A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 BÀI 37: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT BIẾT 1. Dựa vào biến thái, người ta phân chia phát triển của động vật thành các kiểu sau A. phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái (hoàn toàn và không hoàn toàn) B. phát triển qua biến thái hoàn toàn và phát triển qua biến thái không hoàn toàn C. phát triển qua biến thái hoàn toàn và phát triển không qua biến thái D. phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái không hoàn toàn 2. Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là: A. sự sinh trưởng và phát triển mà con non có hình dạng, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành. B. kiểu sinh trưởng và phát triển trải qua giai đoạn lột xác. C. sự sinh trưởng và phát triển trực tiếp: từ trứng thụ tinh thành hợp tử, phôi, con non và con trưởng thành. D. sự sinh trưởng và phát triển mà con non có hình dạng, cấu tạo và sinh lí khác với con trưởng thành. 3. Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là trường hợp A. ấu trùng có đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí rất khác với con trưởng thành. B. con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lí. C. con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành. 12
  13. TÀI LIỆU ÔN TẬP – SINH 11 - CUỐI HỌC KÌ 2 - NH : 2021-2022 D. con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí gần giống với con trưởng thành. 4. Sinh trưởng và phát triển của ĐV qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển A. hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành. B. chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành. C. chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành. D. chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành. BÀI 38 + 39 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT BIẾT 1. Các hooc môn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống là: A. Hoocmôn tirôxin, ơtrôgen, testostêron, ecđisơn. B. Hoocmôn sinh trưởng, tirôxin, ơstrôgen, testostêrôn. C. Hoocmôn tirôxin, ơstrôgen, testostêrôn, juvenin. D. Hoocmôn sinh trưởng, tirôxin, ơstrôgen, juvenin. 2. Hoocmon ảnh hưởng đến sự phát triển của sâu bọ là : A. Eđixơn và tirôxin B. Juvenin và tirôxin C. Eđixơn và Juvenin D. Testostêron và tirôxin 3. Tirôxin được sản sinh ra ở: A. tuyến giáp. B. tuyến yên. C. tinh hoàn. D. buồng trứng. 4. Trong thành phần cấu tạo của tirôxin có chất nào sau đây? A. Brôm B. Iôt C. Canxi D. Magie HIỂU 6. Nếu thiếu iôt trong thức ăn thường dẫn đến thiếu hooc môn: A. Ơtrôgen. B. Ecđisơn. C. Tirôxin. D. Testostêron. 7. Yếu tố nào là tác nhân ảnh hưởng mạnh nhất lên quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật và người? A. thức ăn B. nhiệt độ C. ánh sáng D. độ ẩm BÀI 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT BIẾT 1. Sinh sản vô tính là tạo ra cây con A. giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái. B. giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái. C. giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái. D. mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái. 2. Sinh sản sinh dưỡng là tạo ra cây mới A. từ một phần của cơ quan sinh dưỡng ở cây. B. chỉ từ rễ của cây. C. chỉ từ một phần thân của cây. D. chỉ từ lá của cây. BÀI 42: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT BIẾT 1. Thụ tinh kép xảy ra ở những sinh vật nào? A. Rêu B. Thực vật có hoa hạt kín C. Động vật D. Dương xỉ 2. Trong túi phôi những tế bào tham gia vào quá trình thụ tinh kép là 13
  14. TÀI LIỆU ÔN TẬP – SINH 11 - CUỐI HỌC KÌ 2 - NH : 2021-2022 A. tế bào đối cực và tế bào kèm. B. tế bào đối cực và tế bào cực. C. tế bào cực và tế bào trứng. D. tế bào trứng và tế bào kèm. HIỂU 1. Thụ tinh kép là A. giao tử đực thứ 1 (n) + tế bào cực (n)  hợp tử (2n) và giao tử đực thứ 2 (n) + tế bào nhân cực (2n)  phôi nhũ (3n). B. giao tử đực thứ 1 (n) + tế bào trứng (n)  hợp tử (2n) và giao tử đực thứ 2 (n) + tế bào nhân cực (2n)  phôi nhũ (3n). C. giao tử đực thứ 1 (n) + tế bào kèm (n)  hợp tử (2n) và giao tử đực thứ 2 (n) + tế bào nhân cực (2n)  phôi nhũ (3n). D. giao tử đực thứ 1 (n) + tế bào đối cực (n)  hợp tử (2n) và giao tử đực thứ 2 (n) + tế bào nhân cực (2n)  phôi nhũ (3n). BÀI 44: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT BIẾT 1. Sinh sản vô tính ở động vật là một cá thể A. sinh ra một hay nhiều cá thể giống và khác mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng. B. luôn sinh ra nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng. C. sinh ra một hay nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng. D. luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng. 2. Sinh sản vô tính ở động vật dựa trên những hình thức phân bào nào? A. Trực phân và giảm B. Giảm phân và nguyên phân. C. Trực phân và nguyên phân. D. Trực phân, giảm phân và nguyên phân HIỂU 1. Cơ sở của sinh sản vô tính ở động vật A. hình dạng con sinh ra giống hệt mẹ B. con sinh ra giống hoàn toàn nhau và giống mẹ C. nguyên phân tạo cá thể mới D. giảm phân tạo cá thể mới 2. Có bao nhiêu ý đúng về hạn chế của sinh sản vô tính? (1) Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu. Vì vậy có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp (2) Không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp (3) Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, vì vậy quần thể phát triển nhanh. (4) Tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về đặc điểm di truyền. Vì vậy động vật có thể thích nghi và phát triển trong điều kiện môi trường sống thay đổi. (5) Tạo ra các thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền. Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt. (6) Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn A. 2 B. 1 C. 4 D. 3 14