Tài liệu ôn tập cuối học kì II môn Lịch sử Lớp 10 (Có đáp án)

docx 7 trang tieumy 11/01/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập cuối học kì II môn Lịch sử Lớp 10 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_mon_lich_su_lop_10_co_dap_an.docx

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập cuối học kì II môn Lịch sử Lớp 10 (Có đáp án)

  1. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM BÀI 14- CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN MINH ĐẠI VIỆT Câu 1: Một trong những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là A. quá trình áp đặt về kinh tế lên các quốc gia láng giềng. B. quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài. C. sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp cổ đại. D. sự kế thừa văn minh Văn Lang-Âu Lạc. Câu 2: Văn minh Đại Việt phát triển qua mấy giai đoạn? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 3: Từ thế kỉ XI-XV, văn minh Đại Việt phát triển gắn liền với triều đại nào? A. Lý-Trần-Hồ. B. Đinh-Tiền Lê. C. Lý-Trần-Nguyễn. D. Ngô-Đinh-Lý. Câu 4: Một trong những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là A. quá trình áp đặt về kinh tế lên các quốc gia láng giềng. B. quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài. C. sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp cổ đại. D. dựa trên nền độc lập tự chủ của quốc gia Đại Việt. Câu 5: Một trong những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là A. quá trình áp đặt về kinh tế lên các quốc gia láng giềng. B. quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài. C. sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp cổ đại. D. tiếp thu có chọn lọc thành tựu văn minh bên ngoài. Câu 6: Từ thế kỉ XVIII- giữa thế kỉ XIX, văn minh Đại Việt phát triển gắn liền với triều đại nào? A. Lý-Trần-Hồ. B. Lê Trung hưng-Tây Sơn-Nguyễn. C. Lý-Trần-Nguyễn. D. Ngô-Đinh-Lý. Câu 7: Năm 1010, Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra A. Ninh Bình. B. Đại La. C. Thanh Hóa. D. Huế.
  2. Câu 8: Văn minh Đại Việt tiếp thu có chọn lọc thành tựu văn minh A. Ấn Độ. B. Lào. C. CamPuChia. D. Thái Lan. Câu 9: Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở của việc hình thành nền văn minh Đại Viêt? A. Có cội nguồn từ các nền văn minh lâu đời tồn tại trên đất nước Việt Nam. B. Hình thành từ việc lưu truyền các kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp. C. Có nguồn gốc từ việc tiếp thu hoàn toàn văn minh bên ngoài. D. Chịu ảnh hưởng từ văn hóa Trung Hoa qua ngàn năm Bắc thuộc. Câu 10: Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt? A. Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, phong phú, mang đậm tính dân tộc. B. Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, lâu đời và có tính dân chủ. C. Là sự kết hợp hoàn toàn giữa văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ. D. Thiết chế chính trị của các triều đại phong kiến đều mang tính dân chủ. BÀI 15 - MỘT SỐ THÀNH TỰU CỦA VĂN MINH ĐẠI VIỆT Câu 1: Dưới triều đại nhà Lê (thế kỉ XV), bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành? A. Hình luật. B. Hình thư. C. Quốc triều hình luật. D. Hoàng Việt luật lệ. Câu 2: Triều đại nào mở đầu cho thời đại phong kiến độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam? A. Triều Tiền Lý. B. Triều Ngô. C. Triều Lê. D. Triều Nguyễn. Câu 3: Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế A. Quân chủ lập hiến. B. Chiếm hữu nô lệ. C. Dân chủ chủ nô. D. Quân chủ chuyên chế. Câu 4: Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây? A. Thời Lý. B. Thời Trần. C. Thời Lê sơ. D. Thời Hồ. Câu 5: Việc nhà Lý cho xây dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long mang ý nghĩa nào sau đây? A. Nhà nước coi trọng sản xuất nông nghiệp. B. Nhà nước coi trọng bảo vệ độc lập dân tộc.
  3. C. Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân ta. D. Khuyến khích nhân dân phát triển thương nghiệp. Câu 6: Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là A. Cục bách tác. B. Quốc sử quán. C. Quốc tử giám. D. Hàn lâm viện. Câu 7: Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là A. Phố Hiến. B. Thanh Hà. C. Thăng Long. D. Hội An. Câu 8: Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương nào sau đây? A. Phát triển Thăng Long với 36 phố phường. B. Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh). C. Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện. D. Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới. Câu 9: “Tam giáo đồng nguyên” là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây? A. Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo. B. Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo. C. Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian. D. Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo. Câu 10: Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến là A. văn học nhà nước và văn học dân gian. B. văn học viết và văn học truyền miệng. C. văn học nhà nước và văn học tự do. D. văn học dân gian và văn học viết. Câu 11: Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống của dân tộc Việt Nam dưới triều đại phong kiến nào sau đây? A. Nhà Lý. B. Nhà Trần. C. Lê sơ. D. Tây Sơn. Câu 12: Việc cho dựng bia ghi danh tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam? A. Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử. B. Ghi danh những anh hùng có công với nước. C. Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc. D. Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp. Câu 13: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của “Quan xưởng” trong thủ công nghiệp nhà nước? A. Tạo ra sản phẩm chất lượng cao để trao đổi buôn bán ngoài nước. B. Huy động lực lượng thợ thủ công tay nghề cao phục vụ chế tác. C. Tạo ra sản phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu của triều đình.
  4. D. Tạo ra các hình mẫu hỗ trợ thủ công nghiệp cả nước phát triển. Câu 14: Dưới triều Lê sơ (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây? A. Khuyến khích nhân tài. B. Vinh danh hiền tài. C. Đề cao vai trò của nhà vua. D. Răn đe hiền tài. Câu 15: Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây? A. Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Tiền Lê. B. Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt. C. Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt. D. Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam. BÀI 16 - CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM Câu 1. Theo đặc điểm để xếp các dân tộc vào cùng một ngữ hệ ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc ngữ hệ nào dưới đây? A. Ngữ hệ Nam Á.B. Ngữ hệ Bắc Á. C. Ngữ hệ Đông Á.D. Ngữ hệ Tây Á. Câu 2. Hoạt động sản xuất chính trong nông nghiệp của dân tộc Kinh ở Việt Nam là A. trồng lúa nước.B. trồng cây lúa mì. C. trồng cây lúa mạch.D. trồng cây lúa nương. Câu 3. Đâu không phải là Ngữ hệ hiện nay 54 dân tộc Việt Nam sử dụng? A. Ngữ hệ Indo-Arya.B. Ngữ hệ Nam Đảo. C. Ngữ hệ Nam Á. D. Ngữ hệ Hán-Tạng. Câu 4. Người Khơ-me và người Chăm cũng canh tác lúa nước ở đâu? A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Đồng bằng duyên hải miền Trung. D. Các sườn núi ở Tây Nguyên. Câu 5. Canh tác lúa nước là hoạt động kính tế chính của tộc ở Việt Nam? A. Kinh.B. Thái.C. Chăm.D. Mường. Câu 6. Những nghề thủ công ra đời sớm, phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc ở nước ta là A. nghề dệt và nghề đan.B. nghề rèn, đúc và nghề mộc. C. nghề gốm và nghề rèn đúc.D. nghề gốm và làm đồ trang sức. Câu 7. Lễ hội liên quan đến chùa chiềng là phổ biến của tộc người thiểu số nào ở nước ta?
  5. A. Người Khơ-me.B. Người Kinh. C. Người Chăm.D. Người Mường. Câu 8. Lễ hội của tộc người thiểu số ở nước ta chủ yếu được tổ chức với quy mô A. từng làng/bảng và tộc người. B. nhiều làng/bảng hay cả khu vực. C. tập trung ở các đô thị lớn. D. theo từng dòng họ ruột thịt. Câu 9. Tín ngưỡng tôn giáo sau đây được người Việt tiếp thu từ bên ngoài? A. Thờ Phật.B. Thờ anh hùng dân tộc. C. Thờ ông Thành hoàng.D. Thờ cúng tổ tiên. Câu 10. Trong sản xuất nông nghiệp của dân tộc Kinh, hoạt động kinh tế chính là A. canh tác lúa nước.B. chăn nuôi gia súc. C. nuôi trồng thủy sản.D. trồng cây lúa nương. Câu 11. Về thủ công nghiệp, sản phẩm của người Kinh rất đa dạng và tinh xảo, không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn A. xuất khẩu.B. nhập khẩu.C. giao lưu. D. biếu, tặng. Câu 12. Bữa ăn của người Kinh có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ A. thịt gia cầm. B. tôm hùm. C. bào ngư. D. cua biển. Câu 13. Bữa ăn của người Kinh có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ A. thịt gia súc. B. tôm hùm. C. bào ngư. D. cua biển. Câu 14. Canh tác lúa nước là hoạt động kinh tế chính của A. người Kinh. B. người Thái. C. người Nùng. D. người Mường. Câu 15. Tín ngưỡng, tôn giáo nào sau đây được người Việt tiếp thu từ bên ngoài? A. Thờ Phật. B. Thờ anh hùng dân tộc. C. Thờ Thành hoàng. D. Thờ cúng tổ tiên. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Giải thích khái niệm văn minh Đại Việt. - Tồn tại và phát triển cùng quốc gia Đại Việt, trải dài gần 1000 năm (từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX). - Gắn liền với chính quyền họ Khúc, họ Dương và các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ, Mạc, Lê Trung hưng, Tây Sơn, Nguyễn. - Phát triển trong điều kiện độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt với kinh đô chủ yếu ở Thăng Long (Hà Nội). - Văn minh Đại Việt còn được gọi là văn minh Thăng Long. Câu 2: Cơ sở hình thành Văn minh Đại Việt? Theo em cơ sở nào quan trọng nhất? Vì sao?
  6. * Cơ sở hình thành văn văn minh Đại Việt: - Kế thừa văn minh Văn Lang-Âu Lạc. - Dự trên nền độc lập tự chủ của quốc gia Đại việt. - Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của các nền văn minh bên ngoài * Cơ sở quan trọng nhất: nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt. Vì: môi trường hòa bình, ổn định; nền độc lập, tự chủ của dân tộc được bảo vệ vững chắc sẽ tạo điều kiện để các tầng lớp nhân dân xây dựng và phát triển một nền văn hóa dân tộc rực rỡ trên mọi lĩnh vực. Câu 3: Nhận xét ưu điểm, hạn chế của văn minh Đại Việt? - Ưu điểm: + Là nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước, hình thành dựa trên nền độc lập tự chủ của quốc gia, sự kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc. + Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của văn minh bên ngoài và phát triển rực rỡ, toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, cùng với sự tồn tại và phát triển của quốc gia Đại Việt. + Truyền thống yêu nước, nhân ái, nhân văn và tính cộng đồng sâu sắc. - Hạn chế: + Kinh tế hàng hoá còn nhiều hạn chế. + Lĩnh vực khoa học, kĩ thuật chưa thực sự phát triển. + Kinh tế nông nghiệp, thiết chế làng xã và mô hình quân chủ chuyên chế làm nảy sinh tính thụ động. + Hạn chế về tri thức khoa học đời sống tinh thần của cư dân còn nhiều yếu tố duy tâm. Câu 4: Phân tích ý nghĩa văn minh Đại Việt? - Thể hiện sức sáng tạo và truyền thống lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt. - Tạo nên sức mạnh của dân tộc trong công cuộc đầu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia - Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy những thành tựu và giá trị của văn minh Việt cổ. - Có giá trị lớn đối với quốc gia, dân tộc Việt Nam. Một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt đã được UNESCO ghi danh. Câu 5: Giới thiệu nét chính về chùa Một Cột? Thành Nhà Hồ? Hoàng thành Thăng Long? (Địa điểm, Thời gian xây dưng, Giá trị, thông điệp) VD: Chùa Một Cột - Địa điểm: Quận Ba Đình (Hà Nội). - Thời gian xây dựng: năm 1049, thời Lý. - Giá trị: là công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu của Việt Nam... - Thông điệp: giữ gìn phát huy nét đẹp của triết lí Phật giáo..
  7. Câu 6: Ngữ hệ và phân chia tộc người theo ngữ hệ - Ngữ hệ là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc với nhau. Quan hệ đó được xác định bởi những đặc điểm giông nhau về ngữ pháp, hệ thông từ vị cơ bản, âm vị và thanh điệu. - Các dân tộc Việt Nam thuộc 5 ngữ hệ khác nhau. + Ngữ hệ Nam Á. + Ngữ hệ Mông – Dao. + Ngữ hệ Thái – Ka Đai. + Ngữ hệ Nam Đảo. + Ngữ hệ Hán Tạng. ...HẾT...