Tài liệu ôn tập cuối học kì I môn Vật lí Lớp 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS&THPT Trưng Vương (Có đáp án)

doc 6 trang tieumy 15/12/2025 280
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập cuối học kì I môn Vật lí Lớp 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS&THPT Trưng Vương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doctai_lieu_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_mon_vat_li_lop_6_nam_hoc_2023.doc

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập cuối học kì I môn Vật lí Lớp 6 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS&THPT Trưng Vương (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG THCS –THPT TRƯNG VƯƠNG TÀI LIỆU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 NĂM HỌC: 2023- 2024 MÔN VẬT LÍ LỚP 6 I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là A. đềximét (dm). B. mét (m). C. centimét (cm). D. milimét (mm). Câu 2. Giới hạn đo (GHĐ) của một thước là A. chiều dài lớn nhất ghi trên thước. B. chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước. C. chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước. D. chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước. Câu 3. Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là A. thước kẻ có giới hạn đo 10cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm. B. thước dây có giới hạn đo 1m và độ chia nhỏ nhất 1 cm. C. thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm. D. thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm. Câu 4. Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước kẻ trong hình sau: A. Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. B. Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm. C. Giới hạn đo là 30mm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. D. Giới hạn đo là 3 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. Câu 5. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là A. tấn. B. miligam. C. kilôgam. D. gam. Câu 6. Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gổm: (1) Đặt mắt nhìn đúng cách. (2) Ước lượng thời gian hoạt động cẩn đo để chọn đồng hổ thích hợp. (3) Hiệu chỉnh đổng hồ đo đúng cách. (4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định. (5) Thực hiện phép đo thời gian. Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là: A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (3), (2), (5), (4), (1). C. (2), (3), (1), (5), (4). D. (2), (1), (3), (5) (4). Câu 1) Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước kẻ trong hình sau: Trả lời: Giới hạn đo là 100 cm và độ chia nhỏ nhất là 2 cm Câu 2 : Gas là một chất rất dễ chảy, khi gas trộn lần với oxygen trong không khí nó sẽ trở thành một hỏn hợp dễ nổ. Hỗn hợp này sẽ bốc cháy và nổ rất mạnh khi có tia lửa điện hoặc đánh lửa từ bật gas, bếp gas. Chúng ta nên làm gi sau khi sử dụng bếp gas để đảm bảo an toàn? 1
  2. Trả lời: Sau khi sử dụng bếp gas thì nên khoá van an toàn để tránh trường hợp gas bị rò ra ngoài có thể gây cháy nổ. MÔN HÓA HỌC LỚP 6 I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học? A. Thả diều. B. Cho mèo ăn hàng ngày. C. Lấy đất trồng cây. D. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus Covid-19 trong phòng thí nghiệm. Câu 2. Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học? A. Hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người trong cuộc sống. B. Hoạt động học tập của học sinh. C. Hoạt động làm thí nghiệm điều chế chất mới. D. Hoạt động thả diều của các em nhỏ. Câu 3. Vật nào sau đây được gọi là vật không sống? A. Con mèo. B. Cây cau. C. Chú chuột. D. Cái thang. Câu 4. Vật nào sau đây được gọi là vật sống? A. Xe máy. B. Cây hoa hồng. C. Người máy. D. Bình đựng nước. Câu 5. Quá trình nào sau đây cần oxygen ? A. Quang hợp. B. Hô hấp. C. Hòa tan. D. Nóng chảy. Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng ? A. Ở điều kiện thường oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị. B. Khí oxygen sinh ra trong quá trình hô hấp của cây xanh. C. Khí oxygen không tan trong nước. D. Cần cung cấp oxygen để dập tắt đám cháy. Câu 7. Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì ? A. Xây thêm nhiều khu công nghiệp. B. Đổ chất thải chưa qua xử lý ra môi trường. C. Trồng cây xanh. D. Chặt cây xây cầu cao tốc. Câu 8. Phương pháp nào để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng dầu ? A. Dùng cồn. B. Quạt. C. Dùng nước. D. Phủ chăn bông ướt hoặc vải dày ướt. Câu 9. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là A. vật thế nhân tạo đẹp hơn vật thế tự nhiên. B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra. C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu. D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vặt thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo. Câu 10 Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là: A. vật thế vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống. 2
  3. B. vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm nghĩ, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên. C. vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống. D. vật thể vô sinh là vật thế không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh sản. Câu 9: Nhận định nào sau đây là đúng về vật liệu? A. Vật liệu là một số thức ăn được con người sử dụng hàng ngày. B. Vật liệu là một số chất được sử dụng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng, C. Vật liệu là một chất hoặc một hỗn hợp một số chất được con người được sử dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất để tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống. D. Vật liệu là gồm nhiều chất trộn vào nhau.. Câu 10: Trong số các trường hợp sau, trường hợp nào không phải là vật liệu? A. Kim loại. B. Cao su. C. Gỗ tự nhiên. D. Xe đạp. Câu 11: Vật liệu bằng kim loại không có tính chất nào sau đây? A. Có tính dẫn điện. B. Có tính dẫn nhiệt C. Dễ bị ăn mòn, bị gỉ. D. Cách điện tốt. Câu 12: Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào A. tính chất của chất. B. thể của chất. C mùi vị của chất. D. số chất tạo nên. Câu 13: Nhận định nào sau đây là đúng về nhiên liệu? A. Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo. B. Nhiên liệu là những chất oxi hóa để cung cấp năng lượng cho cơ thể sống. C. Nhiên liệu là những vật liệu dùng cho quá trình xây dựng. D. Nhiên liệu là những chất cháy được để cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người. Câu 14: Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết? A Gỗ. B. Nước khoáng. C. Sodium chioride. D. Nước biển. 5. Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch. Tách chất ra khỏi hỗn hợp (5 tiết) Câu 15: Một trong những tính chất nào sau đây cho biết chất lỏng là tinh khiết? A. Không tan trong nước. B. Có vị ngọt, mặn, chua. C. Không màu, không mùi, không vị. D. Khi đun chất sôi ở nhiệt độ nhất định và chất hoá rắn ở nhiệt độ không đổi. Câu 16: Chất tinh khiết được tạo ra từ A. một chất duy nhất. B. một nguyên tố duy nhất. C. một nguyên tử. D. hai chất khác nhau. Câu 17. Muốn hoà tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây? A. Nghiền nhỏ muối ăn. B. Đun nóng nước. C. Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đều. 3
  4. D. Bỏ thêm đá lạnh vào. II/ PHẦN TỰ LUẬN Câu 1.: Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước. ĐA Muốn chất rắn tan nhanh trong nước có thể thực hiện một hai hoặc cả 3 biện pháp sau: - Khuấy dung dịch. - Đun nóng dung dịch. - Nghiền nhỏ chất rắn. Câu 2: Trình bày được một số phương pháp đơn giản để tách các chất ra khỏi hỗn hợp. ĐA Một số phương pháp vật lí thường dùng để tách các chất ra khỏi hỗn hợp: - Phương pháp lọc: Dùng để tách chất rắn không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng. - Phương pháp cô cạn: Dùng để tách chất rắn tan( không hóa hơi khi gặp nhiệt độ cao) ra khỏi dung dịch hỗn hợp lỏng. - Phương pháp chiết: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng không đồng nhất. MÔN SINH LỚP 6 Câu 1. Cấp độ thấp nhất hoạt động độc lập trong cơ thể đa bào là A. hệ cơ quan. B. cơ quan. C. mô. D. tế bào. Câu 2. Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là: A. tế bào. B. mô C. cơ quan. D. hệ cơ quan. Câu 3.Trong cơ thể đa bào, tập hợp các tế bào giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định được gọi là A. mô B. tế bào C. cơ quan. D. hệ cơ quan. Câu 4. Đâu là các cấp độ của tổ chức cơ thể đa bào? A. Tế bào – Cơ quan – Cơ thể. B. Mô – Cơ quan – Cơ thể - Hệ cơ quan C. Tế bào – Cơ thể - Cơ quan. D. Tế bào – Mô – Cơ quan – Hệ cơ quan - Cơ thể. Câu 5. Vật sống nào sau đây không có cấu tạo cơ thể là đa bào? A. Hoa hồng. B. Hoa mai. C. Hoa hướng dương. D. Tảo lục. Câu 6. Cơ thể nào sau đây là đơn bào? A.Con chó B.Trùng biến hình. C.Con ốc sên. D. Con cua. Câu 7. Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây? A. Loài -> Chi (giống) -> Họ -> Bộ -> Lớp ->Ngành -> Giới. B. Chỉ (giống) -> Loài -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới 4
  5. C. Giới Ngành -> Lớp -> Bộ -> Họ -> Chi (giống) -> Loài. D. Loài -> Chi (giống) -> Bộ -> Họ -> Lớp -> Ngành -> Giới. Câu 8. Sinh vật được phân chia thành mấy giới? A. 2 giới B. 3 giới C. 4 giới D. 5 giới Câu 9. Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một nhóm sinh vật cần tuân thủ theo nguyên tắc nào? A. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau. B. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau. C. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có môi trường sống khác nhau. D. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau. Câu 10. Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật? (1) Đặc điểm tế bào. (2) Mức độ tổ chức cơ thể. (3) Môi trường sống. (4) Kiểu dinh dưỡng. (5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn. A. (1), (2), (3), (5). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (3), (4), (5). Câu 11. Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một nhóm sinh vật cần tuân thủ theo nguyên tắc nào? A. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau. B. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau. C. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có môi trường sống khác nhau. D. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau. II/ PHẦN TỰ LUẬN Câu 1. Hoàn thành các yêu cầu sau: a) Cho biết tế bào là gì. b) Điền thông tin còn thiếu về tế bào: - (1)... cấu tạo nên tế bào thực hiện các chức năng khác nhau trong tế bào, - (2)... bao bọc xung quanh và bảo vệ tế bào. Trả lời: a) Tế bào là đơn vị cầu trúc và chức năng của sự sống. b) (1) Các thành phần, (2) Màng tế bào. Câu 2. Trong bước thực hành quan sát tế bào biểu bì da ếch, theo em, vì sao cần phải nhuộm tế bào biểu bì da ếch bằng xanh methylene? Trả lời: - Vì lớp biểu bị da ếch rất mỏng, trong suốt, khi nhuộm bằng thuốc nhuộm xanh methylene sẽ làm cho nhân tế bào bắt màu giúp chúng ta quan sát rõ và phân biệt được các thành phần cấu tạo nên tế bào. Câu 3. Quan sát hình dưới đây về trùng biến hành và cho biết đây là quá trình nào? Trả lời: - Trong hình mô tả quá trình tế bào trùng biến hình sinh sản, kết quả hình hành hai tế bào trùng biến hình mới. Câu 4. Hãy trả lời các câu hỏi sau: a) Cơ thể con người được cấu tạo từ tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực? 5
  6. b) Các nhà khoa học đã sử dụng dụng cụ gì để quan sát các tế bào sinh vật? Trả lời: a) Tế bào nhận thực. b) Kính hiển ví. Câu 5. . Sắp xếp mối quan hệ của cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào từ nhỏ đến lớn: Cơ quan , Hệ cơ quan , Mô, Cơ thể, Tế bào Trả lời: (1) tế bào, (2) mô, (3) cơ quan, (4) hệ cơ quan, (5) cơ thể. Câu 6. Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sự lớn lên và sự sinh sản của tế bào. Trả lời: Câu 7 Quan sát sơ đồ dưới đây và hoàn thành các yêu cầu sau: Viết tên các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào vào cột (A). Trả lời: Tế bào - Mô - Cơ quan - Hệ cơ quan - Cơ thể Câu 8. Quan sát sơ đồ các bậc phân loại loài Cáo đỏ trong hình sau và cho biết: a) Tên giống, tên loài của loài Cáo đỏ. b) Tên khoa học của loài Cáo đỏ. Trả lời: • Tên giống: Vulpes • Tên loài: Vulpes • Tên khoa học: Vulpes vulpes. 6