Tài liệu ôn tập Covid 19 môn Sinh học Lớp 11 - Trường THPT Phạm Hùng
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập Covid 19 môn Sinh học Lớp 11 - Trường THPT Phạm Hùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_covid_19_mon_sinh_hoc_lop_11_truong_thpt_pha.pdf
Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Covid 19 môn Sinh học Lớp 11 - Trường THPT Phạm Hùng
- Trường THPT PHẠM HÙNG Tổ SINH HỌC NỘI DUNG ÔN TẬP Ở NHÀ TỪ NGÀY 17/02/2020 MÔN SINH 11 NỘI DUNG CHO HỌC SINH ÔN TẬP TẠI NHÀ Từ 17/02/2020 đến 29/02/2020 1. Các lớp 11: HS học câu hỏi tự luận ( câu 1 3) và làm trắc nghiệm ( câu 1 40) trong phiếu bài học. Phần I. Tự luận Câu 1. Những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa - Thức ăn đi theo 1 chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải (phân); thức ăn trong túi tiêu hóa bị trộn lẫn với chất thải. - Trong ống tiêu hóa dịch tiêu hóa không bị hòa loãng, còn trong túi tiêu hóa, dịch tiêu hóa bị hòa loãng với rất nhiều nước. - Nhờ TĂ đi theo một chiều, nên ống tiêu hóa hình thành các bộ phận chuyên hóa, thực hiện các chức năng khác nhau như tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học, hấp thụ thức ăn. Trong khi đó, túi tiêu hóa không có sự chuyên hóa như trong ống tiêu hóa. Câu 2. Tại sao bề mặt trao đổi khí của chim, thú phát triển hơn của lưỡng cư và bò sát? Vì nhu cầu trao đổi khí của chim và thú cao hơn lưỡng cư và bò sát: - Chim và thú là động vật hằng nhiệt nên cần năng lượng để giữ cho thân nhiệt ổn định. - Chim và thú hoạt động tích cực nên nhu cầu về năng lượng cao. Vì vậy, bề mặt trao đổi khí của chim và thú phát triển hơn của lưỡng cư và bò sát. Câu 3. Nêu chu kì hoạt động của tim. Tại sao tim đập suốt đời mà không mỏi? - Một chu kì tim là 0,8s gồm 3 pha: bắt đầu từ pha co tâm nhĩ ( 0,1s) pha co tâm thất ( 0,3s) pha dãn chung (0,4s). - Tim đập suốt đời mà không mỏi vì: tâm nhĩ co 0,1s nghỉ 0,7s; tâm thất co 0,3s nghỉ 0,5s; thời gian làm việc ít hơn thời gian nghỉ ngơi nên tim đập suốt đời mà không mỏi. Phần II. Trắc ngiệm 1. Ống tiêu hoá của động vật ăn thực vật dài hơn của động vật ăn thịt vì thức ăn của chúng A. nghèo dinh dưỡng. B. dễ tiêu hoá hơn. C. có đầy đủ chất dinh dưỡng. D. dễ hấp thụ. 2. Ở động vật ăn thực vật, thức ăn chịu sự biến đổi A. cơ học và hoá học . B. hoá học và sinh học. C. cơ học và sinh học. D. cơ học, hoá học và sinh học. 3. Giai đoạn nào là quan trọng nhất trong quá trình tiêu hoá thức ăn? A. Giai đoạn tiêu hoá ở ruột. B. Giai đoạn biến đổi thức ăn ở khoang miệng. C. Giai đoạn tiêu hoá ở dạ dày . D. Giai đoạn biến đổi thức ăn ở thực quản. 4. Các cơ quan nào sau đây xảy ra 2 quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học? A. Miệng, thực quản, dạ dày. B. Miệng, ruột non, ruột già. C. Dạ dày, ruột non, ruột già. D. Miệng, dạ dày, ruột non. 5. Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
- A. Tiêu hoá nội bào . B. Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào. C. Tiêu hóa ngoại bào. D. Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào. 6. Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào? A. Tiêu hóa ngoại bào. B. Tiêu hoá nội bào. C. Tiêu hóa ngoại bào, tiêu hoá nội bào. D. Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào 7. Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào? A. Tiêu hóa ngoại bào. B. Tiêu hoá nội bào. C. Tiêu hóa ngoại bào, tiêu hoá nội bào. D. Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào. 8. Trong 4 ngăn dạ dày của trâu (bò), dạ nào sau đây được gọi là dạ dày chính thức? A. Dạ tổ ong. B. Dạ múi khế. C. Dạ cỏ. D. Dạ lá sách. 9. Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn cỏ như thế nào? A. Tiêu hoá hoá và cơ học. B. Tiêu hoá hoá học, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh. C. Chỉ tiêu hoá cơ học. D. Chỉ tiêu hoá hoá học. 10. Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn thịt như thế nào? A. Tiêu hoá hoá học. B. Chỉ tiêu hoá cơ học. C. Chỉ tiêu hoá hóa học và nhờ vi sinh vật cộng sinh D. Tiêu hoá hoá học và cơ học. 11. Bộ phận tiêu hóa chỉ có ở chim mà không có ở thú là A. lưỡi. B. dạ dày cơ. C. diều. D. mật. 12. Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học. B. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lizôzim. C. Trong ngành Ruột khoang, chỉ có Thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi. D. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào. 13. Ở độ ng vật đa bào bậc thấp khí O2 và CO2 A. được khuếch tán qua bề mặt tế bào. B. được khuếch tán qua bề mặt cơ thể . C. tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với tế bào. D. tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với cơ thể. 14. Côn trùng có hình thức hô hấp nào? A. Hô hấp bằng hệ thống ống khí. B. Hô hấp bằng mang. C. Hô hấp bằng phổi. D. Hô hấp qua bề mặt cơ thể. 15. Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường diễn ra ở mang? A. Mèo rừng. B. Tôm sông. C. Chim sâu. D. Ếch đồng. 16. Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất? A. Phổi của bò sát. B. Phổi của chim. C. Phổi và da của ếch nhái. D. Da của giun đất. 17. Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát lưỡng cư? A. Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn. B. Vì phổi thú có kích thước lớn hơn. C. Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn. D. Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn. 18. Hệ hô hấp ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn nhờ có A. phế quản.B. khí quản.C. phế nang.D. mạng mao mạch. 19. Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở mang. B. Ở tất cả động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở ống khí. C. Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi. D. Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi. 20. Hệ m ạch máu của người gồm: I. Động mạch; II. Tĩnh mạch; III. Mao mạch. Máu chảy trong hệ mạch theo chiều: A. I → III → II. B. I → II → III. C. II → III → I. D. III → I → II. 21. Trong hoạt động của hệ tuần hoàn, dịch tuần hoàn (máu và dịch mô) được vận chuyển đi khắp cơ thể nhờ thành
- phần nào? A. Tim và hệ mạch. B. Động mạch và tĩnh mạch. C. Tim và tĩnh mạch. D. Mao mạch và động mạch. 22. Trong hệ tuần hoàn kín, máu lưu thông A. với tốc độ chậm và trộn lẫn dịch mô. B. với tốc độ nhanh và trộn lẫn dịch mô. C. với tốc độ chậm và không trộn lẫn dịch mô. D. với tốc độ nhanh và không trộn lẫn dịch mô. 23. Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở? A. Thân mềm và chân khớp. B. Thân mềm và bò sát. C. Chân khớp và lưỡng cư. D. Lưỡng cư và bò sát. 24. Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào? A. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao. B. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm. C. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh. D. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm. 25. Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín? A. Trai sông. B. Chim bồ câu. C. Ốc sên. D. Châu chấu. 26. Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào? A. Chỉ có ở động vật có xương sống. B. Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống. C. Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp. D. Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu. 27. Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào? A. Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát. B. Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú. C. Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu. D. Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá. 28. Trong hệ tuần hoàn của người, cấu trúc nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim? A. Bó His. B. Động mạch. C. Tĩnh mạch. D. Mao mạch. 29. Huyết áp là lực co bóp của A. tâm thất tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch. B. tâm nhĩ tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch. C. tim tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch. D. tim tống nhận máu từ tĩnh mạch tạo nên huyết áp của mạch. 30. Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não? A. Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp thấp dễ làm vỡ mạch. B. Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. C. Vì mạch bị xơ cứng nên co bóp mạnh, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. D. Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp thấp dễ làm vỡ mạch. 31. Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường? I. Khiêng vật nặng. II. Hồi hộp, lo âu. III. Cơ thể bị mất nhiều máu. IV. Cơ thể bị mất nước do bị bệnh tiêu chảy. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. 32. Khi nói về hô hấp và tuần hoàn ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tất cả các động vật có hệ tuần hoàn kép thì phổi đều được cấu tạo bởi nhiều phế nang. II. Ở tâm thất của cá và lưỡng cư đều có sự pha trộn giữa máu giàu giàu O2 và máu giàu CO2. III. Trong hệ tuần hoàn kép, máu trong động mạch luôn giàu O2 hơn máu trong tĩnh mạch. IV. Ở thú, huyết áp trong tĩnh mạch thấp hơn huyết áp trong mao mạch. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. 33. Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
- I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch. II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo ôxi hơn máu trong động mạch. III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất. IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4 34. Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào? A. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận điều khiển Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận kích thích. B. Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận kích thích. C. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận kích thích. D. Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận kích thích. 35. Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là A. trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. B. các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu C. th thể hoặc cơ quan thụ cảm. D. cơ quan sinh sản. 36. Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào? A. Điều hoá huyết áp. B. Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu. C. Điều hoà áp suất thẩm thấu. D. Điều hoá huyết áp và áp suất thẩm thấu. 37. Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu tăng diễn ra theo trật tự nào? A. Tuyến tuỵ Insulin Gan và tế bào cơ thể Glucôzơ trong máu giảm. B. Gan Insulin Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể Glucôzơ trong máu giảm. C. Gan Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể Insulin Glucôzơ trong máu giảm. D. Tuyến tuỵ Insulin Gan tế bào cơ thể Glucôzơ trong máu giảm. 38. Khi nói về độ pH của máu ở người bình thường, phát biểu nào sau đây đúng? A. Độ pH trung bình dao động trong khoảng 5,0 - 6,0. B. Hoạt động của thận có vai trò trong điều hòa độ pH. C. Khi cơ thể vận động mạnh luôn làm tăng độ pH. D. Giảm nồng độ CO2 trong máu sẽ làm giảm độ pH. 39. Cơ chế điều hoà hấp thụ nước diễn ra theo cơ chế nào? A. Áp suất thẩm thấu tăng Vùng đồi Tuyến yên ADH tăng Thận hấp thụ nước trả về máu Áp suất thẩm thấu bình thường vùng đồi. B. Áp suất thẩm thấu bình thường Vùng đồi Tuyến yên ADH tăng Thận hấp thụ nước trả về máu Áp suất thẩm thấu tăng vùng đồi. C. Áp suất thẩm thấu tăng Tuyến yên Vùng đồi ADH tăng Thận hấp thụ nước trả về máu Áp suất thẩm thấu bình thường vùng đồi. D. Áp suất thẩm thấu tăng Vùng đồi ADH tăng Tuyến yên Thận hấp thụ nước trả về máu Áp suất thẩm thấu bình thường vùng đồi. 40. Người uống rượu thường khát nước và đi tiểu nhiều vì rượu có tác dụng A. giảm tiết DHA. B. tăng tiết DHA. C. tăng áp suất thẩm thấu. D. giảm áp suất thẩm thấu.
- 2. Học sinh làm bài trắc nghiệm và nộp bài theo mẫu sau: CÂU ĐÁP ÁN CƠ SỞ (ý số trong bài số hoặc suy luận từ kiến thức nào) 1. 2. 3. Sau khi làm bài học sinh gửi kết quả cho giáo viên bộ môn theo địa chỉ email sau: (1). La Phi No: [email protected]. (2). Hồ Thị Diễm Châu : tuanđ[email protected]. (3). Võ Thị Bé Hiền : [email protected]. (4) Hồ Thị Ngọc Diễm : [email protected]. (5) Võ Thị Ánh Tuyết : [email protected]. (6) Nguyễn Hoàng Thiên Lan : [email protected]. (7) Trương Thị Minh Tâm: [email protected]. (8) Phạm Ngọc Tố Quỳnh: [email protected]. * Hạn chót học sinh nộp bài cho giáo viên bộ môn sinh là trước ngày 27/02/2020 (thứ năm)

