Tài liệu ôn giữa học kì II môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn giữa học kì II môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_giua_hoc_ki_ii_mon_lich_su_lop_12_nam_hoc_2022_2.docx
Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn giữa học kì II môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)
- ÔN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2, NĂM HỌC: 2022-2023 MÔN : LỊCH SỬ LỚP 12 ----------@---------- I/ ÔN TRẮC NGHIỆM: BÀI 17/ Câu 1. Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, để giải quyết nạn mù chữ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào nào? A. Cải cách giáo dục. B. Bổ túc văn hóa. C. Bình dân học vụ. D. Thi đua dạy tốt, học tốt. Câu 2. Với việc kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, ta đã đạt được mục đích gì ? A. Đẩy được quân Anh và tay sai ra khỏi nước ta. B. Đẩy được quân Pháp và tay sai ra khỏi nước ta. C. Đẩy được phát xít Nhật và tay sai ra khỏi nước ta. D. Đẩy được quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai ra khỏi nước ta. Câu 3. Với việc kí bản Tạm ước Việt-Pháp 14/9/1946, ta nhân nhượng cho Pháp quyền lợi nào? A. Một số quyền lợi về kinh tế và văn hoá. B. Một số quyền lợi về chính trị, quân sự. C. Một số quyền lợi về kinh tế và quân sự. D. Chấp nhận cho Pháp đem 15 000 quân ra Bắc. Câu 4. Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 8/1945 là gì ? D. Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói. B. Đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng và xây dựng chế độ mới. C. Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản. D. Xóa bỏ chế độ cũ thành lập chính phủ chính thức của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Câu 5. Lần đầu tiên trong lịch sử dân tộc, nhân dân ta được thực hiện quyền công dân khi nào ? A. bỏ phiếu bầu cử Quốc hội khóa I. B. tiến hành Tổng khởi nghĩa nắm chính quyền. C. tổ chức mít tinh nhân ngày Quốc tế lao động 1-5-1938. D. thi hành các chính sách tiến bộ trong thời kì Xô viết Nghệ -Tĩnh. Câu 6. Sự kiện nào diễn ra tại Hà Nội vào chiều 6-3-1946 ? A. Cuộc đàm phán chính thức giữa hai Chính phủ Việt Nam và Pháp. B. Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước. C. Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Pháp Hiệp định Sơ Bộ. D. Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc Hiệp ước Hoa – Pháp. Câu 7. Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp ngày 6-3-1946 không có nội dung nào sau đây? A. Việt Nam và Pháp thực hiện việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực. B. Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do. C. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng ý cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc. D. Hai bên ngừng mọi xung đột ở phía Nam và giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ. Câu 8. Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đề ra biện pháp cấp thời nào để giải quyết nạn đói sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
- A. Tiến hành cải cách ruộng đất. B. Đẩy mạnh tăng gia sản xuất. C. Tổ chức quyên góp thóc gạo. D. Vận động xây dựng “Quỹ độc lập”. Câu 9. Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước những khó khăn, thử thách nào? A. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản. B. Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu. C. Các đảng phái trong nuớc đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc. D. Quân Pháp trở lại Đông Duong theo quy định của Hội nghị Pốtxđam. Câu 10. Từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), bài học kinh nghiệm nào được Đảng ta vận dụng trong chính sách đối ngoại hiện nay ? A. Lợi dụng sự ủng hộ của tổ chức quốc tế. B. Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia. C. Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp. D. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược. BÀI 18/ Câu 11. Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ là A. Pháp tiến công lực lượng ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ. B. Pháp khiêu khích, tấn công ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn. C. Pháp đưa quân vào kiểm soát thủ đô Hà Nội. D. Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ ở Hà Nội. Câu 12. Đêm 19/12/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh đã A. ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến. B. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. C. xuất bản Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi. D. ra Chỉ thị Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp. Câu 13. Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến chống Pháp (1946-1947) A. Tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài. B. Giam chân địch ở các đô thị, tiêu diệt được nhiều sinh lực địch. C. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp. D. Bảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và chính phủ rút về chiến khu an toàn. Câu 14. Lực lượng nào giữ vai trò nòng cốt trong cuộc chiến đấu ở Hà Nội cuối 1946 đến đầu 1947 ? A. Vệ quốc quân. B. Cứu quốc quân . C. Trung đoàn thủ đô. D. Việt Nam giải phóng quân. Câu 15. Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến (12/1946) là A. Tiêu hao sinh lực địch. B. Gây tiếng vang trên thế giới.
- C. Nêu cao tinh thần quyết tử của nhân dân Việt Nam. D. Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài. Câu 16. Khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta vào cuối năm 1949 đầu năm 1950 là gì ? A. Mĩ can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương. B. Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai thành lập chính quyền bù nhìn. C. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cánh sinh. D. Tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo chiều hướng có lợi cho Pháp Câu 17. Trận mở đầu chiến dịch Biên Giới năm 1950 ta đánh vào vị trí nào ? A. Đông Khê. B. Cao Bằng. C. Thất Khê. D. Đình Lập. Câu 18. Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về A. loại hình chiến dịch. B. địa hình tác chiến. C. đối tượng tác chiến. D. lực lượng chủ yếu. Câu 19. Với thắng lợi của Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947, ta đã đánh bại kế hoạch nào của Pháp? A. kế hoạch Rơve B. kế hoạch Đơ Lat đơtatxinhi C. kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh D. kế hoạch Nava Câu 20. Với thắng lợi của Chiến dịch Biên Giới thu-đông 1950, ta đã đánh bại kế hoạch nào của Pháp A. kế hoạch Rơve B. kế hoạch Đơ Lat đơtatxinhi C. kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh D. kế hoạch Nava BÀI 19/ Câu 21. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2/1951) có ý nghĩa là A. Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. Đại hội kháng chiến thắng lợi. C. Đại hội kháng chiến toàn dân. D. Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Câu 22. Điểm chung về mục đích của thực dân Pháp khi đề ra kế hoạch Rơ ve và kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945-1954) là A. chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc. B. nhanh chóng kết thúc chiến tranh. C. giành quyền chủ động chiến lược.
- D. khóa chặt biên giới Việt – Trung. Câu 23. Để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa A. quyết định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ. B. mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm. C. họp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào. D. chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam. Câu 24. Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) thực dân Pháp chú trọng A. tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh. B. tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm. C. xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt. D. đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ. Câu 25. Đại hội nào được xem là “Đại hội kháng chiến thắng lợi” ? A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3/1953) B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1976) Câu 26. Quyết định quan trọng đối với cách mạng ba nước Đông Dương tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng (2/1951) là gì ? A. Chuẩn bị kế hoạch cho các hoạt động quân sự phối hợp lực lượng quân đội ba nước. B. Tăng cường hơn nữa tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương. C. Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác-Lê nin riêng. D. Cả ba nước cần phải tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của nước ngoài. Câu 27. Điểm hạn chế của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 là gì ? A. Vừa củng cố vừa mở rộng lực lượng. B. Vừa tập trung vừa phân tán lực lượng. C. Vừa phân tán lực lượng vừa chiếm giữ các vị trí quan trọng. D. Vừa tập trung lực lượng vừa phát triển đội quân nòng cốt. Câu 28. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 có điểm gì khác so với kế hoạch Rơve năm 1949 ? A. Tập trung bao vây căn cứ địa Việt Bắc. B. Chuẩn bị tấn công Việt Bắc với quy mô lớn. C. Tập trung lực lượng mạnh ở biên giới Việt – Trung. D. Tập trung kiểm soát Trung du và đồng bằng Bắc Bộ. Câu 29. “Gấp rút tập trung quân Âu-phi, xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh, ra sức phát triển ngụy quân” đó là một trong những điểm của kế hoạch nào ? A. Kế hoạch Rơve B. Kế hoạch Đờ Lát đơ tátxinhi C. Kế hoạch NaVa D. Kế hoạch “ đánh nhanh ,thắng nhanh”
- Câu 30. So với giai đoạn 1946-1950, điểm mới trong xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951-1953 là gì ? A. Chống Pháp và phong kiến. B. Chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ. C. Chống Pháp và tay sai. D. Chống thực dân Pháp và các đảng phái phản động. BÀI 20/ Câu 31. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích A. khóa chặt biên giới Việt-Trung. B. cô lập căn cứ địa Việt Bắc. C. kết thúc chiến tranh trong danh dự. D. quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương. Câu 32. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava? A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947. B. Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953. C. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950. D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. Câu 33. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava? A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947. B. Chiến thắng Đông-xuân 1953-1954. C. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950. D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. Câu 34. Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là A. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù. B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước. C. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng. D. không vi phạm chủ quyền dân tộc. Câu 35. Nguyên nhân quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chồng Pháp (1953 – 1954) là A. Có hậu phương vững chắc. B. Sự đoàn kết của ba nước Đông Dương. C. Lực lượng vũ trang ba thứ quân lớn mạnh. D. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Câu 36. Trong cuộc Tiến công chiến lược đông-xuân 1953-1954 ta đã phân tán lực lượng địch ra nơi nào A. Điện Biên Phủ, Xênô, Plâyku, Sầm Nưa. B. Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Luông Phabang và Mường Sài, Plâyku. C. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang và Mường Sài. D. Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang -Mường Sài, Plâyku. Câu 37. Chiến thắng nào là nhân tố quyết định cho ta thắng lợi ở Hội nghị Giơnevơ ? A. Điện Biên Phủ 1954.
- B. Điện Biên Phủ trên không 1972. C. Tổng tiến công xuân 1975. D. Tiến công chiến lược Đông-xuân 1953-1954. Câu 38. Sự kiện nào đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của dân tộc VN thời kỳ 1945-1954? A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ. B. Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội. C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết. D. Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng. Câu 39. Đâu không phải là hạn chế trong hiệp định Giơnevơ ? A. Camphuchia không có vùng tập kết và chuyển quân chuyển giao khu vực. B. Việt Nam chỉ giải phóng được miền Bắc. C. Lào giải phóng được hai tỉnh là Sầm Nưa và Phongxalì. D. Việt Nam sẽ thống nhất đất nước bằng tổng tuyển cử tự do vào 7/ 1956. Câu 40. Quyền dân tộc cơ bản được ghi nhận trong Hiệp định Giơnevơ 1954 là gì ? A. Quyền tự chủ, tự quyết của nhân dân 3 nước Đông Dương. B. Pháp không can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam, Lào, Campuchia. C. Việt Nam đươc lựa chọn con đường phát triển phù hợp với dân tộc. D. Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương BÀI 21/ Câu 41. Ngay sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam? A. Tăng thêm quân đội viễn chinh. B. Rút hết quân viễn chinh về nước, C. Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm. D. Đưa quân đồng minh vào tham chiến. Câu 42. Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam (1959-1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây? A. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời. B. Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động. C. Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam. D. Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân. Câu 43. Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam? A. Đông Dương hóa chiến tranh. B. Chiến tranh đặc biệt. C. Việt Nam hóa chiến tranh. D. Ngăn đe thực tế. Câu 44. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây? A. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc-Nam. B. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc-Nam. C. Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc-Nam. D. Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc-Nam.
- Câu 45. Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của A. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh. B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. D. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam. Câu 46. Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) chủ trương A. sử dụng bạo lực cách mạng. B. đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử. C. đẩy mạnh chiến tranh du kích. D. kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao. Câu 47. Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959-1960) vì A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển. B. không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình. C. cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công. D. mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực. Câu 48. Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công? A. “Đồng khởi”. B. Phá “ấp chiến lược”. C. “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”. D. “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”. Câu 49. Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ là A. Mĩ thay chân Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam. B. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ. C. miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên Chủ nghĩa xã hội. D. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau. Câu 50. Lực lượng chủ yếu được sử dụng trong “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam là A. quân Mĩ. B. quân chư hầu. C. quân Mĩ và chư hầu. D. quân đội tay sai Sài Gòn. BÀI 22/ Câu 51. Trong những năm 1965-1968, để quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam? A. Đông Dương hóa chiến tranh. B. Việt Nam hóa chiến tranh. C. Chiến tranh đơn phương. D. Chiến tranh cục bộ.
- Câu 52. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải A. “xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam. B. “xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari. C. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. D. ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn. Câu 53. Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây? A. Thiết xa vận. B. Tìm diệt. C. Ấp chiến lược. D. Trực thăng vận. Câu 54. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là A. quân đội Sài Gòn. B. quân đội Mĩ. C. quân đồng minh của Mĩ. D. cố vấn Mĩ. Câu 55. Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây? A. Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt. B. Một tấc không đi, một li không rời. C. Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu. D. chống Mĩ bình định, lấn chiếm. Câu 56. Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược? A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968. C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. Câu 57. Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam? A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. D. Chiến dịch Đường 14-Phước Long cuối năm 1974 đầu năm 1975. Câu 58. Tại sao Mĩ lại chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” 1969-1973 ? A. Vì Mĩ Thất bại ở trận Vạn Tường. B. Thất bại trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân ta. C. Thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc. D. Mĩ thất bại trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
- Câu 59. Với việc buộc Mĩ ký Hiệp định Pari (1973), ta đã hoàn thành nhiệm vụ nào trong k/c chống Mĩ ? A. Đánh cho “Mĩ cút ngụy nhào”. B. Đập tan chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. C. Đánh cho “ngụy nhào”. D. Đánh cho “Mĩ cút”. Câu 60. Ý nghĩa quan trọng nhất của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước là A. Đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”. B. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”. C. Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ. D. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”. II/ ÔN TỰ LUÂN: Câu 1: Những thuận lợi của nước ta sau Cách mạng tháng tám 1945? + Nhân dân ta đã giành được quyền làm chủ đất nước. + Nhân dân quyết tâm bảo vệ chế độ dân chủ cộng hòa. + Có Đảng lãnh đạo, mà đứng đầu là Hồ Chí Minh:→đây là thận lợi lớn nhất. + Hệ thống XHCN hình thành, phong trào cách mạng thế giới phát triển. Câu 2: Trình bày nội dung của Hiệp định sơ bộ (6/3/1946): + Pháp công nhận VN là 1 quốc gia tự do: →đây là nội dung có lợi nhất cho ta + Ta thỏa thuận cho 15 ngàn quân Pháp ra Bắc: . để chúng giải giáp quân Nhật . và số quân này sẽ rút dần trong 5 năm. + Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ, chờ đàm phán chính thức. Câu 3: Trình bày kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Lịch sử Điện Biên Phủ 1954? a/ Kết quả + Ta loại 16.200 tên, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí và phương tiện c.tranh + Giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn. b/ Ý nghĩa: Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 đã + Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava. + Giáng đòn quyết liệt vào ý chí xâm lược của Pháp. + Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương + Buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ. + Ý nghĩa quốc tế: mở đầu thời kì tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ và hệ thống thuộc địa của chúng. Câu 4: Trình bày những thắng lợi quan trọng của quân dân ta trên mặt trận quân sự trong chống Chiến tranh đặc biệt của Mĩ: + Thắng lợi mở đầu: là chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho – năm 1963). → Ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc: . khẳng định ta có thể đánh bại hoàn toàn “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ. . mở ra phong trào “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” trên khắp miền Nam. + Chiến thắng Ấp Bắc: bước đầu làm thất bại các chiến thuật: Trực thăng vận và thiết xa vận của Mĩ. + Chiến thắng làm phá sản cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là: chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).
- + Chiến thắng làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là: chiến thắng ở An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài. →Chiến tranh đặc biệt đã bị thất bại: đây là thất bại lần 2 của Mĩ (sau Đồng Khởi). --------HẾT--------

