SKKN Phương pháp giúp học sinh yếu học tốt môn toán Lớp 4

pdf 17 trang tieumy 10/08/2025 800
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Phương pháp giúp học sinh yếu học tốt môn toán Lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfskkn_phuong_phap_giup_hoc_sinh_yeu_hoc_tot_mon_toan_lop_4.pdf

Nội dung tài liệu: SKKN Phương pháp giúp học sinh yếu học tốt môn toán Lớp 4

  1. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH YẾU HỌC TỐT MƠN TỐN LỚP 4
  2. PHẦN MỞ ĐẦU I / Bối cảnh Để nâng cao chất lượng giáo dục ,ngành giáo dục khơng ngừng đổi mới : đổi mới quản lí ,đổi mới phương pháp , giảm tải v v. Từ đĩ chất lượng giáo dục ngày càng cao . Tuy nhiên vẫn chưa được như ý muốn , hiện nay vẫn cịn một số vùng cịn học sinh yếu khá cao .Trong đĩ HS yếu tốn chiếm khá cao đặc biệt là khối 4 . Trướng A Tân Phú Năm 2008-2009 Năm 2009-2010 11,43 % 6,12 % II / Lí do chọn đề tài . Tốn học ở tiểu học bước đầu hình thành khả năng trừu tượng hĩa , khái quát hĩa ,kích thích trí tưởng tượng của hs . Mơn tốn là chìa khĩa mở cửa cho tất cả các ngành khoa học khác , nĩ là cơng cụ cần thiết cho người lao động thời hiện đại ,nĩ gĩp phần giáo dục con người phát triển tồn diện hơn . Mơn tốn cĩ vai trị rất quan trọng . Tốn học gĩp phần hình thành phát triển nhân cách của học sinh .Cung cấp tri thức ban đầu về số học, các số tự nhiên các phân số , các đại lượng cơ bản , một số yếu tố hình học đơn giản , ứng dụng vào đời sống hằng ngày . Nếu học sinh yếu tốn cũng là đồng nghĩa với việc các em phát triển chưa trọn vẹn nĩ ảnh hưởng đến tương lai của chính bản thân các em và cả xã hội . Ngay từ cấp tiểu học chúng ta cần tạo nền tảng vững chắc cho các em , bằng cách là khơng để cho học sinh yếu tốn , đây là vấn đề mà mỗi Gv chúng ta cần phải quan tâm .
  3. Chương trình tốn khối 4 khá phức tạp cĩ rất nhiều vấn đề giáo viên cần phải nắm vững ,giúp học sinh vượt qua những vướng mắc khĩ khăn . III/ Phạm vi nghiên cứu Chương trình tốn khối 4 . Số tự nhiên , các phép tính với số tự nhiên : cộng ,trừ ,nhân, chia. Các đại lượng : Bảng đơn vị đo khối lượng , đo diện tích , đo độ dài . các dạng tốn cĩ lời văn :Tìm trung bình cộng , tìm hai số khi biết tổng hiệu , tìm hai số khi biết tổng tỉ của hai số đĩ , tìm hai số khi biết hiệu tỉ của hai số đĩ . Phân số các phép tính với phân số . Bài nghiên cứu hồn tồn dựa trên kinh nghiệm của các tiết dạy trên lớp .Qua các năm dạy khối 4. NỘI DUNG I. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ Nếu ví chương trình tốn tiểu học như một bực thang thì chương trính tốn khối 4 là một bậc thang hơi cao so với các bậc thang khác như từ 1 lên 2 từ 2 lên 3 . Tuy nhiên Khối 5 học sinh được ơn lại kiến thức của khối 4 nhiều hơn học kiến thức mới , và học sinh nắm vững kiến thức hơn ở lớp 5 để chuẩn bị hành trang cho cấp học tiếp theo .  Ở lớp 4 các em được học thêm các mơn học mới như lịch sử địa lí , số lượng tiết học tăng lên khá nhiều tăng thêm áp lực cho các em .  Cịn một số giáo viên chưa tích cực trong giảng dạy ,chưa thật sự quan tâm nhiều đến học sinh yếu Hs chưa nắm vững kiến thức tốn ở khối 3 : chưa thuộc bản nhân chia , thuộc nhưng thuộc theo kiểu học vẹt ,thuộc nhưng chậm .
  4. ví dụ ; 6x 8 = ? Hs phải đọc cả bảng nhân 6 rồi mới trả lời được , chia cũng vậy 24 : 3 hs phải đọc cả bảng chia 3 rồi mới tìm ra kết quả . Điều này làm mất thời gian rất nhiều trong tiết dạy dẫn đến chất lượng khơng cao . Đa phần học sinh yếu nhiều ở phép tính chia đây là phép tính khĩ nhất trong các phép tính , hs khơng biết cách ước lượng Ví dụ 4532 : 26 = ? Đặt tính 45’32 26 lấy hai chữ số 42 chia 26 42 chia 26 được mấy ? Hs yếu khơng ước lượng được Đây chính là vấn đề cần giải quyết . Qua học kì II hs làm quen với phân số , qui đồng phân số , các phép tính về phân số : cộng,trừ ,nhân , chia chắc chắn khơng ít hs vướng vào chỗ này . Những chỗ mà học sinh thường sai là lẫn lộn giữa cộng và nhân 3434 7 Ví dụ : 565611 Hs thường sai do khơng biết cách trình bày Ví dụ : 3 4 18 20 38 5 6 30 30 30 Cộng hai phân số , trừ hai phân số khơng cùng mẫu số : HS vừa cộng vừa qui đồng hay vừa trừ vừa qui đồng . 3 4 3xx 6 18 4 5 20 5 6 56xx 3065 30  Chưa nĩi đến tốn cĩ lời văn, ở khối 4 hs được học các dạng tốn ; trung bình cộng , tìm hai số khi biết tổng, hiệu của hai số . Tìm hai số khi biết tổng tỉ ,hiệu tỉ của hai số đĩ
  5. . Tìm phân số của một số . Liệu cĩ bao nhiêu học hs nắm vững các dạng tốn này ? Trong các kì thi cĩ bao nhiêu hs làm được các bài tốn cĩ lời văn ? Vâng khơng những học sinh yếu mà cả học sinh TB cũng khơng làm được trọn vẹn bài tốn cĩ lời văn . yếu vì hs khơng nhận ra các mối quan hệ trong bài tốn , khơng sát định được đĩ là dạng tốn gì , khơng phân tích được bài tốn , thậm chí đọc nhưng khơng hiểu được câu văn trong bài tốn nĩi gì . Đồ dùng dạy học dành cho mơn tốn quá ít . Tiết dạy thiếu trực quan , sinh động , tiết học tốn hs thường cảm thấy nhàm chán , thiếu tập chung . Một yếu tố khơng kém phần quan trọng nữa đĩ là học sinh nghỉ học quá nhiều làm kiến thức của các em cĩ nhiều lổ hỏng . Đây là vấn đề cần phải giải quyết Để giải quyết vấn đề trên ta phải làm gì? II / CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ : Qua nhiều năm đứng trên bục giảng tơi nhận thấy chúng ta cần phải cố gắng giải quyết nhũng vướng mắc khĩ khăn để nâng cao chất lượng giáo dục nĩi chung và mơn tốn nĩi riêng chính là nhiệm vụ hàng đầu của người giáo viên .  Về chương trình tốn khối 4 cĩ cao nhưng chỉ đối với một số vùng , một số địa phương .Đối với xã Tân Phú một xã nghèo vùng sâu vùng xa ít được sự quan tâm của phụ huynh học sinh thậm chí cĩ một số phụ huynh khơng biết chữ nên việc học ở nhà của các em gặp nhiều khĩ khăn ,chính vì thế mà giáo viên phải nhiệt tình , tích cực hơn nữa . Ngồi những tiết học trên lớp Giáo viên phụ đạo 2 tiết tốn mỗi tuần thì chắc chắn học yếu giảm đáng kể . Trong năm học vừa qua tơi thấy đây là cách làm cĩ hiệu quả rất tốt , lớp tơi đã giảm học sinh yếu rất nhiều .
  6.  Mỗi ngày giáo viên đến lớp sớm hơn một chút để quản lí việc truy bài đầu giờ ,cho hs đọc bảng nhân ,chia cứ đọc hàng ngày nhất là đối với học sinh yếu để học sinh thực hiện tốt các phép tính nhân chia và giảm tình trạng cháy giáo án vì hs khơng thuộc bản nhân chia làm tiết học bị loảng dẫn tới nhàm chán . Gv chọn cán bộ lớp thật sự cĩ năng lực để đảm bảo việc truy bài cĩ hiệu quả , giao nhiệm vụ cho hs khá kiểm tra hs yếu .  Đối với các mơn ít tiết Gv giúp hs thuộc bài học tại lớp ngay trong tiết học bằng những câu hỏi cũng cố một cách nhẹ nhàng nhằm giảm áp lực cho hs ,từ đĩ hs cĩ thời gian đầu tư cho mơn tốn nhiều hơn .  Nếu thấy học sinh lớp mình cịn yếu chưa nắm vững kiến thức thì gv dừng lại ngay và ơn lại những kiến thức cũ cĩ liên quan đến bài học mới rồi tiếp tục dạy bài mới đừng dể học sinh trở thành “cây khơng gốc” . Ví dụ : Dạy bài nhân cho số cĩ ba chữ số ,nếu học sinh chưa nhân được số cĩ hai chữ số thì gv khơng thể dạy được .Gv cần phải dừng lại và nhắc lại kiến thức cũ : Cách đặt tính , cách viết tích thứ nhất , viết tích thứ hai  Gv lẫn học sinh đều gặp khĩ khăn trong các tiết tốn dạng chia cho số cĩ hai chữ số , chia cho số cĩ ba chữ số . Khĩ khăn ở chỗ nào ? chính là chỗ học sinh chưa biết cách ước lượng . Gv hướng dẫn như thế nào cho hs thực hiện được ? Gv cĩ thể sử dụng đồ dùng dạy học gây sự chú ý , thu hút học sinh đĩ chính là bản chia với những con số cĩ màu sắc khác nhau , thay gì dùng dấu phẩy để đánh dấu lấy số chia . Ví dụ: số chia thể hiện màu đỏ , số bị chia thể hiện bằng màu xanh , nếu lấy ba số để chia thì ba số được lấy thể hiện bằng màu đỏ ,lần lược rút số bị chia làm cho các con số bị chia, số chia trở nên đơn giản hơn hs dễ ước lượng . Gv chỉ sử dụng đồ dùng trong những tiết dạy truyền đạt kiến thức mới .
  7. Ngồi ra gv cĩ thể sử dụng bằng giáo án điện tử với những kênh chữ ,số sinh động gây sự chú ý của hs nhằm khắc sâu kiến thức .Áp dụng cho các tiết cĩ tính trừu tượng cao , tiết dạy khơ khan.  Bài giảng minh họa dành cho lớp cĩ nhiều hs yếu . CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN Bài chia cho số cĩ ba chữ số Hoạt động của gv Hoạt động của học sinh Giới thiệu : Hs nhắc lại các bước thực hiện Hoạt động 1 :Trường hợp chia hết - đặt tính . 1944 : 162 = ? - chia theo các bước đã hướng dẫn . Gv hướng dẫn - Chia theo thứ tự từ trái sang phải a. Đặt tính . b. Tính từ trái sang phải . 1944 162_ *Tìm chữ số đầu tiên của thương . 0324 12 - Ta cĩ 194 : 162 000 - Nhẩm 1 trăm chia 1 trăm được 1 - Vậy thương đầu tiên là chữ số 1 *Tìm chữ số thứ hai của thương . - 324 :162 194 chia 162 được 1 viết 1 - Nhẩm 3 trăm chia 1 trăm được 3 -1 nhân 2 được 2 , 4 trừ 2 cịn 2 viết 2 . - 2 chục chia 6 chục khơng được 3 nên - 1 nhân 6 được 6 , 9 trừ 6 cịn 3 viết 3 thương giảm 1 cịn 2 - 1 nhân 1 được 1, 1 trừ 1 cịn 0 viết 0 - Thương thứ hai là 2 * Hạ 4 , được 324 , 324chia 162 được 2 Gv nhắc nhở HS cách ước lượng như ,viết 2 ở thương . trên , - 2 nhân 2 được 4 ,4 trứ 4 cịn 0 ,viết 0.
  8. Gv kiểm tra từng bước . - 2 nhân 6 được 12 ,12 trừ 12 cịn 0 . 1944 : 162 = 12 - 2 nhân 1 được 2 thêm1 được 3 , 3 trừ 3 cịn 0 Hoạt động 2 : Trường hợp chia cĩ dư 8469: 241 =? * Hs nhắc lại cách thực hiện ( 3 hs yếu ) Tiến hành tương tự thực hiện từng bước 8469 __241 ( chia , nhân , trừ , hạ ) 1239 35 Lưu ý số dư luơn luơn nhỏ hơn số chia . 034 _ Gv giúp học sinh ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia . Lần chia thứ nhất _ Chia lần thứ nhất : 846 chia 241 được 3 viết 3 ở thương . Ta cĩ 846 : 241 _ 3 nhân 1 được 3 ,6 trừ 3 cịn 3 viết 3 .ở số 8 trăm chia 4 trăm được 2 lần . dư . 4 chục chia 4 chục khơng được 2 _ 3 nhân 4 bằng 12 , 14 trừ 12 cịn 2 viết 2 ở Vậy số lần giảm cịn 1 . thương thứ số dư . nhất là 1 _ 3 nhân 2 được 6 thêm 1 được 7 , 8 trừ 7 .-Chia lần thứ hai . cịn 1 viết 1 . số dư là 123. 1239 :241 Hạ 9 ta cĩ 1239 chia 241 được 5 viết 5 ở 12 trăm chia 2 trăm được 6 lần . thương . 3 chục chia 4 chục khơng được 6 số - 5 nhân 1 được 5 cĩ 9 trừ 5 cịn 4 viết 4 . lần giảm cịn 5 , vậy thương thứ hai là - 5 nhân 4 bằng 20 , 23 trừ 20 cịn 3 . 5 . - 5 nhân 2 bằng 10 , thêm 2 là 12 , cĩ 12 _ số dư là 34 trừ 12 cịn 0 ,viết 0 . Vậy số dư là 34 .
  9. Trên là giáo án minh họa phần giải thích bằng chữ in nghiên khơng thể thiếu nếu lớp cĩ nhiều học sinh yếu . Đối với những bài chia cho số cĩ hai chữ số , chia cho số cĩ ba chữ số . Gv cần hướng dẫn kĩ trong bước dạy bài mới , cho học sinh thực hiện từng bước một ,bao quát lớp , cho hs yếu tham gia nhiều hơn trong những câu hỏi cĩ liên quan đến kiến thức cũ , khen , tuyên dương tạo hứng thú học tập cho các em . PHẦN PHÂN SỐ ; Đây là phần hs dễ sai nhất . Nhất là dạng cộng trừ hai phân số khơng cùng mẫu số . HS dễ lẫn lộn giữa cộng và nhân . 3434 7 56 5630x Vậy khi dạy gv hướng cho hs cách làm bài phân biệt được sự khác nhau giữa cộng và nhân . Cộng qui đồng nhân khơng qui đồng Cĩ hs khơng biết cách trình bày khi thi . Ví dụ : bài tốn 3 4 18 20 38 (1 ) 5 6 30 30 30 3 4 3xx 6 18 4 5 20 Nhưng khi thi hs sai 5 6 5xx 6 30 6 5 30 Sai vì trong những tiết đầu học cộng phân số gv yêu cầu hs trình bày theo các bước 36x 18 56x 30 45x 20 Qui đồng 65x 30 (2) 18 20 38 30 30 30 Cộng kết quả qui đồng
  10. Nhưng khi thi thì bài thi cho hs một dịng trình bày hs lúng túng vừa qui đồng vừa cộng thế là sai . 3 4 3xx 6 18 4 5 20 (3) 5 6 56xx 3065 30 Vậy sau khi dạy tiết học đầu tiên về cộng hai phân số gv nên hướng cho hs cách trình bày . Lấy kết quả qui đồng rồi cộng khơng phải làm từ bước . Bài tốn trở nên ngắn gọn hơn hs dể hiểu hơn . Trình bày như cách (1) .Khi dạy bài cộng, trừ hai phân số khác mẫu Gv cho học sinh thực hiện nhiều lần trên một bài tốn , để học sinh nắm chắc cách trính bày cách thực hiện phép tính . 23 a / 34 2248x Ví dụ : Bài 1 Trang 127 33412x (1) 3339x 44312x 8917 12 12 12 Khi thực hiện bài tốn này GV cho học sinh làm trên bảng , nêu lại cách làm : cĩ hai bước 1 là qui đồng 2 là cộng kết quả qui đồng hai phân số đĩ . HS thực hiện lại một lần nửa vào tập ngay tại lớp . Số lượng bài tập ít nhưng số lần thực hiện nhiều thì học sinh nhớ lâu hơn . Đến bài luyện tâp Gv hướng dẫn HS thực hiện bài tốn bằng một dịng : khơng trình bày 3 dịng như ở bài trên . Bài 2 tr 128 3 2 21 8 29 . a / (2) 4 7 28 28 28 Từ bài này về sau Gv hướng dẫn các em trình bày ngắn gọn nhưng dễ hiểu .
  11. 32 3 2 3 2 21 8 29 + 47 4 7 4 7 28 28 Tử thứ nhất nhân mẫu thứ hai , tử thứ hai nhân mẫu thứ nhất , mẫu nhân mẫu . Cĩ thể cách (1) và (2) cụ thể hơn rõ ràng hơn nhưng dài dịng lượm thượm học sinh lúng túng nhưng ở cách ( 3) học sinh lại dễ hiểu và làm bài được . Cách này học sinh khơng cịn lẫn lộn kiểu : mẫu cộng mẫu . Ngồi ra trong những tuần dạy phần phân số Gv tích cực hơn cho HS làm thêm bài vở bài tập và kiểm tra thường xuyên để HS làm các phép tính về phân số một cách nhuần nhuyễn . CÁC DẠNG TỐN CĨ LỜI VĂN Tốn cĩ lời văn thực chất là những bài tốn thực tế ,nội dung bài tốn được thơng qua những câu văn nĩi về những quan hệ , tương quan và phụ thuộc , cĩ liên quan đến cuộc sống thường xảy ra hằng ngày .Cái khĩ của bài tốn cĩ lời văn là lược bỏ những yếu tố về lời văn đã che đậy bản chất tốn học của bài tốn .Hay nĩi cách khác chỉ ra mối quan hệ giữa các yếu tố tốn học chứa đựng trong bài tốn và nêu ra phép tính thích hợp để từ đĩ tìm được đáp số bài tốn . Trong chương trình lớp 4 tuy cĩ nhiều dạng tốn cĩ lời văn nhưng các bước giải phải qua các trình tự .Sát định được 2 yếu tố trong bài tốn : (1) phần cho biết ,(2) phần câu hỏi  Sát định mối quan hệ giữa phần đã biết và phần chưa biết từ đĩ nhận ra dạng tốn cơ bản đã học để áp dụng vào việc giải tốn .  Lập kế hoạch giải bài tốn  Thực hiện các phép tính theo trình tự kế hoạch .  Thử lại đáp số tìm được cĩ trả lời đúng câu hỏi bài tốn khơng .
  12. Đối với lớp yếu tốn cĩ lời văn khi hướng dẫn giải tốn cĩ lời văn giáo viên cần cho hs thực hiện đủ các bước khơng bỏ sĩt chi tiết nào . Ví dụ :Bài tốn : Lớp 4A cĩ 35 học sinh và lớp 4B cĩ 33 học sinh cùng tham gia trồng cây . Lớp 4A trồng nhiều hơn 4B 10 cây . Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây , biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau ? Các bước hướng dẫn : - Học sinh đọc bài tốn ít nhất 3 lần . + Bài tốn cho biết gì ? + Bài tốn hỏi gì ? + Số cây trồng của hai lớp cĩ quan hệ nhau như thế nào ? so sánh số hs của hai lớp ( phần này khơng thể thiếu ) +Lớp 4A hơn bao nhiêu cây ? số học sinh hơn bao nhiêu ? ( đây là mấu chốt của bài tốn .) + Muốn biết mỗi lớp trồng bao nhiêu cây ta phải biết gì? + Dựa vào sự kiện nào của bài tốn để biết số cây trồng của mỗi hs ? ( hơn hai hs , hơn 10 cây ) + Đây là dạng tốn gì đã được học ? - Yêu cầu hs tĩm tắt bài tốn Tĩm tắt . ?cây Lớp 4A : I I Lớp 4B : I 10 cây ? cây Lập kế hoạch giải bài tốn : +Tìm số hs lớp 4A hơn lớp 4B .
  13. +Tìm số cây trồng của mỗi hs ,dựa vào số dư của học sinh và số dư của cây .(hướng dẫn học sinh yếu ) +Tìm số cây trồng của từng lớp . Cho học sinh yếu nhắc lại các bước nêu phép tính của từng bước, với học sinh yếu cho giải từng bước một . Giải bài tốn theo kế hoạch Giải Số hs lớp 4A hơn lớp 4B là : 35 – 33 = 2 ( hs ) Số cây trồng của mỗi hs : 10 : 2 = 5 (cây ) Lớp 4A trồng được là : 35 x 5 = 175 ( cây ) Lớp 4B trồng được là : 33 x 5 = 165 ( cây ) Đáp số : 4A :175 cây 4B: 165 cây . Để Hs giải tốn tốt hơn tự tin hơn GV tổ chức cho học sinh học nhĩm bạn bè học hỏi lẫn nhau . HS tự đặt câu hỏi cho nhau dưới sự quản lí của GV . Cho bạn hỏi những gì chưa biết . Ví dụ : Hs A hỏi Hs B Bài tốn cho biết gì ? Bài tốn hỏi gì ? Để tìm được bạn phải cĩ những gì ? làm gì ?  Ngồi những biện pháp thực hiện trên tiết dạy Gv tận dụng thêm cơng tác ngồi giờ , cơng tác chủ nhiệm :
  14. í dụ :Gv đến gia đình tìm hiểu những HS khĩ khăn , khĩ khăn ở mức độ nào ,ở khía cạch nào ? Cĩ thể là nhà nghèo phải làm việc vất vả khơng cĩ thời gian quan tâm đến con .Khĩ khăn vì khơng biết chữ khơng thể hướng dẫn con em tự học thêm ở nhà . Khĩ khăn vì khả năng tiếp thu của các em kém , tình trạng sức khỏe khơng tốt . Tùy theo hồn cảnh mà giáo viên cùng gia đình giúp đỡ các em học tốt hơn .  Tạo sự tự tin hứng thú trong học tập , nhẹ nhàng nhắc nhở học sinh khi em khơng nhớ bài , lựa chọn câu hỏi phù hợp với từng đối tượng học sinh . Ví dụ :Trong bài tốn chia cho số cĩ ba chữ số giáo viên cho học sinh yếu trả lời các câu hỏi - Tích thứ hai viết dưới chữ số nào ? - Khi cĩ đủ ba tích riêng bước tiếp theo ta làm gì ? III / HIỆU QUẢ CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU . Năm học 2010 – 2011 học sinh yếu giảm rõ rệt cụ thể là : Đầu năm 2010-2011 Cuối năm 2010-2011 7hs / 23,3 % 1hs / 3,3 % Trong số học sinh yếu cĩ 3 học sinh cĩ tiến bộ vượt bật từ yếu lên khá ,một học sinh yếu cuối năm số điểm cũng được nâng dần từ 2 – 3 – 4 em đã được rèn trong hè đạt số điểm 7 Tĩm lại giáo viên cần nắm chắc chương trình , nắm được đặc điểm của từng học sinh yếu từ đĩ đưa ra những biện pháp giải quyết phù hợp với từng đối tượng . Sau mỗi
  15. tiết dạy tốn giáo viên cần biết những phần nào học sinh chưa nắm rõ ,học sinh nào chưa tiếp thu bài tốt sau đĩ giáo viên lên kế hoạch bồi dưỡng kịp thời. PHẦ N KẾT LUẬN I / Bài học kinh nghiệm  Là Gv dạy tiểu học cần phải nắm chắc chương tình tốn tiểu học : Khơng riêng lớp đang dạy mà phải tất cả các khối lớp ,để khi đứng lớp gv vừa nhắc lại kiến thức chương trình cũ vùa định hướng cho kiến thức của lớp tiếp theo .  Chú ý cách trình bày của học sinh khi thực hiện phép tính , giải tốn vì dây là yếu tố khơng kém phần quan trọng . Học sinh hiểu và giải được bài tốn thì chưa đủ , phải biết cách trình bày hay đẹp gĩp phần giáo dục học sinh tính thẩm mĩ , tính logic trong việc hình thành nhân cách của học sinh .  Trong tiết tốn Gv cần tạo điều kiện cho các em học một cách nhẹ nhàng tự nhiên , khơng gị bĩ căng thẳng . Học sinh cĩ hứng thú học tập vừa học vừa chơi .  Gv tăng cường sử dụng giáo án điện tử , đồ dùng dạy học để tiết học trực quan sinh động giúp học sinh khắc sâu kiến thức .  Tính tỉ mỉ nhiệt tình của gv khơng thể thiếu khi dạy tốn , Gv khơng bỏ qua chi tiết nào bước nào khi hướng dẫn làm tính hay giải tốn , dành những câu hỏi dễ cho Hs yếu giúp học sinh tự tin cĩ hứng thú học tập khơng cĩ cảm giác bị bỏ quên .  Giúp HS lấp các lỗ hỏng kiến thức ngay nếu HS vắng nhiều ngày ,bằng cách phụ đạo trái buổi . II/ Ý nghĩa của việc nghiên cứu :
  16. Qua việc nghiên cứu đề tài “ biện pháp giúp học sinh yếu tồn khối 4” . Bằng những biện pháp trên tơi nhận thấy hiệu quả khá cao .Trong thời gian nghiên cứu tơi thấy cĩ nhiều điều thật lí thú , cĩ lẽ nĩ khơng mới với chương trình tốn tiểu học nhưng nĩ lại mới với bản thân tơi và đĩ là việc mà người Gv nên làm . III/ Khả năng ứng dụng triển khai Bằng những biện pháp trên trong năm học 2010 -2011 lớp 4A số lượng học sinh yếu giảm đáng kể , với 2 năm tiếp xúc chương trình khối 4 mới ,bản thân rút ra được một số kinh nghiệm giảng dạy , trong đĩ cĩ kinh nghiệm rèn học sinh yếu tốn những kinh nghiệm này đã được trao đổi cùng đồng nghiệp trong tổ và được đồng nghiệp thống nhất cao . IV / Kiến nghị -đề xuất 1. Đối với giáo viên . - Gv khơng ngừng học hỏi trao dồi kiến thức , nâng cao trình độ chuyên mơn : Thường xuyên dự giờ thăm lớp lắng nghe ý kiến học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau , phát huy cái hay cái tốt đồng thời khắc phục khuyết điểm của bản thân . - Quan tâm nhiều hơn với học sinh yếu : Tìm hiểu hồn cảnh gia đình , lí do học sinh nghỉ học kịp thời giúp đỡ các em ,từ đĩ các em đi học đều hơn khắc phục tình trạng hỏng kiến thức . - Bản thân giáo viên phải nắm rõ tình hình lớp , nắm rõ đối tượng hs yếu , yếu chỗ nào ? 2. Tổ chuyên mơn - Trong các buổi họp chuyên mơn , tổ tưởng đĩng vai trị chủ chốt cần phải đưa ra trình tự cách thức cụ thể của tiết dạy định hướng giúp đỡ giáo viên trong việc rèn học sinh yếu . Thường xuyên thao giảng các tiết dạy theo chuyên đề rèn học sinh yếu tốn .
  17. 3. Với trường - Khơng những trong tổ mà cịn mở rộng phạm vi tồn trường với chuyên đề học sinh yếu tốn ít nhất mỗi năm một lần . - Tạo điều kiện cho Gv rèn học sinh yếu trái buổi : Thời gian , phịng học , đồ dùng dạy học . - Tăng thêm đồ dùng dạy học trong các tiết tốn . Để ngành giáo dục được hồn thiện ,chất lượng giáo dục ngày càng cao ,mỗi giáo viên cần đĩng gĩp ý kiến nêu những khĩ khăn và đưa ra cách khắc phục là việc làm hết sức cần thiết. Trên đây là một số giải pháp giảm học hinh yếu tốn khối 4 được rút ra từ kinh nghiệm của bản thân sau nhiều năm đứng lớp . Mong sự đĩng gĩp ý kiến của đồng nghiệp để bài viết được hồn thiện hơn . Người viết Mai Tuyết Trắng