SKKN Một số biện pháp giúp giáo viên tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc lớp 1
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Một số biện pháp giúp giáo viên tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc lớp 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
skkn_mot_so_bien_phap_giup_giao_vien_tang_cuong_tieng_viet_c.doc
Nội dung tài liệu: SKKN Một số biện pháp giúp giáo viên tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc lớp 1
- MỤC LỤC Mục Tiêu đề Trang Bìa 1 Mục lục 2 I. -Phần mở đầu 3-4 1. -Lý do chọn đề tài (cơ sở lý luận; cơ sở thực 3 tiễn của đề tài). 2. -Lịch sử nghiên cứu. 4 3 -Phạm vi nghiên cứu. 4 II. -Phần nội dung 5-10 1. -Thực trạng của đề tài. 3-4 2. -Giải pháp khắc phục 5-9 2.1. -Thay đổi phương pháp dạy học liên tục 2.2. -Học sinh học, giáo viên cũng phải học 2.3. -Dạy học sinh bằng dụng cụ trực quan. 2.4. -Các môn học bổ trợ và dạy kỹ năng sống cho học sinh. 2.5. -Kết hợp dạy nói và dạy ghe. 2.6. -Giúp học sinh nắm bài ngay tại lớp. 2.7. -Giáo dục học sinh bằng tình thương. 2.8. -Giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn. - Kết quả đạt được 3. 9-10 III. - Kết luận và kiến nghị 11-14 1. - Kết luận 2. - Kiến nghị IV. Tài liệu tham khảo 15 1
- 1. PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. Lý do chọn đề tài Lớp 1 là là nền móng cho sự phát triển của trẻ, bắt đầu một giai đoạn học tập nghiêm túc của trẻ trong nhà trường. Móng có chắc thì mới xây dựng được những ngôi nhà bền vững. chính vì vậy lớp 1 là lớp khởi đầu hết sức quan trọng, đánh dấu một bước ngoặt trong sự phát triển của trẻ. Cần tạo tâm thế cho trẻ cả về tâm lý và một khối lượng ngôn ngữ đủ để trẻ có thể giao tiếp và học tập, có như vậy trẻ mới tự tin trong việc tiếp thu kiến thức. Trong nhiều năm là giáo viên dạy học cho trẻ em người dân tộc và khi đã là một cán bộ quản lý nhà trường, tôi nhận thấy rằng các em hầu hết rất nhút nhát, chất lượng học tập của các em ( nhất là học sinh lớp 1) không được cao mặc dù các em rất cố gắng. tại sao lại như vậy??? đây là điều mà tôi hết sức băn khoăn trăn trở. Giáo viên trong trường luôn giảng dạy đúng chương trình, thời khoá biểu, đúng quy trình lên lớp, đúng đặc trưng bộ môn.....vậy tại sao chất lượng của học sinh không thể nâng lên được? với địa vị từng là một giáo viên, một khối trưởng khối 1, một phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và nay là một Hiệu trưởng tôi đã tìm hiểu và nhận thấy rằng: - Hoàn cảnh kinh tế của gia đình các em rất khó khăn, cha mẹ chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình, ở gia đình các em và cha mẹ chỉ giao tiếp với nhau bằng tiếng mẹ đẻ; khi đến trường 100% học sinh của trường lại cũng là người đồng bào dân tộc nên vốn ngôn ngữ tiếng phổ thông của các em rất hạn chế; - Trang thiết bị dạy học của trường còn thiếu nhiều và không đồng bộ; - Giáo viên của trường lại không thạo tiếng dân tộc nên việc giao tiếp giữa giáo viên và học sinh rất khó khăn... Khi học xong lớp 1 yêu cầu học sinh phải đọc thông viết thạo và có thể làm tính trong phạm vi 100, ngoài ra các em còn có một số vốn từ ngữ phong phú để tiếp tục học ở lớp cao hơn, yêu cầu, mục tiêu thì như thế nhưng chất lượng học sinh của trường vào cuối năm học nào cũng rất thấp, tỉ lệ lên lớp 2
- không cao vì vậy tôi đã chỉ đạo bộ phận chuyên môn áp dụng Một số biện pháp giúp giáo viên tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc lớp 1 bước đầu đã có những thành công nhất định. Tôi mạnh dạn viết sáng kiến này chia sẻ kinh nghiệm với quý đồng nghiệp. 1.2. Mục đích nghiên cứu: Giúp cho giáo viên trường Tiểu học Hùng Vương có những phương pháp, biện pháp thích hợp để tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc, bên cạch đó tăng cường chất lượng cho học sinh toàn khối 1 năm học 2014-2015 và những năm tiếp theo. Giúp cho học sinh có một lượng ngôn ngữ đủ để giao tiếp với giáo viên, giao tiếp với bạn học. Đủ khả năng ngôn ngữ nghe và hiểu các kiến thức mà giáo viên muốn truyền đạt. Giúp học sinh tự tin hơn trong việc tự chiếm lĩnh tri thức. 1.3 Đối tượng nghiên cứu: Giáo viên dạy lớp 1 củaTrường Tiểu học Hùng Vương năm học 2014- 2015 về (phương pháp giảng dạy của giáo viên, các biện pháp giáo viên truyền đạt kiến thức cho học sinh trên lớp). Học sinh khối lớp 1 Trường Tiểu học Hùng Vương năm học 2014- 2015 về (khả năng nói tiếng phổ thông, nắm bắt kiến thức và mức độ tự tin trong giao tiếp). 1.4. Phương pháp nghiên cứu: Để triển khai cho các giáo viên về các biện pháp tăng cường tiếng việt cho học sinh dân tộc lớp 1 của nhà trường, tôi đã sử dụng một số phương pháp: - Phương pháp gợi mở vấn đáp (trao đổi với giáo viên về các vấn đề mà giáo viên gặp khó khăn trong quá trình giao tiếp, truyền đạt kiến thức cho học sinh. Nói chuyện với các em học sinh). - Phương pháp giảng giải minh họa: Tôi trực tiếp lên lớp một số tiết để minh họa trực tiếp cho giáo viên, nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh mà giáo viên gặp phải trong khi giảng dạy. 3
- - Phương pháp thực nghiệm vấn đề: sau khi họp tổ chuyên môn để trao đổi các vấn đề còn khúc mắc, giáo viên sẽ trực tiếp thực nghiệm trên lớp mình giảng dạy. - Phương pháp điều tra, khảo sát. - Phương pháp quan sát. 1.5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Toàn thể học sinh khối 1 trường tiểu học Hùng Vương năm học 2014- 2015. 4
- 2. PHẦN NỘI DUNG 2.1. Cơ sở lý luận của vấn đề: Sách Tiếng Việt lớp 1 (phần học vần và phần tập đọc kể chuyện) yêu cầu khi học xong lớp 1 học sinh phải có những kỹ năng nghe, nói, đọc viết; về kiến thức: học sinh bước đầu biết được tương ứng giữa âm và chữ ghi âm, thanh điệu và dấu ghi thanh; bước đầu nhận biết một số quy tắc chính tả; có khoảng 200 đến 300 từ ngữ; về ngữ pháp: biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi; ghi nhớ các nghi thức lời nói...với những yêu cầu cơ bản như vậy nhưng với học sinh dân tộc vấn đề học tiếng phổ thông của học sinh dân tộc là vấn đề hết sức khó khăn, các em thường không theo kịp chương trình học. - Năm 2009 Bộ giáo dục và đào tạo có hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học cũng đã một phần làm giảm đi một lượng kiến thức phải tiếp thu cho các em học sinh dân tộc nhưng tôi nhận thấy các em vẫn chưa có sự tiến bộ nhiều. - Tâm lý của học sinh cũng một phần làm hạn chế khả năng tiếp thu bài học của các em: vì các em ít tiếp xúc với mọi người nên rất nhút nhát trong giao tiếp với giáo viên, không tự tin trong tự lĩnh hội kiến thức. - Tài liệu hướng dẫn Dạy tập nói Tiếng việt cho học sinh dân tộc của Bộ Giáo dục và đào tạo: Giúp cho giáo viên dạy trẻ em dân tộc chuẩn bị vào học lớp 1 chưa có thói quen học tập, khả năng sử dụng Tiếng Việt còn hạn chế. Thông tư 30 của Bộ giáo dục và đào tạo về việc đánh giá chất lượng học sinh tiểu học. đánh giá học sinh dựa trên khả năng tiến bộ của học sinh. 2.2.Thực trạng của vấn đề: a. Tình hình chung: Học sinh của Trường Tiểu học Hùng Vương 99,8 % là học sinh đồng bào dân tộc H Mông; 0,2% là các dân tộc khác. Số học sinh biết tiếng phổ thông rất ít, khả năng giao tiếp của học sinh rất kém. Cha mẹ học sinh kinh tế còn nghèo nên chưa quan tâm nhiều đến việc học tập của con em, trẻ em chủ yếu tiếp xúc với cha mẹ và bạn bè bằng tiếng dân tộc nên vốn tiếng phổ thông của các em rất hạn chế. 5
- Học sinh chủ yếu sống ở những địa bàn núi sâu hiểm trở, chỉ giao tiếp trong cộng đồng dân tộc mình nên các em rất nhút nhát. b. Tình hình giao tiếp tiếng phổ thông của học sinh khối 1 Đầu năm học 2014-2015 tôi đã khảo sát về khả năng ngôn ngữ và khả năng giao tiếp của các em, kết quả như sau: Nghe – hiểu, giao tiếp Không giao tiếp Lúc hiểu, lúc TSHS được với GV bằng được với GV bằng không tiếng phổ thông tiếng phổ thông 76 19 22 35 Từ tình hình như trên tôi đã phân tích và thấy 1 số nguyên nhân như sau: Nguyên nhân khách quan: Việc giao tiếp của học sinh chủ yếu là trong cộng đồng và ngôn ngữ giao tiếp bằng tiếng dân tộc nên khả năng ngôn ngữ của các em rất hạn chế dẫn đến các em nhút nhát, không tự tin khi giao tiếp. Vốn tiếng phổ thông ít, chưa làm quen với việc học tập. Do bất đồng ngôn ngữ, không hiểu giáo viên nói gì nên các em chán nản, không muốn học. Đồ dùng học tập còn thiếu thốn lại không đồng bộ nên học sinh không hứng thú trong học tập. Phương pháp dạy học của giáo viên chưa phù hợp với điều kiện thực tế của học sinh. Giáo viên còn gò bó trong phương pháp mà chưa linh hoạt trong việc thay đổi phương pháp cho phù hợp với học sinh. Giáo viên chỉ biết tiếng phổ thông nên việc giao tiếp và hiểu học sinh rất khó khăn Nguyên nhân chủ quan: - Khả năng giao tiếp của các em hạn chế - Vốn tiếng phổ thông ít nên các em ngại giao tiếp. - Các em chưa có thói quen tự học 6
- - Phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của con em, chỉ giao tiếp với các em bằng tiếng mẹ đẻ nên vốn từ của các em rất hạn chế. Từ thực trạng của học sinh như trên và những nguyên nhân khách quan, chủ quan được phân tích, tôi đã chỉ đạo bộ phận chuyên môn thực hiện áp dụng “Một số biện pháp giúp giáo viên tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc lớp 1” để khắc phục tình trạng nêu trên. 2.3. Biện pháp thực hiện Nhiều giáo viên khi dạy học từ đầu năm học đến cuối năm học chỉ có một phương pháp duy nhất một cách thức duy nhất, bất di bất dịch khiến cho học sinh khi đến tiết học trông thấy cô giáo là đã đoán ra ngay mình sẽ phải làm gì, đọc cái gì, lấy cái gì trong cặp ra, vào lúc nào, chính vì vậy sẽ gây cho các em một sự nhàm chán, các em không tập trung vào bài học mà chỉ như một cái máy theo sự sai bảo của giáo viên mà không có sự hứng thú trong học tập. Khi dạy học giáo viên lại không để học sinh tự làm, tự khám phá mà giáo viên đã làm hộ, đọc hộ cho các em rồi. a. Tôi đã chỉ đạo hướng dẫn giáo viên thay đổi phương pháp dạy học liên tục: Bài mới: Khi dạy cho học sinh giáo viên không áp dụng ba rem cho một tiết học nào, giáo viên dạy theo phương pháp đã được nhà trường thống nhất cho toàn khối ( thời gian giảng cho phương pháp này cỡ khoảng 3 ngày). Khi cảm thấy các em bắt đầu nhàm chán với phương pháp dạy này giáo viên tiếp tục thay đổi bằng cách cho các em lấy bảng con, giáo viên chỉ gợi ý âm, vần , tiếng, từ bằng con chữ in trong sách giáo khoa để học sinh tự nhận biết và tái tạo trên bảng con của mình những âm, vần, tiếng, từ do giáo viên yêu cầu. Ngoài ra giáo viên để tự các em tìm hiểu đánh vần và đọc âm, vần, tiếng, từ cho nhau nghe, giáo viên chỉ hướng dẫn và giúp đỡ khi cần thiết. Các em sẽ tự giúp đỡ nhau trong tìm hiểu và cách tái tạo lại chữ, khuyến khích các em tự học và trao đổi với nhau bằng tiếng phổ thông để mở rộng thêm vốn từ. Những bài ôn tập: giáo viên hay máy móc cho các em đọc bài và chỉ viết trên bảng con khi đã có sự giúp đỡ của giáo viên. 7
- Tôi đã chỉ đạo hướng dẫn giáo viên thay đổi như sau: Cho các em viết chính tả bài ôn tập: (đây là mấu chốt để các em nghe – hiểu – tái tạo con chữ). Đầu tiên các em đọc cá nhân, đọc theo nhóm, đọc cả lớp. Sau đó các em lấy vở ô ly và viết “chính tả nghe viết”: Giáo viên đọc âm, (vần, tiếng, từ) cần viết – cả lớp nghe, tái tạo ngôn ngữ bằng cách viết vào vở– bằng cách này Giáo viên có thể quan sát và biết được em nào biết viết (nhớ mặt con chữ) em nào không biết viết. Tiếp theo Giáo viên sẽ viết chữ lên bảng cho những học sinh chưa viết được; sau khi viết xong các em đánh vần và đọc lại âm, vần, tiếng, từ cần viết. đây là cách mà các em bắt buộc phải tái tạo con chữ theo trí nhớ và sẽ thuộc lâu, nhớ lâu hơn cách dạy đọc thuộc rất nhiều. b. Học sinh học, giáo viên cũng phải học: Để tìm hiểu được cuộc sống của học sinh, hiểu được các em nghĩ gì và cần gì cách duy nhất là giáo viên cũng phải học – học ngôn ngữ của các em - để hiểu các em hơn, để nói chuyện được với học sinh giáo viên cần nghiên cứu học ngôn ngữ của các em mỗi ngày vài tiếng, vài từ sẽ dần làm cho việc giao tiếp giữa học sinh và giáo viên thêm hòa đồng, gần gũi. Dạy các em bằng ngôn ngữ của các em sẽ dễ dàng tiếp thu hơn. Giáo viên cần có thời gian nói chuyện, tâm sự với học sinh để tạo cho các em sự thân thiết và tin tưởng giáo viên từ đây cung cấp thêm vốn tiếng phổ thông cho các em. Tạo phiên dịch tại chỗ: để giáo viên và học sinh có thể hiểu nhau một cách dễ dàng hơn tôi đã chỉ đạo các giáo viên lớp 1 chọn một em học sinh nói thông thạo tiếng phổ thông nhất ở trong lớp để làm phiên dịch cho mình. Em học sinh đó có thể giúp học sinh trong lớp hiểu cô nói gì, cần gì ở các em và các học sinh ở trong lớp cần gì ở giáo viên như thế sẽ tạo cách giao tiếp “ Song ngữ” giúp cho giáo viên và học sinh dễ dàng hơn trong việc giảng dạy và học tập. c. Dạy học sinh bằng dụng cụ trực quan: Vốn ngôn ngữ phổ thông của các em rất hạn chế vì vậy khi dạy học cho học sinh tôi đã chỉ đạo giáo viên phải luôn sử dụng các đồ dùng trực quan trong việc dạy học như tranh vẽ với những màu sắc sặc sỡ, những con vật 8
- bằng nhựa đồ chơi, bất cứ một vật gì có thể làm các em liên tưởng đến bài học ví dụ: dạy bài “bé” giáo viên mang vật dụng là con búp bê, bức tranh em bé, quả bóng dạy bài “chú mèo”, giáo viên mang mèo con, tranh vẽ mèo đến lớp, các tờ báo hình và cho học sinh nhận biết vần eo có ở những tiếng nào trong báo. Khi dạy những tiết tự nhiên xã hội giáo viên yêu cầu học sinh tự mang dụng cụ trực quan đến lớp để giúp các em dễ dàng nhận biết và khắc sâu hơn bài học ví dụ như các loại quả, cây, hoa... Các môn học khác trong chương trình sẽ là những môn học bổ trợ cho các em vốn tiếng việt cũng như kỹ năng sống vì vậy tôi chỉ đạo cho giáo viên phải trú trọng vào những môn này như môn thể dục sẽ giúp các em rèn luyện sức khỏe nhưng cũng rèn cho các em tính kỉ luật, nề nếp và cách làm việc tập thể, các em vừa vui vừa học, không mang tính thúc ép mà mang tính tự nguyện, tự giác tham gia các trò chơi, giáo viên chỉ là người hướng dẫn, giúp đỡ. Các môn học khác cũng vậy giáo viên chỉ giúp đỡ các em khi cần thiết còn các em phải tự tìm tòi để học và chiếm lĩnh kiến thức vì vậy các em sẽ nhớ lâu hơn, tự giác hơn, thích thú hơn trong học tập. d. Kết hợp dạy nói và dạy nghe: Trong dạy học cho học sinh quá trình luyện nói cho học sinh cần lưu ý kết hợp giữa luyện nói và luyện nghe, nhất là kĩ năng nghe – hiểu câu mệnh lệnh để làm theo, Nghe – hiểu để trả lời câu hỏi, nghe – hiểu để hướng dẫn tham gia trò chơi, tham gia tình huống giao tiếp. Vì vậy giáo viên cần có những câu mệnh lệnh dễ hiểu, ngắn gọn, rõ ràng. Cần lưu ý lựa chọn những câu hỏi mở thích hợp để học sinh tiếp tục trả lời, để rèn cho học sinh cách nói thành câu, tự diễn đạt theo ý kiến của mình. Đặt những câu hỏi mở để học sinh tự trả lời theo hiểu biết của mình. Ví dụ: Ở Tự nhiên xã hội: bài 4: Nhận biết các vật xung quanh - Học sinh sẽ tự kể với các bạn về những đồ vật xung quanh mình và nói tác dụng của chúng? em có thích chúng không? Vì sao em thích? - Các bạn nhận biết (nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ) các vật xung quan bằng gì? 9
- Ngoài ra tôi sẽ cho các em chơi trò chơi để nhận biết các đồ vật xung quanh mình, nhằm giúp các em hòa đồng và tự tin hơn trong giao tiếp với các bạn và giáo viên. e. Dành thêm thời lượng cho những tiết sinh hoạt tập thể: Những tiết sinh hoạt đầu giờ và sinh hoạt lớp, tôi chỉ đạo cho giáo viên tổng phụ trách Đội có kế hoạch cụ thể trong sinh hoạt sao nhi đồng. Các phụ trách sao và giáo viên chủ nhiệm sẽ kết hợp để dạy cho các em những bài hát ngắn, những bài thơ lục bát có vần dễ thuộc, những trò chơi đơn giản giúp các em có thêm vốn từ và mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp với mọi người xung quanh. 2.4. Kết quả đạt được: Trong một năm Tôi đã chỉ đạp cho áp dụng “Một số biện pháp giúp giáo viên tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc lớp 1” vào việc giảng dạy ở khối lớp 1 trường Tiểu học Hùng Vương thu được một số kết quả: - Học sinh hứng thú hơn trong học tập. Chất lượng học sinh được cải thiện rõ rệt. - Học sinh đi học chuyên cần, đều. Học sinh ngày càng mạnh dạn và tự tin khi đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi. - Phát huy được tính chủ động và sáng tạo của học sinh, gây được hứng thú học tập cho học sinh. - Học sinh làm việc nhóm có hiệu quả hơn. - Vốn từ Tiếng việt của các em đáp ứng được với yêu cầu học tập, tự tin trong giao tiếp với các bạn, với giáo viên và mọi người xung quanh. Về khả năng giao tiếp của các em cuối năm : Nghe – hiểu, giao tiếp Không giao tiếp Lúc hiểu, lúc TSHS được với GV bằng được với GV bằng không tiếng phổ thông tiếng phổ thông 76 71 5 0 - So sánh kết quả đầu năm và kết quả cuối năm 10
- Đầu năm Cuối năm TSHS Tỉ lệ% Tỉ lệ % Đạt Đạt Khả năng nghe hiểu, và giao 76 19 25% 71 93,4 tiếp tốt 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3.1. Kết luận: Áp dụng phương pháp dạy trên tôi nhận thấy hiệu quả dạy học khá cao và cần phát huy. - Học sinh hứng thú đến trường hơn. Học sinh hứng thú hơn với các tiết học. - Học sinh học tập tích cực hơn. Chất lượng học sinh ngày càng được nâng cao. - Vốn tiếng việt của các em ngày một tốt hơn, vốn từ nhiều hơn.Các em tự tin hơn trong giao tiếp với mọi người. Có thể nói tăng cường tiếng việt cho học sinh là một kỹ năng đặc biệt quan trọng để nâng cao chất lượng học sinh dân tộc (đối với các em dân tộc miền núi phía bắc cụ thể là dân tộc H Mông của trường chúng tôi). Vì để học sinh học tốt thì cần phải có vốn tiếng việt phong phú, nghe hiểu được thì mới đọc viết được, khi đó các em mới có hứng thú và hứng thú sẽ tạo đam mê trong học tập. Bởi vậy việc rèn luyện tăng cường Tiếng việt cho học sinh dân tộc là điều nhất thiết phải thực hiện đối với người giáo viên trường chúng tôi. Do vậy, có thể nói đây là một nhiệm vụ của mỗi người giáo viên đứng lớp. Việc tăng cường tiếng việt sẽ gây hứng thú học tập cho học sinh giúp học sinh tiếp cận với kiến thức và lĩnh hội kiến thức một cách hiệu quả giúp các em trở thành những con người linh hoạt, sáng tạo, làm chủ trong mọi lĩnh vực và trong cuộc sống thực tế hằng ngày. 11
- Từ những kinh nghiệm mà bản thân tôi đã chỉ đạo giáo viên thực hiện có hiệu quả đối với học sinh trường Tiểu học Hùng Vương, tôi tin rằng kinh nghiệm này có thể áp dụng cho mọi học sinh lớp 1 ở vùng dân tộc thiểu số. Tôi đã chỉ đạo thực hiện những biện pháp này khá thành công ở năm học 2014-2015 ở trường Tiểu học Hùng Vương. Tiếp tục rút kinh nghiệm, hoàn chỉnh bổ sung để chỉ đạo thực hiện ở những năm tiếp theo những kinh nghiệm về “ tăng cường Tiếng việt và nâng cao chất lượng học sinh đồng bào các dân tộc thiểu số lớp 1”. Tuy nhiên, sáng kiến kinh nghiệm này của tôi đang trong giai đoạn nghiên cứu và áp dụng lâu dài nên không tránh khỏi những khiếm khuyết. Tôi mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những ai quan quan tâm đến vấn đề: “Một số biện pháp giúp giáo viên tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc lớp 1”. 3.2. Kiến nghị: - Người giáo viên cần có sự nhiệt tình, dành nhiều thời gian tham khảo tài liệu, tự rèn luyện thay đổi phương pháp nhất là các phương pháp dạy học mới. - Thường xuyên gần gũi, động viên, tuyên dương khuyến khích các em trong giờ học, cần gây hứng thú học tập, không nên áp đặt, rập khuôn cứng nhắc. - Đẩy mạnh các phong trào hoạt động đội, để các em được giao tiếp với nhau, tạo niềm hứng thú đối với trường lớp. - Phụ huynh luôn giao tiếp với con em mình bằng song ngữ: vừa để các em có vốn tiếng mẹ đẻ để duy trì và phát huy tinh hoa văn hóa dân tộc mình, vừa để các em có vốn tiếng phổ thông cần thiết để hòa nhập với ngôn ngữ chung của đồng bào các dân tộc Việt Nam, giúp các em nắm bắt được vốn tri thức cần thiết ở lớp học. - Đoàn thanh niên của xã khi tiếp nhận các em về sinh hoạt tại địa phương, cần tổ chức những buổi sinh hoạt hè có nội dung về tăng cường tiếng việt cho các em chuẩn bị vào lớp 1, tăng thời gian làm quen với tiếng việt trước khi vào học chương trình chính thức của nhà trường. 12
- - Tăng cường những lớp dạy tiếng dân tộc cho giáo viên vùng dân tộc thiểu số như trường Hùng Vương. Tôi xin chân thành cám ơn! Cư Jut, ngày 10 tháng 10 năm 2015 Người thực hiện Trần Thị Như Quỳnh 13
- TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Tài liệu hướng dẫn tập nói Tiếng việt cho học sinh dân tộc của Bộ giáo dục và đào tạo xuất bản năm 2011. 2. Thông tư số 30/2014/TT-BGD ĐT của Bộ giáo dục và Đào tạo ngày 28/8/2014 về ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học. 3. Chuẩn kiến thức kỹ năng môn học tiêu học. 4. Sách giáo khoa tiếng việt 1 (tập 1,2) của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC GIÁO DỤC SƯ PHẠM CẤP TRƯỜNG 14
- ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC GIÁO DỤC SƯ PHẠM CẤP HUYỆN ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... 15
- ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC GIÁO DỤC SƯ PHẠM CẤP TỈNH ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... 16
- ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................... 17

