Kế hoạch giáo dục nhà trường - Năm 2024-2025 - Trường TH&THCS Thắng Lợi

pdf 22 trang tieumy 31/08/2025 910
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục nhà trường - Năm 2024-2025 - Trường TH&THCS Thắng Lợi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_nha_truong_nam_2024_2025_truong_ththcs_tha.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục nhà trường - Năm 2024-2025 - Trường TH&THCS Thắng Lợi

  1. UBND THÀNH PHỐ KON TUM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆTNAM TRƢỜNG TH&THCS THẮNG LỢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 35/KHGD-TL Thắng Lợi, ngày 29 tháng 8 năm 2024 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƢỜNG NĂM HỌC 2024-2025 I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Căn cứ Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông; Căn cứ Công văn 5512/BGD-GDTrH ngày ngày 18/12/2020 của Bộ GD&ĐT về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; Căn cứ Công văn Hướng dẫn số 2345/BGDĐT- GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học; Căn cứ Công văn số 3898/BGDĐT-GDTrH ngày 30/7/2024 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học học năm học 2024-2025; Căn cứ Công văn số 3935/BGDĐT-GDTrH ngày 30/7/2024 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2024-2025; Căn cứ Quyết định số 465/QĐ-UBND ngày 9/8/2024 của UBND tỉnh Kon Tum về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2024 - 2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Căn cứ Công văn 110/SGDĐT- GDTrH ngày 27 tháng 8 năm 2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum về Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2024-2025. Căn cứ Công văn số 1111/PGD&ĐT ngày 28/8/2024 của Phòng giáo dục và Đào tạo thành phố Kon Tum về việc hướng dẫn triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục cấp THCS năm học 2024-2025; Căn cứ công văn số 1752/SGDĐT-GDMNTH ngày 13/8/2024 của Sở GD&ĐT tỉnh Kon Tum về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2024-2025; Căn cứ Công văn số 1062/PGD&ĐT-CMTH, ngày 19/8/2024 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Kon Tum về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2024-2025. Căn cứ Chiến lược phát triển trường TH&THCS Thắng Lợi giai đoạn 2020– 2025;
  2. 2 Căn cứ tình hình đội ng giáo viên, tình hình học t p của học sinh trong nhà trường, tình hình kinh tế xã hội của địa phương. Trường TH&THCS Thắng Lợi xây kế hoạch giáo dục năm học 2024-2025 cụ thể như sau: II. BỐI CẢNH GIÁO DỤC ĐỊA PHƢƠNG VÀ NHÀ TRƢỜNG. 1. Bối cảnh bên ngoài. 1.1. Đặc điểm tình hình địa phƣơng ảnh hƣởng trực tiếp đến GD-ĐT. Hiện nay trên địa bàn phường có tổng số hộ nghèo 24 hộ, chiếm tỷ lệ 0,62% so với tổng số hộ toàn phường Trong đó: hộ nghèo là ĐBDTTS 18 hộ chiếm tỷ lệ 2,98% so với tổng số dân tộc thiểu số trên địa bàn phường; hộ c n nghèo trên địa bàn phường có 77 hộ, chiếm tỷ lệ 2,0% so với tổng số hộ toàn phường Trong đó hộ c n nghèo dân tộc thiểu số là 63 hộ chiếm tỷ lệ 10,43%. 1.2. Thời cơ. Nhà trường luôn nh n được sự quan tâm, tạo điều kiện của lãnh đạo chính quyền các ban ngành đoàn thể của phường Thắng Lợi trong xã hội hóa giáo dục, v n động học sinh học t p chuyên cần. Tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn phường Thắng Lợi theo chiều hướng đi lên; cha mẹ học sinh ngày càng quan tâm và đầu tư cho việc học t p của học sinh. CNTT phát triển tạo được môi trường thông tin đa chiều, phong phú, tạo điều kiện tốt cho việc ứng dụng đổi mới công tác quản lý và hoạt động dạy học. 1.3. Thách thức. Trường có hai cấp học được bố trí đủ giáo viên cho mỗi cấp nhưng giáo viên THCS của trường phải bố trí dạy thêm môn Tin học, Giáo dục thể chất cho cấp Tiểu học; Giáo viên Âm nhạc cấp Tiểu học dạy cấp THCS nên khó khăn trong việc xây dựng thời khóa biểu. Hiện trường còn 04 giáo viên chưa có bằng Đại học. Một bộ ph n cha mẹ học sinh còn khó khăn về kinh tế, ít nắm bắt về đổi mới giáo dục, nặng quan tâm về điểm số thành tích Một số học sinh cha mẹ ly hôn hoặc đi làm ăn xa phải sống với ông bà hoặc họ hàng nên điều kiện chăm sóc và giáo dục còn hạn chế. Một bộ ph n dân cư trên địa bàn có tâm lý chọn trường cho con theo học ở địa bàn khác nên việc tuyển sinh của trường có khó khăn, thường biến động so với kế hoạch tuyển sinh l p theo điều tra phổ c p. Chất lượng đầu vào của học sinh thấp c ng ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng giáo dục của trường. 2. Bối cảnh bên trong 2.1. Điểm mạnh của nhà trƣờng Đội ng cán bộ quản lý 3/3 đạt chuẩn, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm tốt; Khả năng làm việc khoa học; Được sự tin tưởng của giáo viên, nhân
  3. 3 viên trong nhà trường. Xây dựng đầy đủ Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Đội ng giáo viên đủ về số lượng, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của hầu hết giáo viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Cấp Tiểu học có 02 GV giỏi, cốt cán ( Lê Thị Trang, Cao Thanh Diễm Quỳnh) đã đạt GV giỏi Tỉnh, TP. Cấp THCS có 03 giáo viên cốt cán (cô Trần Thị Sương, cô Nguyễn Thị Minh Nguyệt và cô Phan Thị Minh Hiếu); GVG cấp Tỉnh 4; cấp TP 3; đội ng cốt cán tạo ra lực lượng nòng cốt để thúc đẩy chuyên môn trong nhà trường phát triển. T p thể đoàn kết và có quyết tâm cao trong xây dựng nhà trường lớn mạnh về mọi mặt. Nhà trường có bề dày hơn 20 năm xây dựng và phát triển, có uy tín đối với nhân dân trên địa bàn phường, được sự tín nhiệm của chính quyền địa phương và các trường bạn trong thành phố Kon Tum. Đa số học sinh ngoan, cư trú trên địa bàn phường Thắng Lợi, thu n tiện cho việc đi lại để tới trường. 2.2. Điểm yếu Đội ng giáo viên, nhân viên: Giáo viên còn chưa đồng bộ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chưa đồng đều, còn 4/46 giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo (chưa có bằng cử nhân). Thiếu giáo viên dạy các môn: Hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp, Giáo dục địa phương, chưa có giáo viên được đào tạo để đảm nhiệm dạy môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý, nhà trường phải luân phiên giáo viên có chuyên môn phù hợp dạy các chủ đề cụ thể dẫn đến mất cân bằng số tiết dạy của giáo viên trong 1 số thời điểm, đổi thời khóa biểu nhiều lần dẫn đến học sinh nhầm lẫn ảnh hưởng chất lượng dạy và học. Cơ sở v t chất: Đồ dùng và thiết bị dạy học chưa đủ về số lượng, bị hư hỏng hoặc đã sử dụng hết nên không đáp ứng được yêu cầu dạy học. Thiếu một số phòng bộ môn: Tiếng Anh, Lịch sử và Địa lí, phòng đa chức năng. Một bộ ph n học sinh khả năng học t p hạn chế, chưa tích cực, không chuyên cần. III. THỰC TRẠNG CỦA NHÀ TRƢỜNG 1. Quy mô trƣờng lớp, học sinh (Phụ lục 1) Nhà trường tổ chức biên chế học sinh theo lớp năm học 2024-2025 gồm 25 lớp ở cả hai cấp (Tiểu học: 10 lớp; THCS: 15 lớp), phân công chuyên môn theo từng khối lớp. Tổng số học sinh là: 876 học sinh (tiểu học: 266 học sinh; THCS: 610 học sinh).( Cấp THCS tăng 1 lớp, tăng 49 học sinh; cấp Tiểu học giảm 6 học sinh so với năm học 2023- 2024) Trung bình cấp Tiểu học là học sinh 26,6/ lớp. Không vượt so với quy định của điều 16 thông tư 28/2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo về Điều lệ trường Tiểu học (Quy định không quá 35 học sinh/lớp)
  4. 4 Trung bình cấp THCS là 41 học sinh/lớp. Không vượt so với quy định của điều 16 thông tư 32/2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo về Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông nhiều cấp học( Quy định không quá 45 học sinh/ lớp) 2. Tổng số CBQL- Giáo viên- Nhân viên ( Phụ lục 2) Năm học 2024- 2025 biên chế được giao là 51 (TH 16; THCS 35). Năm học 2024-2025 nhà trường tăng 01 lớp cấp THCS so với năm học trước; 01 giáo viên biệt phái về PGD&ĐT; * Cán bộ quản lý: 03 (Hiệu trưởng: 01; Phó hiệu trưởng: 02 (Nữ: 03; Đảng viên: 03) * Cán bộ, giáo viên, nhân viên: 54 (Nhân viên: 06 người; GV trực tiếp giảng dạy: 45 người (Tiểu học 15, THCS 30 gồm cả tổng phụ trách, biệt phái và phổ c p; Giáo viên, nhân viên nữ: 44 người; Nữ dân tộc: 02 (Tiểu học). * Đảng viên: 30 (Tiểu học: 12 (01 đảng viên dự bị); THCS: 18) * Đoàn viên Công đoàn: 53. Tỷ lệ giáo viên đứng lớp cấp THCS: 1,9 gv/ lớp (29 GV/15 lớp.). Cấp Tiểu học: 1,5 gv/ lớp( 15 giáo viên/10 lớp). Cả 2 cấp đủ so với định mức quy định Hiện nhà trường có 41/45 GV đạt chuẩn chiếm 91,1%, còn 04 giáo viên chưa đạt chuẩn trong đó có 2 giáo viên đang theo học đại học; 1 giáo viên diện gần về hưu còn 1 giáo viên trong thời gian tới phải học để đạt chuẩn theo quy định. ( 3 THCS; 1TH). Công tác tổ chức quản lý chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường nhiệt tình, năng nổ, năng nổ, sáng tạo. Xây dựng kế hoạch cụ thể chi tiết có tính khả thi, sát thực tế. Chỉ đạo triển khai các hoạt động của nhà trường một cách đồng bộ hiệu quả. Tổ chức thực hiện kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Biết biết phát huy dân chủ trong trường học được sự tin tưởng của chính quyền địa phương, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Cán bộ quản lý nhà trường được tham gia bồi dưỡng chương trình giáo dục phổ thông mới. Tranh thủ sự chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo và phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để chuẩn bị tốt cho triển khai chương trình giáo dục phổ thông năm 2018. Nhà trường có 06 tổ trưởng chuyên môn và Tổ Văn phòng có năng lực và kinh nghiệm vững vàng. Tỷ lệ giáo viên/lớp đảm bảo theo quy định, giáo viên đạt chuẩn về trình độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục; Cơ cấu đủ giáo viên cho các bộ môn, đội ng giáo viên đảm bảo về phẩm chất, năng lực để thực hiện triển khai Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 theo mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, cụ thể: Nhiều giáo viên năng động sáng tạo, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy đạt hiệu quả tốt; có nghiệp vụ sư phạm tốt, yêu nghề, yên tâm công tác, có tinh thần trách nhiệm cao. 3. Cơ sở vật chất
  5. 5 Khuôn viên nhà trương rộng rãi, có tường rào bao quang, sân trường có cây xanh bóng mát, đáp ứng yêu cầu trường Xanh - sạch - đẹp. Tổng số phòng học 19 phòng (18 phòng kiên cố, 01 phòng bán kiên cố cấp TH). Có 04 phòng học bộ môn gồm: Phòng tin học, Phòng thực hành Khoa học tự nhiên, phòng thực hành Công nghệ và phòng Âm nhạc, Mỹ thu t. Phòng chức năng: Phòng hiệu trưởng, Phòng phó hiệu trưởng, Phòng hội đồng, Phòng Thư viện, Phòng Văn thư, Phòng Kế toán, Phòng Đội TNTP HCM, Phòng truyền thống - phòng đọc, Phòng Y tế. Các trang thiết bị (bàn ghế, đèn, quạt...) trong các phòng học và phòng làm việc được trang bị đầy đủ và đảm bảo thông thoáng, có bảng chống loá, hệ thống ánh sáng đảm bảo yêu cầu. Thiết bị dạy học đáp ứng đủ ở mức tối thiểu phục vụ cho dạy học. Có khu vệ sinh riêng biệt cho nam và nữ, riêng biệt cho học sinh và giáo viên; khu vệ sinh luôn sạch sẽ. 4. Định hƣớng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trƣờng Tích cực tham mưu UBND thành phố và Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở v t chất, trang bị ĐDDH để từng bước xây dựng trường chuẩn Quốc gia, nhất làviệc xây dựng các phòng dạy môn Âm nhạc, Tiếng Anh, Lịch sử và Địa lí, Mỹ thu t, phòng đa chức năng, đầu tư thiết bị thí nghiệm thực hành, khu giáo dục thể chất cho học sinh. Đảm bảo chương trình, nội dung dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông cho học sinh toàn trường. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh trong đó t p trung vào vấn đề cốt lõi chuyển mạnh từ giáo dục chủ yếu là truyền thụ kiến thức sang giáo dục bồi dưỡng phẩm chất và phát triển năng lực người học. Sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong và ngoài nhà trường. Ngoài có 1 số tiết sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp lồng ghép tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, thì số tiết còn lại có thể sắp xếp để tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo các hình thức hoạt động giáo dục theo chủ đề và hoạt động câu lạc bộ với sự tham gia, phối hợp của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng đội ng giáo viên và cán bộ quản lý, đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu thực tế đổi mới giáo dục phổ thông năm 2018. 100% CBGV biết sử dụng thành thạo máy tính, biết ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học phân hóa, tích hợp, dạy học theo chủ đề, chủ điểm, dạy học trải nghiệm, dạy học online . T n dụng tối đa các điều kiện hiện có của nhà trường, c ng như t n dụng tốt các nguồn lực của các ban ngành đoàn thể và các tổ chức chính trị xã hội ở địa
  6. 6 phương, qua đó lựa chọn các hình thức phù hợp tổ chức cho học sinh được hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp một cách có hiệu quả. 4.1. Cấp Tiểu học - Chỉ đạo chuyên môn cấp tiểu học xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy theo quy định1; Đối với lớp 1-5: Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục được thực hiện theo Công văn số 2345/BGDĐT-GDTrH ngày 07/06/2021 của Bộ GDĐT (Công văn 2345). Bố trí thời gian thực hiện chương trình bảo đảm tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực đối với học sinh; linh hoạt trong tổ chức thực hiện dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường và từng đối tượng học sinh, bảo đảm cuối năm học học sinh đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình. a. Thực hiện Chương trình GDPT 2018: Thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 và lớp 5 theo các văn bản hướng dẫn chuyên môn về giáo dục tiểu học đã được Bộ GDĐT, Sở GDĐT, Phòng GD&ĐT ban hành2, cụ thể: Bảo đảm tỷ lệ 01 phòng học/lớp, cơ sở v t chất, sĩ số học sinh/lớp theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học; có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định3; bảo đảm tỷ lệ giáo viên/lớp (theo số GV hiện có 15/10 lớp- tỉ lệ 1,5%) và cơ cấu giáo viên để dạy đủ các môn học, hoạt động giáo dục và tổ chức dạy học hai buổi/ngày theo quy định. Thực hiện dạy học các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc4 theo quy định của Chương trình GDPT 2018; tổ chức các hoạt động v n dụng, trải nghiệm 1 Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 7/6/2021 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học và Công văn số 1095/SGDĐT-GDMNTH ngày 30/6/2021 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học. 2 Văn bản của Bộ GDĐT: Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học; Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học; Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học Tin học và tổ chức hoạt động tin học ở cấp tiểu học; Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/3020 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2; Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; Công văn số 816/BGDĐT-GDTH ngày 09/3/2022 về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu học; Công văn số 5335/BGDĐT-GDTH ngày 12/10/2022 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học lớp ghép cấp tiểu học. Văn bản của Sở GDĐT: Công văn số 1726/SGDĐT-GDMNTH ngày 30/9/2021 về việc triển khai, thực hiện tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Kon Tum lớp 1, lớp 2 trong các cơ sở giáo dục tiểu học năm học 2021-2022; Công văn số 1575/SGDĐT-GDTHMN ngày 18/11/2019 về việc hướng dẫn thực hiện chương trình Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học trong Chương trình GDPT 2018 từ năm học 2020-2021; Công văn số 1144/SGDĐT-GDTHMN ngày 30/8/2019 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học cấp tiểu học từ năm học 2019-2020; Công văn số 647/SGDĐT-GDMNTH ngày 12/4/2022 về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018 cấp tiểu học; Công văn số 512/SGDĐT-GDTH ngày 29/4/2020 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình GDPT cấp tiểu học. 3 Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học. 4 Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Giáo dục thể chất, Âm nhạc, Mĩ thu t, Tin học, Công Nghệ, Ngoại ngữ 1(lớp 3, lớp 4, lớp 5), Hoạt động trải nghiệm.
  7. 7 để học sinh hoàn thành nội dung học t p, các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh; các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, trên cơ sở dạy học đúng, đủ nội dung và thời lượng các môn học bắt buộc theo quy định của chương trình, nhà trường chủ động xác định nội dung, lựa chọn hình thức tổ chức, phân bổ thời lượng phù hợp cho hoạt động củng cố và hoạt động giáo dục khác. Tổ chức các hoạt động cho học sinh ngoài giờ học chính thức trong ngày là hoạt động theo nhu cầu, sở thích của học sinh có thể tổ chức các hoạt động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ hoặc sử dụng cơ sở v t chất của nhà trường (thư viện, sân chơi, bãi t p ) tạo điều kiện để học sinh vui chơi, giải trí. b) Tổ chức dạy Ngoại ngữ, Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học * Triển khai dạy học môn Tiếng Anh 4 tiết/tuần (đối với lớp 3, lớp 4, lớp 5) bảo đảm các yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. Giáo viên Tiếng Anh tích cực tự bồi dưỡng năng lực, tổ chức câu lạc bộ và các hoạt động giao lưu bổ ích cho học sinh. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, giao lưu, tham gia các sân chơi, hội thi Tiếng Anh, Tin học, trạng nguyên Tiếng việt để tăng cường kỹ năng cho học sinh. * Tổ chức dạy học môn Tin học bắt buộc 1 tiết/tuần cho 100% học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 theo yêu cầu được quy định trong Chương trình GDPT 2018. c) Tổ chức dạy học giáo dục địa phương theo CT giáo dục 2018: Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục địa phương tích hợp, lồng ghép trong kế hoạch giáo dục nhà trường. Việc thực hiện phù hợp với học sinh từng khối lớp đảm bảo mục tiêu, yêu cầu cần đạt, không gây áp lực, quá tải khi thực hiện. d) Tổ chức dạy học tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số (có kế hoạch kèm theo) Triển khai dạy học tiếng Việt cho trẻ em là người DTTS trước khi vào lớp Một theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BGDĐT ngày 08/12/2023. +Khối 1: dạy 05 tiết/tuần ( tổ chức tăng cường Tiếng Việt cho HSDTTS chuẩn bị vào Lớp 1 thời gian 3 tuần- thực hiện trong tháng 8. Ba tuần dạy 60 tiết). +Khối lớp 2: dạy 05 tiết/tuần (bắt đầu thực hiện từ tháng 9). +Khối lớp 3,4,5: dạy 02 tiết/tuần (bắt đầu thực hiện từ tháng 9). e) Dạy học học sinh khuyết tật học hòa nhập (có kế hoạch riêng) Trong năm học 2024-2025, nhà trường đã chỉ đạo thực hiện dạy học học sinh khuyết t t hòa nh p tại các lớp có học sinh khuyết t t. Toàn trường có 05 em học
  8. 8 sinh khuyết t t (có giấy xác nh n của địa phương, trong đó học sinh học tại Khối 1: 1em; khối 3: 02 em; khối 4: 02 em). Nhà trường đã hướng dẫn giáo viên thực hiện xây dựng Kế hoạch bài dạy và chuẩn bị hồ sơ đánh giá học sinh theo đúng quy định. 4.2. Cấp THCS Dạy học 02 ca/ngày (Buổi sáng: khối 7,9; Buổi chiều khối 6,8). Đảm bảo chương trình, nội dung dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông cho học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh trong đó t p trung vào vấn đề cốt lõi chuyển mạnh từ giáo dục chủ yếu là truyền thụ kiến thức sang giáo dục bồi dưỡng phẩm chất và phát triển năng lực người học. a. Kế hoạch giáo dục: được xây dựng và tổ chức thực hiện theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ GDĐT về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường. Việc xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục, kế hoạch giáo dục của giáo viên, kế hoạch bài dạy (giáo án) thực hiện theo các hướng dẫn tại Mẫu 2 và Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4. Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm hướng nghiệp là hoạt động bắt buộc, thực hiện 105 tiết/năm tương đương 3 tiết/tuần được chia thành 3 hình thức tổ chức: Sinh hoạt dưới cờ - chủ điểm sinh hoạt lớp và tổ chức hoạt động giáo dục theo chủ đề (có kế hoạch kèm theo). Phát huy tối đa các điều kiện sẵn có của nhà trường và phát huy tốt các nguồn lực của PHHS, các ban ngành đoàn thể và các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương, qua đó lựa chọn các hình thức phù hợp tổ chức cho học sinh được hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp một cách có hiệu quả. Xây dựng trường học an toàn, thân thiện, bình đẳng, kỷ cương; nâng cao chất lượng giáo dục dạy và học với phương châm “tôn trọng, tích cực, sáng tạo”; học sinh có cơ hội học t p bình đẳng, phát triển năng lực và phẩm chất, phát huy sở trường của từng học sinh. Tăng cường nâng cao chất lượng đội ng giáo viên và nhân viên, đảm bảo 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ. Nâng cao chất lượng đội ng cán bộ, giáo viên, nhân viên về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. b) Định hướng thực hiện nội dung giáo dục địa phương cho học sinh: Dạy theo chủ đề, chéo buổi; mỗi chủ đề sẽ bố trí thời gian hợp lý; bố trí giáo viên có chuyên môn phù hợp dạy (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Nghệ thu t, Giáo dục công dân, Sinh học). Dạy khối 6,7,8 từ đầu năm học, chia chương trình thành 2 kì; Khối 9 sẽ thực hiện khi có hướng dẫn và tài liệu. Dạy đủ 35 tiết /năm học, chia thành 2 kì.
  9. 9 Hình thức tổ chức dạy học: Dạy học trên lớp IV. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƢỜNG 1. Mục tiêu chung 1.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường bảo đảm yêu cầu triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp tất cả các lớp học. Chuẩn bị các yêu cầu để thực hiện tốt chương trình lớp 5, lớp 9; nâng cao chất lượng giáo dục. 1.2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học nhằm phát triển năng lực, phẩm chất người học; đẩy mạnh giáo dục STEM, giáo dục phân luồng học sinh sau THCS 1.3 Phát triển hệ thống trường lớp, tăng cường cơ sở v t chất, nâng cao chất lượng phổ c p giáo dục. 1.4 Nâng cao chất lượng đội ng cán bộ quản lý, giáo viên, tăng cường công tác t p huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. 1.5 Tăng cường kỉ cương, nề nếp, đẩy mạnh công tác thi đua. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong dạy học và quản lý chất lượng học t p, rèn luyện của học sinh. 1.6. Tiếp tục thực hiện đề án nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số tính đến năm 2025 định hướng đến năm 2030 của UBND tỉnh Kon Tum; Thực hiện cuộc v n động “Làm thay đổi nếp nghĩ cách làm của người đồng bào DTTS”. 2. Mục tiêu cụ thể Thực hiện hiệu quả về đổi mới giáo dục, dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học, học sinh 100% được đánh giá mức đạt trở lên về phẩm chất và năng lực, v n dụng tốt các kiến thức đã học vào thực tế. 2. 1. Mục tiêu chất lƣợng giáo dục. (Phụ lục 3) 2.1.1. Cấp Tiểu học: 99,5% học sinh hoàn thành chương trình lớp học theo chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học. 100% HS lớp 5 hoàn thành chương trình Tiểu học. 100% học sinh lớp 3, 4 và 5 được học môn tiếng Anh; Tin học. 100% học sinh lớp 1, 2, 3, 4, 5 được hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi, bao gồm các năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; các năng lực đặc thù: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất. 100% học sinh được tham gia các HĐTN theo các chủ đề, học tích hợp liên môn, nội môn. Tổ chức thi cờ vua, cờ tướng, bóng đá mini, cầu lông, bơi, điền kinh cấp trường. Chọn đội tuyển và tham gia hội thi thể thao cấp cụm thành phố, phấn đấu có HS tham gia thi cấp tỉnh.
  10. 10 Tham gia thi cồng chiêng múa xoang và thi trang phục dân tộc do các cấp tổ chức. Tổ chức các hội thi theo kế hoạch của Liên đội TNTPHCM, của thư viện trường học, các hội thi năng khiếu hội họa, văn nghệ... Mỗi khối lớp tham gia 01 tiết mục văn nghệ (múa, hát - múa, hoạt cảnh, tốp ca chào mừng 20/11...) 100% học sinh tích cực thực hiện tốt múa hát sân trường và t p thể dục buổi sáng. 100% HS tham gia BHYT bắt buộc. 2.1.2. Cấp THCS: a) Xếp oại rèn uyện của học sinh: Phấn đấu đến cuối năm học 100% học sinh có kết quả rèn luyện từ mức Đạt trở lên. Trong đó 99,0% đạt loại tốt và khá (608 em); không có học sinh xếp loại rèn luyện Chưa đạt. Học sinh dân tộc thiểu số phấn đấu đến cuối năm học 100% học sinh có kết quả rèn luyện từ mức Đạt trở lên. Trong đó 98,7 % đạt loại tốt, khá (196 em); không có học sinh xếp loại rèn luyện Chưa đạt. b) Xếp loại học tập của học sinh: Phấn đấu đến cuối năm học, học sinh xếp loại học t p đạt trở lên đạt 99,1% (605 em). Trong đó phấn đấu giỏi 10% (61 em), khá 42% (258 em). Còn 5 học sinh chưa đạt chiếm 0,8 % sẽ được lên lớp sau khi ôn t p trong hè và kiểm tra lại. Riêng đối với HSDTTS phấn đấu đạt 98% (195/199 em) từ mức Đạt trở lên. Trong đó phấn đấu từ khá, tốt 23,5% (47/199 em); học sinh Chưa đạt chiếm 2% (4 em) sẽ được lên lớp sau khi ôn t p trong hè và kiểm tra lại. Học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS 100% (105 em); thi đ u vào các trường THPT 61,9% (65 em); chuyển sang học nghề 38,1% (40 em), c) Học sinh giỏi: Phấn đấu học sinh giỏi và học sinh xuất sắc chiếm 10,0% số học sinh toàn trường. * Nhà trường tiến hành giao chỉ tiêu về chất lượng giáo dục, chất lượng tham gia các chỉ tiêu thi đua cho các tổ chuyên môn, cho giáo viên (Phụ lục 3). 2.2. Mục tiêu công tác phổ cập. - Đạt chuẩn PCGD TH mức 3 và XMC mức độ 2 - Tỉ lệ tốt nghiệp THCS đạt: 100%. - Thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS (cả 2 hệ), đạt tỷ lệ: 91%. - Tổng số thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi đang học chương trình GDPT hoặc GDTX cấp THPT hoặc GDNN đạt tỉ lệ: 40% trở lên. Tổng dân số trong độ tuổi từ 15 đến 25 tuổi: 2058 người, trong đó: + Số người biết chữ mức độ 2: Số lượng: 2058/2058 đạt tỷ lệ:100%.
  11. 11 - Tổng dân số trong độ tuổi từ 15 đến 35 tuổi 4569 người, trong đó: + Số người biết chữ mức độ 2: Số lượng: 4569/4569 đạt tỉ lệ:100% - Tổng số người 15 đến 60 tuổi thuộc diện XMC: 9515 người, trong đó: + Số người biết chữ mức độ 1: Số lượng 9515/9515 đạt tỷ lệ: 100%. + Số người biết chữ mức độ 2: Số lượng: 9511/9515 đạt tỉ lệ: 99,96%. 2.3. Mục tiêu chất lƣợng đội ngũ và chuyên môn. (Phụ lục 3) Bồi dưỡng đội ng qua việc tạo điều kiện cho giáo viên học nâng trình độ; qua thao giảng, sinh hoạt tổ chuyên môn, kiểm tra nội bộ trường học Bồi dưỡng qua các cuộc thi về chuyên môn do nghành giáo dục tổ chức. 2.4. Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. - Năm 2024-2025 Sửa chữa thay thế hệ thống ngồn dây điện, aptomat ở các phòng học và phòng hành chính; Mua mới 02 tivi và 24 bộ bàn ghế học sinh (cấp THCS vì lí do tăng 01 lớp); sơn sửa, thay thế bảng tên trường. - Sửa chữa thay thế nhà xe học sinh, dặm vá nền sân sau (trước phòng thực hành bộ môn). - Tiếp tục trồng cây xanh tạo cảnh quan trường học xanh - sạch - đẹp - an toàn. - Tham mưu cho các cấp trang bị bảo đảm có đủ thiết bị đồ dùng dạy học tối thiểu đáp ứng chương trình GDPT 2018. 2.5. Mục tiêu chuyển đổi số- Ứng dụng CNTT. Tổ chức dạy học trực tuyến, phấn đấu đạt tỉ trọng tối thiểu từ 2% ở cấp tiểu học và 5% ở cấp trung học; sẵn sàng đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức dạy học bằng hình thức trực tiếp. Phát huy tối đa chức năng của các thiết bị điện tử (máy tính bảng, tivi, máy tính để bàn, các thiết bị nghe, nhìn ) ứng dụng có hiệu quả, linh hoạt trong các giờ học có ứng dụng công nghệ thông tin; đặc biệt, hướng dẫn học sinh quản lý và sử dụng an toàn, có hiệu quả máy tính bảng và các thiết bị đã được tài trợ từ Chương trình “Sóng và máy tính cho em” Thực hiện hồ sơ điện tử, sổ điểm điện tử, học bạ điện tử, chữ kí số. Thực hiện các giao dịch không dùng tiền mặt 2.6. Mục tiêu Giáo dục thể chất, quốc phòng an ninh, y tế học đƣờng. * Công tác giáo dục thể chất, quốc phòng, an ninh. Đảm bảo có đủ điều kiện dạy học môn Giáo dục thể chất (trang thiết bị, dụng cụ học t p, đủ diện tích sân chơi, bãi t p, ...). Thực hiện tốt việc t p luyện và tham gia thi đấu các môn thể thao trong các giải thể thao dành cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
  12. 12 Phối hợp với cơ quan Quốc phòng và An ninh tại địa phương để triển khai tốt nhiệm vụ GDQP-AN cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Thực hiện lồng ghép thông qua nội dung các môn học: Ngữ văn, Lịch sử và Địa lý, Giáo dục công dân, Nghệ thu t, Giáo dục địa phương, Trải nghiệm- hướng nghiệp( theo Công văn 1112 ngày 28/8/2024 của phòng GD&ĐT thành phố Kon Tum và Thông tư 08 /2024 của Bộ GD&ĐT). * Công tác y tế học đƣờng. Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh tại trường. Triển khai tốt các công văn hướng dẫn về giáo dục thể chất và y tế học đường tới toàn thể giáo viên, nhân viên, học sinh. Phối hợp với Trạm Y tế phường Thắng Lợi khám sức khỏe cho 100% học sinh Triển khai tốt công tác BHYT, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh. 2.7. Mục tiêu thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua. Tiếp tục thực hiện các cuộc v n động và phong trào do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động. xử lý nghiêm các biểu hiện tiêu cực trong việc giảng dạy, thi cử, đánh giá học sinh, các hành vi phạm đạo đức nhà giáo. Xây dựng trường học có đội ng nhà giáo chuẩn mực về đạo đức, vững vàng về chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, chuyên tâm với nghề và sáng tạo trong lao động. Chú trọng nâng cao nh n thức với ý thức tự giác rèn luyện của mỗi cán bộ, giáo viên, viên chức toàn đơn vị. Phát huy vai trò nêu gương của cán bộ , giáo viên nhất là cán bộ chủ chốt, cốt cán của các bộ ph n, đoàn thể; đồng thời nghiêm túc thực hiện tốt các chủ trương đường lối của Đảng, pháp lu t của Nhà nước, nội quy, quy chế cơ quan. Kết hợp chặt chẽ việc học t p và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh với các cuộc v n động, các phong trào. 2.8. Mục tiêu về xây dựng văn hóa ứng xử, trƣờng học xanh- sạch đẹp. Tuyên truyền, phổ biến, học t p các vấn đề liên quan đến văn hóa ứng xử, môi trường văn hóa trong gia đình, nhà trường và cộng đồng. Trường được bao phủ đủ cây xanh bóng mát cho học sinh chơi, tổ chức quét dọn vệ sinh hàng ngày, phân công cho các lớp chăm sóc cây xanh, bồn hoa phấn đấu trường đạt tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, thân thiện. Phấn đấu không có tình trạng bạo lực học đường. 2.9. Mục tiêu về xây dựng trƣờng chuẩn quốc gia Nhà trường được công nh n trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 và UBND Tỉnh Kon Tum công nh n Trường đạt chuẩn Quốc gia mức 1 (theo QĐ số 169/QĐ-UBND ngày 29/3/2024 của chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum).
  13. 13 Phấn đấu nâng tiêu chuẩn 1 và tiêu chuẩn 5 lên mức 3 trong năm học 2024- 2025. V. NỘI DUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƢỜNG 1. Chƣơng trình chính khóa (Có phụ lục 1, 2 theo CV 2345 và CV 5512 kèm theo) 1.1. Cấp THCS: a. Thời lƣợng thực hiện chƣơng trình các môn học, hoạt động giáo dục bắt buộc Phụ lục 4 và phụ lục 1,2 theo công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Dạy đủ tổng số tiết/ học kì và năm học theo quy định. Môn Giáo dục địa phương dạy theo chủ đề, chéo buổi; mỗi chủ đề sẽ bố trí thời gian hợp lý; bố trí giáo viên có chuyên môn phù hợp giảng dạy . Dạy đủ 35 tiết/ năm học chia thành 2 kì: Kì I dạy 5 chủ đề; kì II dạy 4 chủ đề. Hoạt động Trải nghiệm- Hướng nghiệp bố trí giáo viên chủ nhiệm 2 tiết (sinh hoạt lớp và hoạt động giáo dục theo chủ đề), tổng phụ trách đội- Giáo viên biệt phái 1 tiết( sinh hoạt dưới cờ) một số chủ đề; Linh hoạt bố trí cho giáo viên có chuyên môn phù hợp 1 số chủ đề. Dạy đủ 105 tiết/ năm học Môn Khoa học tự nhiên lớp 6,7,8: Dạy lần lượt các chủ đề theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, mỗi chủ đề do giáo viên có chuyên môn phù hợp giảng dạy; Lớp 9 dạy đồng thời các chủ đề Lý, Hóa, Sinh. Môn Lịch sử và Địa lý, môn Nghệ thu t dạy đồng thời các chủ đề; mỗi chủ đề do giáo viên có chuyên môn phù hợp giảng dạy. Nhà trường không tổ chức dạy môn học tự chọn do không có giáo viên. Tổ Tiếng Anh tăng cường rèn kĩ năng nghe, nói cho học sinh trong giờ học và trong câu lạc bộ Tiếng Anh. b. Dạy bồi dƣỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, dạy đề án, dạy hòa nhập, ôn tập thi chuyển cấp cho học sinh khối 9.( Phụ lục 5) * Bồi dƣỡng học sinh giỏi, dạy học nâng cao Nhà trường chỉ tổ chức bồi dưỡng 4/6 môn thi học sinh giỏi cấp thành phố( Toán, Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý) và giao cho giáo viên bộ dạy môn lựa chọn học sinh giỏi khối 9; l p kế hoạch bồi dưỡng và tổ chức bồi dưỡng theo kế hoạch. L p kế hoạch dạy từ tuần 2 đến khi học sinh tham gia thi cấp thành phố. Mỗi tuần học 02 tiết/lớp/môn hoặc mạch kiến thức. * Phụ đạo học sinh yếu Nhà trường tiến hành phụ đạo học sinh yếu các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh vào trước các tiết kiểm tra định kì. Giáo viên bộ môn l p danh sách học sinh yếu của từng lớp, cả khối để phụ đạo.Trước bài kiểm tra giữa kì, cuối kì, nhà trường bố trí các học sinh vẫn còn yếu trong quá trình học trên lớp thành 1 lớp/ khối/ môn. Tiến hành phụ đạo t p trung 2 tiết/ khối/ môn do giáo viên bộ môn luân phiên dạy vào các tiết 5 trong buổi học.
  14. 14 Phụ đạo trên lớp: Giáo viên bộ môn thường xuyên theo dõi học sinh yếu, tăng cường kiểm tra, giúp đỡ, phân công học sinh giúp đỡ để tạo sự tiến bộ trong các đôi bạn cùng tiến. * Dạy đề án nâng cao chất lƣợng giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số: Thực hiện dạy môn Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn cho các lớp có từ 50% học sinh là người đồng bào dân tộc thiểu số (9B,9C). * Dạy hòa nhập cho trẻ khuyết tật: Tạo điều kiện cho trẻ khuyết t t trên địa bàn phường tham gia học hòa nh p. Trường có tổng số 9 trẻ học hòa nh p( Tiểu học 5; THCS 4). Giảng dạy và đánh giá kết quả học t p của trẻ khuyết t t học hòa nh p theo quy định( có kế hoạch kèm theo). * Dạy ôn tập thi chuyển cấp cho học sinh khối 9. Tổ chức dạy ôn t p môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh cho học sinh khối 9 chuẩn bị thi chuyển cấp vào các trường THPT trên địa bàn thành phố Kon Tum. Nhà trường tổ chức cho học sinh khối 9 thi thử để chia lớp ôn t p theo năng lực học sinh(Tuần 30). Thời gian dạy 03 tuần(33, 34,35). Giáo viên được phân công dạy xây dựng chương trình ôn t p phù hợp với đối tượng học sinh của từng lớp học, đảm bảo mục tiêu ôn t p. Chỉ tiêu: Học sinh thi đ u THPT 65/105 em= 61,9%; không có học sinh bị điểm 0, điểm liệt c. Các hoạt động giáo dục STEM(Phụ lục 6) * Hoạt động phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS - Thời gian: Họp cha mẹ học sinh đầu năm, cuối kì 1, cuối năm, các tiết học, sinh hoạt lớp - Địa điểm: Phòng học - Nội dung: Định hướng nghề nghiệp cho học sinh d. Hình thức: Tuyên truyền, phát tài liệu. Phối hợp với trường Cao đẳng Kon Tum tổ chức hướng nghiệp dạy nghề, phân luồng học sinh sau THCS vào cuối năm học. Tổ chức khảo sát học sinh thi vào các tổ hợp môn học tại các trường Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Kon Tum; tư vấn chọn tổ hợp kết hợp định hướng nghề nghiệp trong tương lai cho học sinh. Chỉ tiêu phân luồng: 38,1% học sinh sau tốt nghiệp THCS tham gia học các trường nghề. * Các hoạt động ngoại khóa chung toàn trƣờng (Phụ lục 7) d. Khung thời gian - Thời gian năm học
  15. 15 + Học kì I: Từ 6/9/2024 đến 18/1/2025. Thực hiện chương trình 18 tuần, từ tuần 1 đến tuần 18. + Học kì II: Từ 20/1/2025 đến 25/05/2025. Thực hiện chương trình 17 tuần, từ tuần 19 đến tuần 35. Xét tốt nghiệp THCS trước ngày 30/6/2025 - Thời gian trong ngày (Phụ lục 8). 1.2. Cấp Tiểu học: a. Phân phối thời lƣợng các môn học và hoạt động giáo dục (Phụ lục 1.1) b. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu ngƣời học c. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học (Phụ lục 1.2) d. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo nhu cầu ngƣời học và trong thời gian bán trú tại trƣờng (Phụ lục 1.3) (Nhà trường dự kiến tổ chức các hoạt động nếu học sinh có đăng kí tham gia) e. Khung thời gian thực hiện chƣơng trình năm học 2024-2025 và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục - Thực hiện Quyết định số 465/QĐ-UBND ngày 09/8/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2024- 2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Kon Tum. + Thời gian tựu trường: Từ ngày 26/8/2024. Riêng đối với Lớp 1: từ ngày 12/8/2024 (thực hiện 60 tiết làm quen và triển khai tăng cường Tiếng Việt cho trẻ trước khi vào Lớp 1 nhằm thực hiện đề án nâng cao chất lượng GD đối với HSDTTS tính đến năm 2025, định hướng đến năm 2030). Tổng số tuần thực học là 35 tuần. Xét công nh n hoàn thành chương trình tiểu học trước ngày 30/6/2025. 2. Kế hoạch thực hiện cụ thể (có phụ lục 12 kèm theo) VI. CÁC GIẢI PHÁP 1. Thực hiện hiệu quả các phƣơng pháp và hình thức dạy học (Phụ lục 9, 10) Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với nội dung bài học để tổ chức các hoạt động học t p của học sinh bảo đảm chất lượng, dành nhiều thời gian cho học sinh khai thác sử dụng sách giáo khoa, thực hành, thí nghiệm để tiếp nh n và v n dụng kiến thức thông qua thực hiện nhiệm vụ được giao và hoàn thành sản phẩm học t p cụ thể theo yêu cầu của giáo viên. Đa dạng các hình thức tổ chức dạy học (trong và ngoài lớp học, trong và ngoài khuôn viên nhà trường), đẩy mạnh dạy học theo mô hình giáo dục STEM, STEAM theo hướng hiệu quả, thiết thực; khuyến khích các hình thức dạy học nhằm thúc đẩy hứng thú học t p của học sinh.
  16. 16 Tăng cường sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; tổ chức các hội thảo, tọa đàm trao đổi về tổ chức thực hiện chương trình; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. 2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá Thực hiện đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông theo đúng quy định, không vượt quá yêu cầu cần đạt của chương trình. Xây dựng Quy chế kiểm tra, kế hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp với kế hoạch dạy học; tăng cường thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học t p. Đối với môn Ngữ văn, tránh sử dụng những văn bản, đoạn trích đã được học trong sách giáo khoa để làm ngữ liệu kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu và viết trong các đề kiểm tra định kì nhằm khắc phục tình trạng học sinh chỉ học thuộc bài hoặc sao chép nội dung tài liệu có sẵn. Xây dựng ngân hàng câu hỏi, ma tr n đề kiểm tra theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học; Xây dựng bài dạy điện tử; Chuẩn bị cho học sinh lớp 9 làm quen với định hướng đề thi tuyển sinh vào lớp 10. Nhà trường ban hành quy chế kiểm tra đánh giá học sinh đảm bảo tính khoa học, tính logic, tính chặt chẽ, quy định cụ thể các quy trình trình xây dựng đề kiểm tra, quy trình coi kiểm tra, quy trình chấm triểm tra, quy trình nh p điểm và trả kết quả kiểm tra cho học sinh. Sau các đợt kiểm tra định kỳ, nhà trường phải công khai đề kiểm tra trên Website của đơn vị. (Phụ lục 11) 3. Tăng cƣờng công tác giáo dục tƣ tƣởng, đạo đức, lối sống, nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV, NV Tăng cường công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức lối sống, nâng cao nh n thức cho đội ng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; giáo dục học sinh kỹ năng ứng xử văn hóa và ứng xử văn hóa trên môi trường mạng, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở cả trong và ngoài trường học, trong các mối quan hệ với gia đình, thầy cô và bạn bè, phòng tránh tai nạn thương tích, phòng chống bạo lực học đường. Tiếp tục kiện toàn về nhân sự, bổ sung cơ sở v t chất cho các phòng tư vấn, đẩy mạnh hoạt động của tổ tư vấn tâm lý học đường tại đơn vị. Đổi mới hình thức, nội dung tuyên truyền giáo dục pháp lu t cho học sinh thông qua các buổi sinh hoạt ngoại khoá, các buổi sinh hoạt đầu giờ, đầu tuần, sinh hoạt chủ nhiệm; tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong công tác giáo dục học sinh; nâng cao vai trò, trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm trong việc nắm bắt hoàn cảnh, diễn biến tâm lý học sinh để có biện pháp xử lý kịp thời. 4. Nâng cao chất lƣợng giáo dục hƣớng nghiệp, định hƣớng phân luồng Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, t p trung đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp; tăng cường tư vấn hướng nghiệp theo định hướng nghề nghiệp. Thực hiện tốt việc phân luồng học sinh sau THCS theo học các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với năng lực, sở trường,
  17. 17 nguyện vọng của học sinh; tạo môi trường hỗ trợ khởi nghiệp nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, l p nghiệp của học sinh trung học. 5. Nâng cao chất lƣợng giáo dục mũi nhọn thông qua các kì thi, cuộc thi Tham gia các kì thi, cuộc thi do Phòng giáo dục, Sở Giáo dục tổ chức bảo đảm chất lượng, hiệu quả 6. Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lí giáo dục Phân quyền điều hành, l p kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá các hoạt động dạy học cho tổ trưởng và các thành viên của tổ chuyên môn. Ban giám hiệu duyệt kế hoạch, tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc hỗ trợ các tổ chuyên môn hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ được giao. 7. Tăng cƣờng công tác truyền thông trong giáo dục Tăng cường truyền thông các hoạt động giáo dục của nhà trường đến quần chúng nhân dân trên địa bàn phường Thắng Lợi bằng nhiều hình thức. Tổ chức viết, vẽ về các hoạt động giáo dục của nhà trường, lan tỏa các thông điệp tích cực, gương người tốt việc tốt trên Zalo, faceboook, Web của nhà trường. 8. Tăng cƣờng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, học liệu Bảo đảm đủ phòng học và phòng chức năng phù hợp với các thiết bị dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông; tăng cường cơ sở v t chất, hạ tầng kĩ thu t để bảo đảm chất lượng việc dạy học ngay từ đầu năm học (có kế hoạch kèm theo). Thống kê hiện trạng trang thiết bị dạy học hiện có; mua sắm bổ sung các trang thiết bị phục vụ dạy học theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 cùa Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành quy định tiêu chuẩn cơ sở v t chất các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, v n động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan nhả trường tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường và tổ chức các hoạt động giáo dục. Xây dựng các video bài giảng, bài giảng điện tử, làm đồ dùng dạy học, khai thác học liệu trên Internet 9. Nâng cao chất lƣợng phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tham gia xây dựng xã hội học tập Tiếp tục thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng phổ c p giáo dục trung học cơ sở; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, công nh n đạt chuẩn phổ c p giáo dục trung học cơ sở theo quy định, bảo đảm chính xác, chất lượng, hiệu quả.
  18. 18 Sử dụng thường xuyên, hiệu quả hệ thống thông tin điện tử để quản lí phổ c p giáo dục, xóa mù chữ và thường xuyên c p nh t, kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống; Nâng cao nh n thức của đoàn thể, tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, người dân về sự cần thiết, tác động, lợi ích của học t p suốt đời và xây dựng xã hội học t pPhối hợp chặt chẽ các đơn vị thực hiện tốt các mô hình học t p như: Công dân học t p, gia đình học t p, dòng họ học t p, cộng đồng học t p, đơn vị học t p, huyện học t p, tỉnh học t p. 10. Tăng cƣờng xã hội hóa, nguồn lực đầu tƣ bảo đảm chất lƣợng các hoạt động giáo dục và đào tạo, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lí giáo dục; thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo Xây dựng kế hoạch đào tạo bôi dưỡng giáo viên đảm bảo số lượng và chất lượng, tạo điều kiện để bồi dưỡng CBQL-GV đáp ứng chuẩn trình độ, tiếp tục bồi dưỡng giáo viên dạy môn Khoa học tự nhiên, môn Lịch sử và Địa lí dảm bảo thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Thực hiện hồ sơ điện tử, sổ điểm điện tử, chữ kí số. Phân công cụ thể các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch sử dựng máy tính bảng trong các hoạt động: CLB Stem (Tổ Toán, KHTN); thư viện điện tử (thường xuyên); hướng dẫn c p nh t thông tin trên hệ thống điện tử về đăng ký thi chuyển cấp; GVBM hướng dẫn và cho HSDTTS ôn t p định kỳ trên thiết bị máy tính bảng và sử dụng phần mềm Azota; hướng dẫn HS c p nh t thông tin, tư liệu. Dạy trực tuyến một số chủ đề GDĐP; Dạy bù các tiết nghỉ Hội nghị hoặc công việc đột xuất của trường; hoàn thành chương trình khối 9 sau khi kiểm tra học kì II (có kế hoạch kèm theo). Đầu tư xây dựng cơ sở v t chất trường học giữ vững trường chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực đầu tư phát triển lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định. Phát huy hiệu quả hoạt động Hội khuyến học các cấp và thu hút, huy động mọi nguồn. Phát huy tốt vai trò của Ban đại diện cha mẹ học sinh để góp phần xã hội hóa giáo dục đúng lu t và hiệu quả. Thực hiện các báo cáo, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung của Ngành; tích hợp các hệ thống thông tin quản lí ngành vào cơ sở dữ liệu ngành; xây dựng và triển khai các phần mềm quản lí, kết nối liên thông dữ liệu. Thường xuyên ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong các lĩnh vực: Ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong đổi mới nội dung, phƣơng pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong đổi mới phương thức quản trị cơ sở giáo dục và quản lý nhà nước về giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả, minh bạch. Triển khai hiệu quả công tác thống kê giáo dục Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực số phục vụ chuyển đổi số và làm công tác thống kê trong ngành Giáo dục
  19. 19 Đảm bảo các điều kiện về hạ tầng số, trang thiết bị triển khai ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong GDĐT. Thực hiện thu-chi không dùng tiền mặt theo đúng tinh thần và công văn hướng dẫn của PGD&ĐT. Tài khoản thực hiện: Tên tài khoản: Trường TH và THCS Thắng Lợi Số tài khoản 112002926651 tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Kon Tum (Vietinbank Kon Tum). Ví dụ thu nọp học phí: Nộp theo cú pháp: Lớp – HP – tên học sinh (ví dụ: 6A HP Nguyen Van A). Tương tự khi thực hiện thu nộp BHYT. 11. Thực hiện tốt công tác thi đua khen thƣởng Cụ thể hóa các tiêu chí thi đua theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT thành các hoạt động cụ thể để thực hiện có chất lượng, hiệu quả các mặt công tác trong nhiệm vụ năm học; gắn chất lượng giáo dục với trách nhiệm cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng. Thực hiện tốt việc khen thưởng, kỉ lu t vì sự tiến bộ của học sinh; bảo đảm thực hiện đúng quy định, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, tạo cảm hứng và động lực phấn đấu cho học sinh; tăng cường các biện pháp giáo dục kỉ lu t tích cực để rèn luyện ý thức kỉ lu t, trách nhiệm của học sinh đối với bản thân thầy, cô, bạn bè, gia đình và cộng đồng. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Xây dựng và phổ biến kế hoạch giáo dục: Kế hoạch giáo dục được ban giám hiệu xây dựng và phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường. 2. Phân công thực hiện: 2.1. Đối với chi bộ: Chi bộ lãnh đạo nhà trường và các tổ chức, thành viên trong nhà trường phối hợp thực hiện tốt các mục tiêu đặt ra. 2.2. Đối với Hiệu trƣởng: Tổ chức triển khai kế hoạch giáo dục tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Phối hợp với cơ quan, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội góp thực hiện mục tiêu kế hoạch đề ra. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch, đảm bảo thực hiện các hoạt động đúng tiến độ, có hiệu quả. Sau mỗi học kì, tổ chức họp rút kinh nghiệm, điều chỉnh bổ sung kế hoạch, nội dung và công tác tổ chức. 2.3. Đối với Phó Hiệu trƣởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đề xuất những giải pháp để thực hiện đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.
  20. 20 2.4. Đối với tổ chuyên môn: Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn căn cứ kế hoạch của nhà trường để xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Đánh giá tình hình, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. Chủ động xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục thuộc chuyên môn phụ trách theo tuần, tháng, học kỳ, năm học; phối hợp với các tổ chuyên môn khác xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường. Đề xuất lựa chọn sách giáo khoa, xuất bản phẩm tham khảo để sử dụng trong nhà trường theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo kế hoạch giáo dục của nhà trường đã được hội đồng trường phê duyệt. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch của tổ chuyên môn và của nhà trường. Tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn ít nhất 01 lần trong 02 tuần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hoặc khi hiệu trưởng yêu cầu. Tổ chuyên môn hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, chia sẻ, học t p, giúp đỡ nhau giữa các thành viên để phát triển năng lực chuyên môn. 2.5. Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch giáo dục của nhà trường, của tổ để xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác cá nhân theo năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch chung của nhà trường. 2.6. Đối với Ban đại diện cha mẹ học sinh: Phổ biến, triển khai kế hoạch giáo dục nhà trường trong các phiên họp phụ huynh học sinh, đóng góp các giải pháp, phối hợp và hỗ trợ nhà trường thực hiện tốt kế hoạch đề ra. 2.7. Đối với học sinh: Không ngừng học t p, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề hay bước vào cuộc sống; Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành người công dân tốt. 2.8. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trƣờng: - Xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường. - Tuyên truyền, v n động mọi thành viên của tổ chức mình hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thực hiện tốt kế hoạch giáo dục nhà trường. 2.9. Đối với Tổng phụ trách Đội: