Kế hoạch bài dạy và Công cụ kiểm tra đánh giá chủ đề 1 - Ngữ văn Lớp 6 - Bài 1. Truyện (Truyền thuyết và cổ tích)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy và Công cụ kiểm tra đánh giá chủ đề 1 - Ngữ văn Lớp 6 - Bài 1. Truyện (Truyền thuyết và cổ tích)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_va_cong_cu_kiem_tra_danh_gia_chu_de_1_ngu_v.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy và Công cụ kiểm tra đánh giá chủ đề 1 - Ngữ văn Lớp 6 - Bài 1. Truyện (Truyền thuyết và cổ tích)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY VÀ CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 1 - NGỮ VĂN LỚP 6 Bài 1. TRUYỆN (TRUYỀN THUYẾT VÀ CỔ TÍCH) Thời lượng: 12 tiết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Tri thức được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố hoang đường, kì ảo, ) nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể, ) của truyện truyền thuyết, cổ tích. (1) - Sử dụng được từ đơn và các loại từ phức (từ ghép, từ láy) trong hoạt động đọc, viết, nói và nghe. (2) - Kể lại một câu chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học (hoặc đã đọc, đã nghe) bằng các hình thức nói và viết.(3) - Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc; cảm phục và trân trọng những người thông minh, có tài qua 3 văn bản.(4) 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác, chia sẻ ý kiến với các bạn để thực hiện nhiệm vụ học tập. (5) -Tự chủ và tự học: + Biết cách giải quyết vấn đề và có phương pháp tự học. (6) + Tự tìm hiểu, thu thập thông tin về vấn đề thảo luận.(7) - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng những hiểu biết của bản thân để giải quyết tình huống trong đọc hiểu văn bản. Từ đó, có năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. (8) 2.2. Năng lực đặc thù: 2.2.1. Đọc: 2.2.1.1. Năng lực văn học: HS biết đọc hiểu một văn bản truyện truyền thuyết, cổ tích: - Nêu được khái niệm về truyện truyền thuyết, cổ tích. (9) - Kể tóm tắt nội dung của các văn bản truyện. (10) - Nhận biếtmột số yếu tố hình thứcthức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố hoang đường, kì ảo, ) nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể, ) của truyện truyền thuyết, cổ tích. (11) - Biết hệ thống kiến thức về truyện truyền thuyết và cổ tích sau khi đọc-hiểu.(12) - Nêu được suy nghĩ về một chi tiết hoặc nêu cảm nhận về một nhân vật trong truyện truyền thuyết và cổ tích đã được đọc - hiểu.(13) - Đọc mở rộng một số văn bản cùng thể loại.(14) 2.2.1.2. Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đọc, viết, nói, nghe. (15) -Sử dụng được từ đơn và các loại từ phức (từ ghép, từ láy) trong hoạt động đọc, viết, nói và nghe. (16) 2.2.2. Viết: - Quy trình viết:Kể lại một câu chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học.(17) - Thực hành viết: Viết được bài văn kểlại một câu chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học.(18) 2.2.3 Nói và nghe: - Nói:
- + Nói những điều biết được qua hình ảnh, video. (19) + Biết nêu ý kiến của mình về một vấn đề. (20) - Nghe:Biết lắng nghe người trao đổi trong nhóm.(21) - Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất. Biết đặt và trả lời các câu hỏi, biết nêu một vài đề xuấtdựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận nhóm. (22) 3. Phẩm chất: - Nhân ái:HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung quanh, trân trọng và bảo vệ môi trường sống, tự hào về truyền thống đánh giặc của dân tộc.(23) -Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, chủ động rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện truyền thuyết. (24) II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Thiết bị dạy học: Ti vi, tài liệu, bút lông, bảng nhóm, máy tính. 2. Học liệu: SGK Ngữ văn 6 (Bộ sách Cánh diều), ngữ liệu đọc, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: A. Bảng tóm tắt tiến trình dạy học: ĐỌC Hoạt động Nội dung Phương pháp, Mục tiêu Phương án học (Nội dung của hoạt kĩ thuật dạy (ghi số thứ tự mục tiêu) đánh giá (Thời gian) động) học chủ đạo Hoạt động 1: - Chủ động tìm hiểu, sưu - Kể câu chuyện. - Đàm thoại, Sử dụng Xác định tầm một truyện truyền - Cảm nhận về gợi mở rubic đánh vấn đề (15’) thuyết hoặc cổ tích. nội dung. giá sản - Tạo tâm thế cho HS phẩm học chuẩn bị tiếp cận với nội tập của học dung bài học mới. sinh. Hoạt động (1)Tri thức được một số yếu I. Tìm hiểu - Đàm thoại Sử dụng 2: Hình tố hình thức (chi tiết, cốt chung: gợi mở rubic đánh thành truyện, nhân vật, yếu tố 1. Truyện truyền giá sản kiếnthức hoang đường, kì ảo, ) nội thuyết, cổ tích. phẩm học mới (165’) dung (đề tài, chủ đề, ý 2. Đoc – Tóm tắt tập của HS. nghĩa, thái độ người kể, ) văn bản. của truyện truyền thuyết, cổ a. Đọc - tóm tắt. tích. b. Thể loại (nhân (9) Nêu được khái niệm về vật, ngôi kể, - Dạy học truyện truyền thuyết, cổ người kể) hợp tác tích. c. Các sự việc - Dạy học (10)Kể tóm tắt nội dung chính. giải quyết của các văn bản truyện. 3. Bố cục. vấn đề (11) Nhận biết một số yếu II.Tìm hiểu chi - Đàm thoại tố hình thức thức (chi tiết, tiết. gợi mở cốt truyện, nhân vật, yếu tố - Bình giảng hoang đường, kì ảo, ) nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể, ) của truyện truyền thuyết, cổ tích. (16) Sử dụng được từ đơn và các loại từ phức (từ ghép, từ láy) trong hoạt
- động đọc, viết, nói và nghe. (5)Giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác, chia sẻ ý kiến với các bạn để thực hiện nhiệm vụ học tập. (8)Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng những hiểu biết của bản thân để giải quyết tình huống trong đọc hiểu văn bản. Từ đó, có năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. (23)Nhân ái, khiêm tốn:HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung quanh, bồi dưỡng tình yêu nước, lòng biết ơn chân thành và sâu sắc công ơn của các vị anh hùng; tôn trọng, cảm phục những người thông minh kì tà, bao dung. (24) Trách nhiệm: có ý thức hoàn thành công việc được phân công, phối hợp với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Hoạt động (12)Biết hệ thống kiến thức - Hệ thống kiến - Dạy HS tự đánh 3: Luyện về truyện truyền thuyết và thức thể loại học hợp giá dưới sự tập (165’) cổ tích sau khi đọc-hiểu. truyện trtuyền tác. hướng dẫn (2 Sử dụng được từ đơn và thuyết, cổ tích. - Kĩ thuật của GV các loại từ phức (từ ghép, từ - Thực hành tiếng sơ đồ tư láy) trong hoạt động đọc, Việt. duy. viết, nói và nghe. (15) Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đọc, viết, nói, nghe. (5) Giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác, chia sẻ ý kiến với các bạn để thực hiện nhiệm vụ học tập. Hoạt động (13) Nêu được suy nghĩ về - Cảm nhận về Sử dụng 4: Vận một chi tiết hoặc nêu cảm một nhân vật. rubic đánh dụng (50’) nhận về một nhân vật trong - Suy nghĩ về một giá sản truyện truyền thuyết và cổ chi tiết yêu thích phẩm học tích đã được đọc - hiểu. trong truyện. tập của học (16) Vận dụng được những - Liên hệ mở rộng sinh. hiểu biết về từ đơn và các với các tác phẩm loại từ phức (từ ghép, từ khác để củng cố, láy) trong hoạt động đọc, hệ thống kiến
- viết, nói và nghe. thức trong (14) Đọc mở rộng một số chương trình. văn bản cùng loại. VIẾT Hoạt động 1: - Ôn lại đặc điểm bài văn kể - Đặc điểm của KT sơ đồ tư Xác định chuyện. bài văn kể duy vấn đề (5’) - Tạo tâm thế cho HS chuẩn chuyện. bị tiếp cận với nội dung bài học mới. Hoạt động (3) Kể lại một câu chuyện - Kể lại một câu - DH theo 2: Hình truyền thuyết hoặc cổ tích đã chuyện truyền mẫu, DH hợp thành kiến học (hoặc đã đọc, đã nghe) thuyết hoặc cổ tác, Đàm thoại thức mới bằng các hình thức nói và tích. gợi mở. (40') viết. (5)Giao tiếp và hợp tác: - Các bước làm Biết hợp tác, chia sẻ ý kiến bài văn kể với các bạn để thực hiện chuyện. nhiệm vụ học tập. Hoạt động (17) Kể lại một câu chuyện - Các bước làm - Đàm thoại 3: Luyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã bài văn kể gợi mở, Dạy tập (45') học. chuyện. viết dựa trên tiến trình. Hoạt động (5) Giao tiếp và hợp tác: - Các bước làm - Dạy viết dựa 4: Vận Biết hợp tác, chia sẻ ý kiến bài văn kể trên tiến trình, dụng (45’) với các bạn để thực hiện chuyện. Dạy học theo nhiệm vụ học tập. mẫu. (18) Viết được bài văn kể lại một câu chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học. NÓI VÀ NGHE Hoạt động 1: (19) Nói những điều biết - HS xem tranh - Trực quan - GV Xác định được qua hình ảnh, video. ảnh, video một - Đàm thoại đánh giá vấn đề (5’) câu chuyện. gợi mở. thái độ ý -> Qua hình ảnh, thức của video nói những HS. điều biết được. - Công cụ: Câu hỏi Câu hỏi vấn đáp) Hoạt động (4)Tự hào về truyền thống - Trao đổi về vấn - Phương + Đánh giá 2: Hình đánh giặc giữ nước của dân đề. pháp vấn đáp kĩ năng nói thành kiến tộc; cảm phục và trân trọng - Dạy học và nghe thức mới những người thông minh, có hợp tác. + GV tổ (30') tài qua 3 văn bản. chức học (5) Giao tiếp và hợp tác:Biết sinh các hợp tác, lắng nghe, chia sẻ ý nhóm nhận kiến với các bạn để thực hiện xét lẫn nhiệm vụ học tập. nhau (7) Tìm hiểu, thu thập thông + GV trực
- tin về vấn đề sẽ thảo luận. tiếp đánh (20) Biết nêu ý kiến của mình giá. về một vấn đề. - Công cụ (21) Biết lắng nghe người đánh giá: trao đổi trong nhóm. Rubrics (22) Biết tham gia thảo luận đánh giá nhóm nhỏ về một vấn đề cần bài nói. có giải pháp thống nhất. Biết đặt và trả lời các câu hỏi, biết nêu đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận nhóm. (24) Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành công việc được phân công, phối hợp với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Hoạt động (20) Biết nêu ý kiến của mình Trao đổi về vấn - Phương + Đánh giá 3: Luyện về một vấn đề. đề pháp vấn kĩ năng nói tập (5') (21) Biết lắng nghe người đáp. và nghe trao đổi trong nhóm. - Dạy học + GV tổ (22) Biết tham gia thảo luận hợp tác. chức học nhóm nhỏ về một vấn đề cần sinh các có giải pháp thống nhất. Biết nhóm nhận đặt và trả lời các câu hỏi, biết xét lẫn nêu đề xuất dựa trên các ý nhau tưởng được trình bày trong + GV trực quá trình thảo luận nhóm. tiếp đánh giá. Hoạt động (7) Tìm hiểu, thu thập thông GV hướng dẫn - Phương - HS đánh 4: Vận tin về vấn đề sẽ thảo luận. và giao nhiệm vụ pháp vấn giá đồng dụng (5’) (5) Giao tiếp và hợp tác: về nhà cho học đáp. đẳng (theo Biết hợp tác, chia sẻ ý kiến sinh. - Dạy học Rubrics với các bạn để thực hiện hợp tác. đánh giá nhiệm vụ học tập. bài nói.) (20) Biết nêu ý kiến của mình về một vấn đề. (21) Biết lắng nghe người trao đổi trong nhóm. (24) Trách nhiệm:Có ý thức hoàn thành công việc được phân công, phối hợp với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. B. Các hoạt động học: ĐỌC HIỂU ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÁNH GIÓNG (Thời lượng 3 tiết)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về kiến thức: - Tri thức bước đầu biết về thể loại truyền thuyết; nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản truyền thuyết Thánh Gióng. -Tư tưởng, tình cảm của nhân dân được thể hiện qua văn bản. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước. - Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết. 2. Về năng lực: 2.1.Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2.2. Năng lực đặc thù: - Xác định được ngôi kể trong văn bản. - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố hoang đường,,..), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể,...) của truyện truyền thuyết. - Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của nhân dân được thể hiện qua văn bản. - Phân tích được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước; những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết. - Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc thể hiện trong tác phẩm. 3. Về phẩm chất: - Nhân ái:HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung quanh, trân trọng và bảo vệ môi trường sống, tự hào về truyền thống đánh giặc của dân tộc. -Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, chủ động rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện truyền thuyết. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị:Ti vi, máy tính, bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS. 2. Học liệu: Sgk cánh Diều, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề a. Mục tiêu:Giúp học sinh huy động những hiểu biết về truyền thuyết kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu văn bản . b. Nội dung:Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “nhìn hình đoán nhân vật” và yêu cầu HS trả lời câu hỏi của GV-> tạo không khí và chuẩn bị tâm thế phù hợp với văn bản. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh (Máy chiếu) và trả lời câu hỏi: H.Những hình ảnh trên liên quan đến nhân vật nào? H.Hãy kể tên 1 vài vị anh hùng trong lịch sử mà em biết? HS tiếp nhận nhiệm vụ. * Thực hiện nhiệm vụ- Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, gợi ý nếu cần. - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. * Báo cáo kết quả - HS trình bày sản phẩm. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- * Đánh giá kết quả 2. Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới. 2.1. Tìm hiểu chung a.Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét cơ bản về truyền thuyết, các chi tiết tưởng tượng kì ảo, về hoàn cảnh ra đời, thể loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể, cách đọc, bố cục văn bản. b. Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc và những nét chung của văn bản qua các nguồn tài liệu và qua phần kiến thức ngữ văn trong SGK. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung. Nội dung 1: Tìm hiểu truyện truyền 1. Truyện truyền thuyết: thuyết. + Truyện dân gian. H. Thế nào là truyện truyền thuyết? + Có yếu tố hoang đường, kỳ ảo. H. Thế nào là các yếu tố tưởng tượng, kì + Kể về các sự kiện và nhân vật có liên ảo? quan đến lịch sử thời quá khứ. H.VB “Thánh Gióng” thuộc nhóm tác + Thể hiện thái độ và cách đánh giá của phẩm truyền thuyết thời nào? nhân dân đối với lịch sử. * Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe hướng dẫn. HS chuẩn bị độc lập (khi ở nhà đọc văn bản, đọc kiến thức ngữ văn, tìm tư liệu). GV:Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). *Báo cáo kết quả - Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét và bổ sung Nội dung 2: Đọc và kể, tóm tắt văn 2. Đọc - Kể tóm tắt: bản. * Chuyển giao nhiệm vụ * Những sự việc chính: GV Hướng dẫn HS cách đọc: Đọc diễn - Sự ra đời của Thánh Gióng. cảm đúng giọng các nhân vật. - Thánh Gióng biết nói và nhận trách GV đọc mẫu một đoạn đầu, sau đó HS nhiệm đánh giặc. thay nhau đọc toàn VB. - Thánh Gióng lớn nhanh như thổi. H.Kể tóm tắt văn bản Thánh Gióng? - Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ H. Hãy nêu một số sự kiện chính của cưỡi ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tan truyện Thánh Gióng? giặc. H. Xác định phương thức biểu đạt? - Vua phong là Phù Đổng Thiên Vương H.Câu chuyện được kể bằng lời của nhân và những dấu tích còn lại của Thánh vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy? Gióng. GV: Cho HS giải thích một số từ khó, từ * Thể loại: Truyện truyền thuyết. Hán Việt: * Phương thức biểu đạt chính: Tự sự. + "Tráng sĩ", "trượng", "lẫm liệt" " * Ngôi kể: ngôi thứ ba. * Thực hiện nhiệm vụ
- - HS nghe hướng dẫn. HS chuẩn bị độc lập (khi ở nhà đọc văn bản, đọc kiến thức ngữ văn, tìm tư liệu). GV:Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). *Báo cáo kết quả - Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét và bổ sung Nội dung 3: Tìm hiểu bố cục. * Chuyển giao nhiệm vụ 3. Bố cục: 4 phần H. Văn bản được chia làm mấy phần? a.Từ đầu đặt đau nằm đấy: Sự ra đời * Thực hiện nhiệm vụ của Gióng. - HS nghe hướng dẫn. HS chuẩn bị độc b.Tiếp theo ...giết giặc cứu nước: Sự lập (khi ở nhà đọc văn bản, đọc kiến thức trưởng thành của Gióng (Gióng đòi đi ngữ văn, tìm tư liệu). đánh giặc và lớn nhanh như thổi). GV:Hướng theo dõi, quan sát HS, c.Tiếp theo ...bay lên trời: Gióng đánh hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). tan giặc Ân và bay về trời. *Báo cáo kết quả d. Phần còn lại: Những dấu tích còn - Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lại. lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét và bổ sung 2.2. Tìm hiểu chi tiết a. Mục tiêu: + Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu cụ thể nội dung, nghệ thuật của văn bản. + Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của từng phần trong văn bản. b. Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phánội dung, nghệ thuật của văn bản bằng hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, sản phẩm hoạt động nhóm d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Nội dung 1: II. Tìm hiểu chi tiết *Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Sự ra đời của Gióng - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi * Bình dị: H. Tìm những chi tiết kể lại sự ra đời của Thánh -Quê hương: làng Gióng. Gióng? - Cha mẹ: chăm chỉ làm ăn, có tiếng là HS. Thảo luận cặp: phúc đức. H.Có ý kiến cho rằng sự xuất thân của Gióng bình dị * Thần kì: nhưng cũng rất thần kì.Em có đồng ý không? Tại sao? - Người mẹ ướm chân lên vết chân to, H.Theo em, tại sao tác giả dân gian lại xây dựng nhân về nhà bà thụ thai. vật Gióng xuất thân bình dị mà phi thường như vậy? - Mẹ mang thai 12 tháng mới sinh. * Thực hiện nhiệm vụ - Gióng lên ba: không biết nói, biết
- - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. cười, không biết đi. - HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản. => Xuất thân trong một gia đình bình dị - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực nhưng sự ra đời hết sức thần kì. hiện, gợi ý nếu cần. *Báo cáo kết quả - Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi 1. Bà mẹ ướm chân vào vết chân to, thụ thai, sinh con trai lên 3 tuổi không biết nói, biết cười, đặt đâu năm đấy. 2.Một đứa trẻ được sinh ra như Gióng là khác thường, kì lạ, hoang đường. - Sự ra đời khác thường của Gióng. Là con người của thần, thánh chứ không phải là người dân bình thường 3. Khẳng định: Anh hùng là do dân sinh ra, do dân nuôi dưỡng. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. *Đánh giá kết quả - HS nhận xét đánh giá kết quả của các bạn. - Gv sửa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. - GV mở rộng: Nội dung 2: 2. Sự lớn lên của Gióng: * Chuyển giao nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi, phiếu bài tập. *Tiếng nói đầu tiên của Gióng: - NV1: * Thảo luận nhóm: - Hoàn cảnh: Giặc Ân xâm lược. H. Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì? Gióng cất tiếng - Gióng cất tiếng nói muốn đi đánh giặc nói trong hoàn cảnh nào? Em có nhận xét gì về chi tiết cứu nước. này? Chi tiết ấy có ý nghĩa gì? -> Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. H. Để thực hiện mong muốn của mình Thánh Gióng cần có những gì? Tại sao Gióng lại yêu cầu như vậy? (Chi tiết "Gióng đòi ngựa, 1 cái roi sắt và 1 tấm áo giáp sắt " Điều này có ý nghĩa gì?). * Sự lớn lên kì diệu của Gióng: - NV2: Sự lớn lên kì diệu của Gióng - Sau khi gặp sứ giả: HS thảo luận nhóm trên phiếu học tập: + Chú bélớn nhanh như thổi. H. Tìm chi tiết nói về sự lớn lên của Thánh Gióng và + Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa điều đó có ý nghĩa gì? mặc xong đã căng đứt chỉ. Sự lớn lên kì diệu của Gióng + Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng Chi tiết Ý nghĩa không đủ nuôi con. -> Lớn nhanh một cách kì diệu trong hoàn cảnh đất nước có giặc xâm lược - > Sự trưởng thành để đáp ứng nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm vụ cao cả. - HS làm việc cá nhân, nhóm ->suy nghĩ, trả lời. - HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản. - Bà con góp gạo nuôi chú bé: - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực -> Thể hiện tinh thần đoàn kết của hiện, gợi ý nếu cần. nhân dân. Gióng là người anh hùng của *Báo cáo kết quả nhân dân, được dân nuôi lớn, mang Học sinh:Lần lượt trả lời các câu hỏi. theo sức mạnh của toàn dân. NV1:- Gióng nói: - Gióng vươn vai thành tráng sĩ:
- + Mẹ ra mời sứ giả vào đây. -> Thể hiện quan niệm người anh hùng + Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, là người khổng lồ với ước mơ có sức một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ pha tan lũ mạnh to lớn để chiến thắng giặc ngoại giặc này. xâm. => Chi tiết kì lạ (tưởng tượng, kì ảo). - Đó là lời nói yêu nước, là niềm tin sẽ chiến thắng giặc ngoại xâm. -Một con ngựa sắt, 1 cây roi sắt, 1 áo giáp sắt, 1 chiếc nón sắt. + Để chiến thắng không chỉ cần quyết tâm mà còn cần đến những vũ khí sắc bén. + Muốn có vũ khí tốt nhất, hiện đại nhất thời bấy giờ để tiêu diệt kẻ thù. NV2: Chi tiết Ý nghĩa - Sau khi gặp sứ giả: - Lớn nhanh một cách kì +Chú bélớn nhanh diệu trong hoàn cảnh đất như thổi. nước có giặc xâm lược -> +Cơm ăn mấy cũng Sự trưởng thành để đáp không no, áo vừa mặc ứng nhiệm vụ cao cả. xong đã căng đứt chỉ. +Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con. - Bà con góp gạo nuôi -Thể hiện tinh thần đoàn chú bé: kết của nhân dân. Gióng là người anh hùng của nhân dân, được dân nuôi lớn, mang theo sức mạnh của toàn dân. - Gióng vươn vai - Thể hiện quan niệm thành tráng sĩ: người anh hùng là người khổng lồ với ước mơ có sức mạnh to lớn để chiến thắng giặc ngoại xâm. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. * Đánh giá kết quả - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. - GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. Thời đại Hùng Vương thứ 6 cũng là thời đại phát triển rực rỡ của kỹ thuật rèn đúc sắt. H. Vua đã lập tức cho rèn... Điều này có ý nghĩa gì? => Vua rất trọng người tài. H. Tầm vóc của người anh hùng trong thần thoại truyền thuyết luôn mang tầm vóc to lớn vĩ đại. Em hãy kể tên một số vị thần trong truyện thần thoại có tầm vóc như thế mà em đã đọc? H.Nhân vật Gióng có gì khác với các vị thần trong truyện thần thọai? Sự khác nhau đó có ý nghĩa gì?
- Nội dung 3: 3. Gióng đánh giặc và bay về trời *Chuyển giao nhiệm vụ a. Gióng đánh giặc: -NV1: HS hoạt động cá nhân - Tư thế, hành động: H. Chỉ bức tranh trong SGK. Bức tranh trên vẽ lại + ...phi thẳng đến nơi có giặc. cảnh gì? Bằng lời văn của mình, em hãy kể lại đoạn + ...đón đầu, giết hết lớp này đến lớp Gióng ra trận đánh giặc? khác... H. Nhận xét cách miêu tả trong đoạn văn? -> Sự oai phong, lẫm liệt, sức mạnh H. Khi roi sắt gãy Gióng đã làm gì? không thể địch nổi của tráng sĩ. H. Chi tiết Gióng nhổ những bụi tre bên đường quật - Khi roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những vào giặc khi roi sắt gãy có ý nghĩa gì? cụm tre quật vào giặc. H. Qua đây em hiểu thêm gì về nhân vật Thánh -> Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thô Gióng? sơ, bình thường nhất; tinh thần tiến H. Theo em, nguyên nhân nào giúp Gióng có chiến công mãnh liệt của người anh hùng. công này? b. Gióng bay về trời: * Tích hợp giáo dục QP-AN: Cho HS xem hình ảnh - Sau khi thắng giặc, Gióng cởi giáp sắt về vũ khí tự tạo của nhân dân ta trong kháng chiến bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay -> Liên hệ giáo dục HS. thẳng lên trời. - NV2: HS hoạt động nhóm. => Là người có công đánh giặc. Không H. Sau khi đánh tan giặc, anh hùng Gióng đã làm màng danh lợi và bất tử trong lòng dân gì?Chi tiết “Gióng cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người tộc. lẫn ngựa từ từ bay lên trời” có ý nghĩa gì? H. Hình tượng Gióng có ý nghĩa gì? Gợi cho em suy nghĩ gì về quan niệm và ước mơ của nhân dân? *Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm, suy nghĩ, trả lời. - HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. *Báo cáo kết quả NV1: Giặc đến chân núi sứ giả mang ... Gióng vươn vai thành một tráng sĩ... - Mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa, phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu, đánh giết hết lớp này đến lớp khác - Chi tiết tưởng tưởng, kì ảo. - Roi sắt gẫy, nhổ những bụi tre bên đường quật vào giặc. - Sinh động, cụ thể như mở ra trước mắt ta bức tranh hoành tráng, kỳ vĩ về người anh hùng đánh giặc, cứu nước. - Nhổ tre làm vũ khí đánh giặc. - Tinh thần tiến công mãnh liệt của người anh hùng. NV2: + Thánh Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh giặc cứu nước, là hình tượng người anh hùng mang sức mạnh toàn dân, là hình ảnh tiêu biểu của lòng yêu nước. + Thể hiện ước mơ của nhân dân về sức mạnh chiến thắng ngoại xâm của dân tộc.
- - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. * Đánh giá kết quả - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. * Tích hợp giáo dục ĐĐHCM: H.Theo lời dạy của Bác, trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm chúng ta đã làm gì để bảo vệ Tổ quốc? H.Là học sinh, chúng ta phải làm gì để thực hiện lời dạy của Bác? Nội dung 4: 4. Dấu tích chiến công: *Chuyển giao nhiệm vụ - Đền thờ Phù Đổng Thiên Vương. H. Gióng về trời còn để lại những dấu tích chiến công - Bụi tre đằng ngà. gì? Những dấu tích đó có ý nghĩa gì? - Ao hồ liên tiếp. *Thực hiện nhiệm vụ - Làng Cháy. - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. => Dấu tích chiến công, Gióng để lại - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực cho quê hương, Gióng sống mãi với hiện, gợi ý nếu cần. nhân dân, với quê hương, đất nước. - *Báo cáo kết quả >Thể hiện sự trân trọng, biết ơn, niềm - Học sinh trình bày cá nhân. tự hào và ước muốn về một người anh + Tre đằng ngà hùng cứu nước giúp dân. + Làng Cháy + Đền thờ Gióng + Núi Sóc + Vua Hùng + Hội làng Gióng +Lập đền thờ, phong Phù Đổng Thiên Vương mở hội Gióng. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần * Đánh giá kết quả - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. - Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. GV: Liên hệ “Hội khoẻ Phù Đổng” hàng năm thể hiện sức mạnh của nhân dân, khối đại đoàn kết dân tộc. H.Theo em truyện Thánh Gióng có thật không? 2.3. Tổng kết: a. Mục tiêu: Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản b. Nội dung: Hướng dẫn học sinhtrả lời câu hỏi tổng kết văn bản để chỉ ra những thành công về nghệ thuật, nêu nội dung, ý nghĩa bài học của văn bản. c. Sản phẩm:Các câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết H. Em hãy rút ra những nét nghệ thuật 1. Nghệ thuật: tiêu biểu của truyện ? - Chi tiết tưởng tượng kì ảo H. Hình tượng Thánh Gióng trong truyện - Khéo kết hợp huyền thoại và thực tế (cốt có ý nghĩa gì?Nét đặc sắc về nội dung của lõi sự thực lịch sử với những yếu tố văn bản? hoang đường)
- H. Qua hình tượng Thánh Gióng gợi cho 2. Nội dung-Ý nghĩa em suy nghĩ gì về quan niệm và ước mơ a. Nội dung: của nhân dân? Truyện kể về công lao đánh đuổi giặc H.Qua câu chuyện giúp em hiểu gì về ngoại xâm của người anh hùng Thánh tình cảm của nhân dân ta đối với người Gióng, qua đó thể hiện ý thức tự cường anh hùng? của dân tộc ta. H. Bài học nào được rút ra từ truyền b. Ý nghĩa: thuyết Thánh Gióng? Thánh Gióng ca ngợi hình tượng người *Thực hiện nhiệm vụ anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả trỗi dậy của truyền thống yêu nước, lời. đoàn kết, tinh thần anh dũng kiên - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình cường của dân tộc ta. học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần *Báo cáo kết quả - Học sinh trình bày cá nhân + Là ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cường của dân + Mơ ước về người anh hùng có sức mạnh siêu nhiên, lớn lao kì vĩ giúp nhân dân đánh giặc, bảo vệ dân tộc. + Sự trân trọng và lòng biết ơn. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. *Đánh giá kết quả - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. - Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể. b. Nội dung: GV hướng dẫn cho HS làm bài tập. c. Sản phẩm: Câu trả lời học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * Chuyển giao nhiệm vụ IV. Luyện tập *GV phát phiếu học tập cho học sinh H.Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất? H. Giải thích tại sao, hội thi thể thao trong nhà trường PT lại mang tên HKPĐ? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tiếp nhận: Nắm được yêu cầu, thực hiện nhiệm vụ. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần *Báo cáo kết quả - Học sinh phát biểu tuỳ theo cảm nhận của từng cá nhân. + Gióng lớn nhanh như thổi, + Gióng bay về trời... - Học sinh trao đổi trình bày - Nhóm khác
- bổ sung. + Đây là hội thi dành cho lứa tuổi thanh thiếu niên học sinh - lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới. + Mục đích cuộc thi: biểu dương sức mạnh của tuổi trẻ, rèn luyện sức khoẻ để học tập, lao động tốt hơn để có thể góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét câu trả lời. - Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề trong cuộc sống. b. Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luậntheo tổ để thực hiện dự án, hoàn thànhnhiệm vụ: làm bài tập viết đoạn văn cảm nhận, miêu tả, vẽ tranh, làm thơ. c. Sản phẩm:Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ *GV giao bài tập thảo luận nhóm theo tổ để dự án viết đoạn, vẽ tranh, làm thơ, hoạt cảnh.... - Nhóm 1,2: Viết đoạn văn miêu tả lại trận đánh hay cảm nhận về người anh hùng Gióng. - Nhóm 3,4: Vẽ tranh. - Nhóm: 5,6: Làm thơ hoặc dựng hoạt cảnh. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh trả lời câu hỏi - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần * Báo cáo kết quả Học sinh làm việc nhóm, cử đại diện trình bày. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét câu trả lời - Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu:Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể. b. Nội dung:GV hướng dẫn cho HS làm bài tập thông qua phiếu bài tập. c. Sản phẩm: Câu trả lời học sinh d. Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ *GV phát phiếu học tập cho học sinh thảo luận nhóm
- - Học sinh tiếp nhận: Nắm được yêu cầu. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS: - Suy nghĩ cá nhân và ghi ragiấy. - Làm việc nhóm 7’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu họctập). GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗtrợ (nếu HS gặp khókhăn). *Báo cáo kết quả HS:Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhómbạn. GV: Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm. *Đánh giá kết quả - Yêu cầu hs nhận xét câu trả lời. GV sửa và chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống. b. Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ để thực hiện dự án, hoàn thành nhiệm vụ: làm bài tập viết đoạn văn cảm nhận, miêu tả, vẽ tranh, làm thơ... c. Sản phẩm:Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ *GV giao bài tập thảo luận nhóm theo tổ để dự án viết đoạn, vẽ tranh, làm thơ, hoạt cảnh....: H. Có ý kiến cho rằng: Thạch Sanh chỉ tồn tại trong truyện cổ tích. Em có đồng ý không? Vì sao? H. Hình ảnh chàng Thạch Sanh -người dũng sĩ dân gian là một hình ảnh đẹp: người có lòng dũng cảm, chiến đấu diệt trừ cái ác, bảo vệ cuộc sống của cộng đồng... Em có thể viết đoạn văn( 5-7 câu) kể về một dũng sĩ mà em gặp ngoài đời hoặc biết qua sách báo; hoặc em có thể vẽ tranh, làm thơ, dựng một hoạt cảnh... *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh trả lời câu hỏi. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. *Báo cáo kết quả -Học sinh làm việc nhóm, cử đại diện trình bày.
- - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét - Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. VIẾT VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRUYỀN THUYẾT HOẶC CỔ TÍCH Thời gian thực hiện: 3 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Dùng lời văn của bản thân để kể lại một truyện truyền thuyết, cổ tích (đã học, đã đọc, đã nghe). - Các chi tiết, cốt truyện, nhân vật. - Thay đổi từ ngữ, cách đặt câu, thay đổi kết thúc truyện, bổ sung yếu tố miêu tả, biểu cảm. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... 2.2. Năng lực đặc thù: - Biết dùng lời văn của bản thân để kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích. - Biết thay đổi: một số từ ngữ, cách đặt câu, thay đổi kết thúc truyện và biết thêm một vài chi tiết, yếu tổ miêu tả, biểu cảm theo trí tưởng tượng của mình. - Tập trung trọng tâm vào các chi tiết, cốt truyện, nhân vật. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào hoàn cảnh thực tế, kiên trì, học hỏi, sáng tạo. -Trách nhiệm:Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS. 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... + Phiếu học tập số 1: PHIẾU TÌM TRUYỆN Họ và tên HS: . Nhiệm vụ: - Nêu tên những truyện truyền thuyết, cổ tích em đã được học, đọc, hoặc được nghe (trước khi vào học lớp 6): .. . - Kể lại một trong số các truyện được nêu trên theo các yêu cầu sau: Tên truyện là gì? Thể loại? . Nhân vật chính? . Chuỗi sự việc trong truyện? Kết . . thúc của truyện như thế nào? Ý nghĩa của truyện? .. Cảm xúc, suy nghĩ của em khi đọc . . (hoặc được nghe) truyện đó? \\\
- + Phiếu học tập số 2: PHIẾU TRUYỆN THÁNH GIÓNG Họ và tên HS: . Nhiệm vụ: Đọc lại truyền thuyết “Thánh Gióng” và thực hiện các nội dung phía dưới: Ghi lại các sự kiện chính của . .. truyện? .. Tưởng tượng về nhân vật Thánh .. .. Gióng? Các chi tiết, hình ảnh, yếu tố miêu . . tả, biểu cảm có thể thêm vào. . Thay đổi kết thúc truyện. . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: - Biết được kiểu bài: Viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích (đã học, đã đọc, đã nghe). - Học sinh biết dùng lời văn của mình khi kể lại truyện. b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 1, HS trả lời vào phiếu học tập. c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh d. Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV\\\ giao nhiệm vụ cho HS thông qua phiếu bài tập số 1 PHIẾU TÌM TRUYỆN Họ và tên HS: . Nhiệm vụ: - Nêu tên những truyện truyền thuyết, cổ tích em đã được học, đọc, hoặc được nghe (trước khi vào học lớp 6): .. . - Kể lại một trong số các truyện được nêu trên theo các yêu cầu sau: Tên truyện là gì? Thể loại? . Nhân vật chính? . Chuỗi sự việc trong truyện? Kết . . thúc của truyện như thế nào? Ý nghĩa của truyện? .. Cảm xúc, suy nghĩ của em khi đọc . . (hoặc được nghe) truyện đó? \\\
- *Thực hiện nhiệm vụ HS: Làm vào phiếu học tập số 1. GV: - Dự kiến khó khăn HS gặp: chưa kể lại được một trong các truyện đã nêu tên (do quên diễn biến nội dung), chưa biết cách nêu ý nghĩa của truyện. - Giúp đỡ học sinh bằng cách đặt thêm một số câu hỏi phụ gợi ý: H. Em nhớ nhất tên nhân vật nào trong truyện? Nhân vật ấy có đặc điểm, hành động gì? Truyện cho em suy nghĩ gì? *Báo cáo kết quả - GV chỉ định 1 - 2 học sinh trình bày nội dung trong phiếu học tập của mình. - HS trình bày. - Các bạn còn lại nhận xét về nội dung báo cáo của bạn đã trình bày. - GV thu lại toàn bộ phiếu học tập (đọc, đánh giá vào phiếu cho học sinh sau). *Đánh giá kết quả - GV nhận xét câu trả lời của HS, sự nhận xét, bổ sung từ các bạn khác. - Kết nối với các truyện đã học là “Thánh Gióng”, “Thạch Sanh”, “Sự tích Hồ Gươm” cùng với yêu cầu kể lại bằng lời văn của mình truyện truyền thuyết “Thánh Gióng”. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1: Định hướng a. Mục tiêu:HS biết được các yêu cầu đối với kiểu bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích: Dùng lời văn của mình. Biết cách thay đổi từ ngữ, cách đặt câu; thêm một vài chi tiết, thêm các yếu tố miêu tả, biểu cảm hoặc thay đổi kết thúc truyện theo hình dung, tưởng tưởng của mình. b. Nội dung: - GV sử dụng KT động não để hỏi HS về xác định yêu cầu, nội dung của đề. - HS trả lời c. Sản phẩm:Các câu trả lời của d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Chuyển giao nhiệm vụ I. ĐỊNH HƯỚNG - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua 1. Đề bài: hệ thống câu hỏi Viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc Với đề bài: “Viết bài văn kể lại một cổ tích. truyền thuyết hoặc cổ tích” thì: 2. Các yêu cầu H. Kiểu bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Dùng lời văn của mình để kể lại một H. Người kể có phải chép lại đúng nội truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học. dung truyện không? Vì sao? - Không chép lại nguyên văn câu chuyện *Thực hiện nhiệm vụ trong sách. Người kể có thể thay đổi từ - HS nhớ lại văn bản “Thánh Gióng”, ngữ, cách đặt câu, thêm một vài chi tiết, “Thạch Sanh”... thêm các yếu tố miêu tả, biểu cảm hoặc - Trao đổi cặp đôi và thống nhất nội dung. nêu ra một kết thúc khác theo hình dung, GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. tưởng tượng của mình. *Báo cáo kết quả - Nếu đề bài không yêu cầu kể một truyện GV: Yêu cầu đại diện học sinh của một nhất định, có thể lựa chọn truyện mà vài cặp đôi trình bày. mình thích nhất. GV: Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: Trình bày kết quả làm việc nhóm. Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu
- cần). * Đánh giá kết quả. - Nhận xét sản phẩm của HS và chốt kiến thức. - Kết nối với đề mục: Thực hành viết bài văn kể lại bằng lời của mình truyện truyền thuyết “Thánh Gióng”. 2.2. Thực hành a. Mục tiêu:Giúp HSviết bài theo các bước. Tập trung vào các sự kiện chính. Lựa chọn một số từ ngữ, chi tiết để thay thế; bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm và thay đổi kết thúc truyện, tìm ý, lập dàn ý. b. Nội dung: - GV sử dụng phiếu học tập số 2, yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ trong phiếu. - HS suy nghĩ cá nhân và trả lời độc lập vào phiếu được phát. c. Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh. - Phiếu học tập đã làm của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Chuyển giao nhiệm vụ II. Thực hành - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua Đề bài: Kể lại truyền thuyết Thánh hệ thống câu hỏi Gióng. H. Yêu cầu HS nhớ lại truyện truyền thuyết 1. Chuẩn bị “Thánh Gióng” và thực hiện các yêu cầu Hoàn thiện phiếu học tập số 2 trong phiếu học tập số 2. 2. Tìm ý và lập dàn ý H. Tìm ý, lập dàn ý và viết bài theo dàn ý. a. Tìm ý *Thực hiện nhiệm vụ Tìm ý bằng cách trả lời các câu hỏi: GV: -Nội dung truyền thuyết “Thánh Gióng” - Hướng dẫn đọc lại truyện “Thánh (kể lại chuyện gì). Gióng” để thực hiện các yêu cầu trong - Các sự kiện và nhân vật chính của phiếu học tập, tìm ý và lập dàn ý. truyện. - Phát hiện các khó khăn học sinh gặp - Diễn biến của truyện: mở đầu - phát phải và giúp đỡ HS. triển - Kết thúc. - Sửa bài cho học sinh. - Các chi tiết, hình ảnh, yếu tố biểu cảm, HS: miêu tả có thể bổ sung. - Hoàn thiện phiếu học tập số 2. - Thay đổi kết thúc truyện. - Tìm ý theo hệ thống câu hỏi trong sách - Suy nghĩ, cảm xúc của bản thân khi đọc giáo khoa. xong truyện. - Lập dàn ý ra giấy và viết bài theo dàn ý. b) Lập dàn ý *Báo cáo kết quả - Mở bài: Giới thiệu truyện “Thánh - GV:Yêu cầu HS báo cáo sản phẩm. Gióng”. - HS: - Thân bài: Kể bằng lời văn của mình + Trình bày sản phẩm của mình. theo trình tự sau: + Theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) + Hoàn cảnh ra đời khác thường của cho bài của bạn. Gióng. *Đánh giá kết quả + Gióng xin đi đánh giặc và lớn nhanh - Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm như thổi. của HS. Chuyển dẫn sang mục sau. + Gióng ra trận đánh giặc. + Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa sắt bay về trời.
- + Vua (và nhân dân) ghi nhớ công của Gióng. + Gióng còn để lại nhiều dấu tích. - Kết bài: Nêu cảm ghĩ của em về truyện, về nhân vật chính Thánh Gióng. 3. Viết bài - Kể theo dàn ý - Kể bằng lời văn của bản thân mình. 4. Kiểm tra và chỉnh sửa bài viết - Đọc và sửa lại bài viết. 2.3. Trả bài a. Mục tiêu:Giúp HS - Thấy được ưu điểm và tồn tại của bài viết. - Chỉnh sửa bài viết cho mình và cho bạn. b. Nội dung: - GV trả bài, yêu cầu HS thảo luận nhóm nhận xét bài của mình và bài của bạn. - HS đọc bài viết, làm việc nhóm. c. Sản phẩm:Bài của học sinh đã chữa. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Chuyển giao nhiệm vụ III. Trả bài Trả bài cho HS & yêu cầu HS đọc, nhận xét. *Thực hiện nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ. - HS làm việc theo nhóm. *Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét bài viết. * Đánh giá kết quả- GV chốt lại những ưu điểm và tồn tại của bài viết. - Nhắc HS chuẩn bị nội dung bài nói dựa trên dàn ý của bài viết. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b. Nội dung:HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên giao bài tập cho HS. Bài tập: Hãy viết bài văn bằng lời của mình để kể lại truyện cổ tích “Thạch Sanh”. * Thực hiện nhiệm vụ GV: Hướng dẫn HS: - Dựa vào các bước trong cách làm Viết bài văn kể lại bằng lời của mình về truyền thuyết “Thánh Gióng” để thực hiện đối với truyện cổ tích “Thạch Sanh”. - Chú ý chuỗi sự kiện (mở đầu, phát triển, kết thúc), tìm các ý, lập dàn ý cho bài văn. HS: Tìm các sự kiện, lập ý, lập dàn ý và viết bài văn kể lại bằng lời của mình truyện cổ tích “Thạch Sanh”. * Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.

