Giáo án Mỹ thuật Lớp 2 (35 tuần) - Sách Kết nối tri thức với cuộc sống

doc 91 trang tieumy 16/07/2025 840
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mỹ thuật Lớp 2 (35 tuần) - Sách Kết nối tri thức với cuộc sống", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_my_thuat_lop_2_35_tuan_sach_ket_noi_tri_thuc_voi_cuo.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Mỹ thuật Lớp 2 (35 tuần) - Sách Kết nối tri thức với cuộc sống

  1. Giaovienvietnam.com PPCT THEO TIẾT ĐƠN Tuần/Tiết Tên chủ đề Phân bổ ND dạy học 1 Chủ đề 1: Mĩ TPMT. thuật trong cuộc Mĩ thuật trong cuộc sống. sống Hoạt động Quan sát: hình thức biểu hiện của 2 nét; Hoạt động Thể hiện: tạo SPMT sử dụng yếu tố Chủ đề 2: Sự thú nét là chính. vị của nét Hoạt động Thảo luận: củng cố lại hình thức 3 biểu hiện của nét; Hoạt động Vận dụng: sử dụng nét để trang trí một sản phẩm yêu thích. Hoạt động Quan sát: qua quan sát sự kết hợp của hình cơ bản liên tưởng đến một vật trong 4 cuộc sống; Hoạt động Thể hiện: thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 2D. Hoạt động Quan sát: qua quan sát sự kết hợp của hình cơ bản liên tưởng đến một vật trong 5 Chủ đề 3: Sự kết hợp của các hình cơ cuộc sống; bản Hoạt động Thể hiện: thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 3D. Hoạt động Thảo luận: củng cố kiến thức; 6 Hoạt động Vận dụng: xem tranh hoạ sĩ và vẽ một bức tranh có sử dụng sự kết hợp của hình đã học. Hoạt động Quan sát: màu sắc trong cuộc 7 sống; Hoạt động Thể hiện: tạo những mảng màu yêu thích bằng hình thức tự chọn. Chủ đề 4: Những mảng màu yêu thích Hoạt động Quan sát: màu sắc trong tác phẩm 8 hội hoạ, chú ý đến sự sắp đặt các màu cạnh nhau, màu đậm, màu nhạt; Hoạt động Thể hiện: tạo những mảng màu thể hiện được màu đậm, màu nhạt.
  2. Giaovienvietnam.com Hoạt động Thảo luận: củng cố kiến thức; 9 Hoạt động Vận dụng: sử dụng mảng màu yêu thích trang trí một đồ vật. Hoạt động Quan sát: liên tưởng sự kết hợp của 10 khối đến những vật trong cuộc sống; Hoạt động Thể hiện: tạo một SPMT có sự kết hợp của khối. Hoạt động Quan sát: liên tưởng sự sắp xếp của 11 Chủ đề 5: Sự kết khối đến những vật trong cuộc sống; hợp thú vị của khối Hoạt động Thể hiện: sắp xếp các khối tạo nên một SPMT yêu thích. Hoạt động Thảo luận: củng cố kiến thức; 12 Hoạt động Vận dụng: sắp xếp các khối theo một chủ đề (sản phẩm nhóm). Hoạt động Quan sát: màu sắc trong thiên nhiên, cuộc sống; 13 Hoạt động Thể hiện: làm một SPMT thể hiện sắc màu trong cuộc sống mình yêu thích (hình thức xé, dán, nặn). Hoạt động Quan sát: màu sắc trong tác phẩm hội hoạ; 14 Chủ đề 6: Sắc màu thiên nhiên Hoạt động Thể hiện: vẽ một bức tranh thể hiện về sắc màu thiên nhiên (chú ý yếu tố màu đậm, màu nhạt, sự kết hợp của màu). Hoạt động Thảo luận: củng cố kiến thức; 15 Hoạt động Vận dụng: trang trí một đồ vật bằng hình thức in (củ, quả, lá cây ). 16 Hoạt động Vận dụng: trang trí một đồ vật bằng hình thức thủ công, kết hợp chất liệu. 17 Kiểm tra/ đánh giá cuối học kì I Hoạt động Quan sát: ảnh chân dung để tìm hiểu các bộ phận trên gương mặt; 18 Hoạt động Thể hiện: thể hiện một chân dung bằng hình thức 2D. Hoạt động Quan sát: sản phẩm/ TPMT thể 19 Chủ đề 7: Gương hiện về gương mặt; mặt thân quen Hoạt động Thể hiện: thể hiện một chân dung bằng hình thức 3D. Hoạt động Thảo luận: củng cố kiến thức;
  3. Giaovienvietnam.com 20 Hoạt động Vận dụng: sử dụng tạo hình chân dung để trang trí một sản phẩm theo hình thức đắp nổi. 21 Hoạt động Vận dụng: sử dụng tạo hình chân dung để trang trí một sản phẩm theo hình thức đắp nổi (tiếp theo). Hoạt động Quan sát: tìm hiểu hình ảnh thể hiện về bữa cơm gia đình; 22 Hoạt động Thể hiện: tạo một SPMT thể hiện về chủ đề dạng 2D. Hoạt động Quan sát: tìm hiểu cách thể hiện 23 hình ảnh về người thân qua một số SPMT; Chủ đề 8: Bữa Hoạt động Thể hiện: thể hiện một SPMT về chủ cơm gia đình đề ở dạng 3D. 24 Hoạt động Thảo luận: củng cố kiến thức; Hoạt động Vận dụng: tạo dáng và trang trí một lọ hoa. 25 Hoạt động Vận dụng: tạo dáng và trang trí một lọ hoa (tiếp theo); Hoạt động Quan sát: tìm hiểu, mô tả hình ảnh liên quan đến chủ đề; 26 Hoạt động Thể hiện: thể hiện về chủ đề từ hình ảnh đã liên tưởng. Hoạt động Quan sát: tìm hiểu về chủ đề Chủ đề 9: Thầy 27 thông qua một số bức tranh; cô của em Hoạt động Thể hiện: thể hiện một SPMT về chủ đề theo cách mình yêu thích. 28 Hoạt động Thảo luận: củng cố kiến thức; Hoạt động Vận dụng: làm món đồ lưu niệm. 29 Hoạt động Vận dụng (tiếp theo) Hoạt động Quan sát: tìm hiểu, mô tả đồ chơi 30 dân gian truyền thống Việt Nam; Hoạt động Thể hiện: thể hiện về chiếc mặt nạ. Hoạt động Quan sát: tìm hiểu đồ chơi từ Chủ đề 10: Đồ 31 vật liệu tái sử dụng;
  4. Giaovienvietnam.com chơi từ tạo hình con Hoạt động Thể hiện: thể hiện món đồ chơi từ vật vật liệu tái sử dụng. Hoạt động Thảo luận: củng cố kiến thức; 32 Hoạt động Vận dụng: làm một ống đựng bút từ vật liệu tái sử dụng. 33 Hoạt động Vận dụng (tiếp theo). 34 Kiểm tra/ đánh giá cuối năm 35 Trưng bày sản phẩm cuối năm __TUẦN 1__ Ngày soạn:
  5. Giaovienvietnam.com Ngày dạy: CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG (1 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống. 2. Năng lực: - HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh. - HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”. - Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm 3-4 - GV nêu luật chơi, cách chơi. HS. Sau khi xem xong clip, nhóm nào - Nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa xác định được nhiều tranh, tượng đúng chọn đúng. hơn thì thắng cuộc. - GV giải thích thế nào là tranh và tượng. - Tiếp thu - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học 2. NỘI DUNG BÀI HỌC: - GV mời một số HS nêu những hiểu biết - HS lắng nghe câu hỏi và nêu những của mình về các tác phẩm MT, sản phẩm hiểu biết của mình về các tác phẩm MT, MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố sản phẩm MT mà mình biết. kiến thức đã học: + Những tác phẩm MT được biết đến bởi - HS nêu yếu tố nào? + Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở - HS nêu
  6. Giaovienvietnam.com đâu? - GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên - Quan sát, ghi nhớ bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, - Thực hiện, quan sát và cho biết đó là quan sát hình minh họa và cho biết đó là những tác phẩm, sản phẩm gì. những tác phẩm, sản phẩm gì. - GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức mà GV để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của truyện đạt. mĩ thuật trong cuộc sống với những hình thức khác nhau như: + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những - Tiếp thu dịp kỷ niệm, ngày lễ... + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai - Quan sát, ghi nhớ giảng, chào đón năm học mới... + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu - Tiếp thu niệm... - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về - Lắng nghe, nắm bắt kiến thức mà GV những sản phẩm MT được làm từ vật liệu tái truyền đạt và liên tưởng đến những điều sử dụng. Khi giải thích cần phân tích ngắn đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo gọn trên vật thật để HS liên tưởng đến hình. những điều đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo hình. - Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan - Quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn thấy rõ hơn những hình thức khác của những hình thức khác của mĩ thuật trong mĩ thuật trong cuộc sống. cuộc sống. - Sau đó GV mời từng HS nói về các tác - HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn MT mà mình đã nhìn thấy trong trường thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà những nơi mà HS đã đến. mình đã đến. - GV khen ngợi, động viên HS. - Phát huy *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS nêu - Khen ngợi HS - Phát huy *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Lắng nghe, mở rộng kiến thức *Dặn dò: - Về nhà xem trước chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ - Về nhà xem trước chủ đề 2 CỦA ĐƯỜNG NÉT. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh liên quan đến thiết cho bài học sau. NÉT...
  7. Giaovienvietnam.com Kiểm tra ngày tháng năm __TUẦN 2+3__ Ngày soạn: Ngày dạy: CHỦ ĐỀ 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật. 2. Năng lực: - HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm mĩ thuật. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
  8. Giaovienvietnam.com III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS _TIẾT 1_ 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Đoán tên của nét”. - Hai nhóm HS chơi. Sau khi xem xong - GV nêu luật chơi, cách chơi. các nét vẽ của GV, nhóm nào nói đúng - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến tên các nét nhiều hơn thì thắng cuộc. thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình thức biểu hiện của - Nhận biết được hình thức biểu hiện của nét trên một số vật dụng và trong sản phẩm nét trên một số vật dụng và trong sản mĩ thuật. phẩm mĩ thuật. - HS nhận biết được các chất liệu thực hiện - Nhận biết được các chất liệu thực hiện sản phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu tố nét. sản phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu tố nét. b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, - HS đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong sách tranh minh họa trong sách hoặc tranh hoặc tranh ảnh, sản phẩm mĩ thuật do GV ảnh, sản phẩm mĩ thuật do GV chuẩn bị, chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố nét. trong đó chú trọng đến yếu tố nét. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định - HS tư duy về nội dung liên quan đến hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung yếu tố nét cần lĩnh hội trong chủ đề. liên quan đến yếu tố nét cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về hình thức biểu hiện của - Nhận thức về hình thức biểu hiện của nét ở các phương diện: nét. - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết - Nhận biết các nét được trang trí trên các nét được trang trí trên các vật dụng hàng các vật dụng hàng ngày và trong các sản ngày và trong các sản phẩm mĩ thuật. phẩm mĩ thuật. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về các - HS biết mô tả về các nét nét. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS chơi TC “Nét thanh, nét đậm” - HS cử đội chơi, bạn chơi + GV nêu cách chơi, cách tiến hành. - HS chơi + GV khen ngợi đội chơi tốt. - Tuyên dương + GV lồng ghép việc giải thích về việc thể - Tiếp thu kiến thức hiện nét ở nhiều chất liệu, tương quan giữa to, nhỏ trong một bài thực hành.
  9. Giaovienvietnam.com - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát - HS quan sát hình trang 8-9 SGK MT2 hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình và một số hình ảnh, vật dụng sản phẩm ảnh, vật dụng sản phẩm MT có sử dụng nét MT có sử dụng nét để trang trí. để trang trí (do GV chuẩn bị thêm). GV đặt - Lắng nghe, trả lời theo ý hiểu của mình câu hỏi giúp HS nhận biết các hình thức về các hình thức biểu hiện của nét trên biểu hiện của nét trên sản phẩm MT: sản phẩm MT. + Nét có ở đâu trên sản phẩm MT? - HS nêu + Nét thể hiện hình ảnh gì? - HS nêu + Đó là những nét nào: Cong, thẳng, gấp - HS nêu theo cảm nhận khúc...? + Em nhận ra sản phẩm MT được tạo bằng - 1, 2 HS chất liệu gì? + Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng - HS nêu nét mà em quan sát thấy. Đó là những nét nào em đã biết? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy - GV củng cố, chốt KT: - Lắng nghe, ghi nhớ + Nét có nhiều trên các sản phẩm MT. - Ghi nhớ + Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều - Tiếp thu chất liệu khác nhau. - Trong một sản phẩm MT, có thể kết hợp - Theo ý thích nhiều loại nét khác nhau để thể hiện. 3. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS tạo được sản phẩm MT làm nổi bật yếu - Tạo được sản phẩm MT làm nổi bật tố nét bằng hình thức vẽ hoặc xé dán. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo việc tạo nét bằng - Tham khảo trang 10 SGK MT 2 hình thức xé dán để tạo sản phẩm MT ở trang 10 SGK MT2. - GV có thể thị phạm trực tiếp cho HS quan - Quan sát, tiếp thu cách thực hiện (vẽ sát và nhận biết thêm cách thực hiện (vẽ hoặc xé, cắt dán giấy màu). hoặc xé, cắt dán giấy màu). c. Sản phẩm: - Sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố nét bằng - Thực hiện được sản phẩm theo đúng hình thức yêu thích. yêu cầu. d. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham - Quan sát cách tạo nét trang 10 SGK khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và MT2 và một số sản phẩm có sử dụng nét một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí để trang trí của GV, trả lời câu hỏi. (do GV chuẩn bị) và gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận biết:
  10. Giaovienvietnam.com + Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có nét - Tiếp thu là chính. + Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét trên - Ghi nhớ sản phẩm MT. + Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp - Ghi nhớ kiến thức dẫn. - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là - Nắm được yêu cầu thực hành sản phẩm chính để tạo một sản phẩm yêu thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS - HS chuẩn bị đồ dùng của mình chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán...để thực hiện sản phẩm. - GV có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc - Thực hành làm sản phẩm theo yêu cầu nhóm sao cho phù hợp với điều kiện học tập của GV. của HS. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Hoàn thành sản phẩm - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 - Lưu giữ sản phẩm cho Tiết 2 _TIẾT 2_ 1. HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên đến yếu tố nét và cách tạo nét đã được học ở quan đến yếu tố nét và cách tạo nét đã hai hoạt động trước. được học ở hai hoạt động trước. b. Nội dung: - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong trang 11 - Lắng nghe, trả lời câu hỏi SGK MT2. - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với - Qua câu hỏi nắm bắt được kiến thức sản phẩm MT đã được HS thực hiện ở hoạt của hoạt động. động 2. c. Sản phẩm: - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với sản - Theo cảm nhận riêng của mình phẩm MT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi TC “Chấm ở - Chọn đội chơi, người chơi đâu”. + Nêu luật chơi, cách chơi. - Chơi trò chơi + Tuyên dương đội chơi tốt. - Phát huy + Lồng ghép việc giải thích về hình thức sắp - Lắng nghe, tiếp thu xếp yếu tố nét theo nguyên lý lặp lại - Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực - Hoạt động nhóm 6, thảo luận câu hỏi, hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm theo của đại diện nhóm báo cáo.
  11. Giaovienvietnam.com những câu hỏi gợi ý trong trang 11 SGK MT2: + Bài thực hành của bạn có những nét gì? - HS nêu + Với những nét này, em có thể tạo được - HS nêu theo nội dung đã thảo luận những hình gì khác? + Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy - HS nêu theo cảm nhận chia sẻ về những điều em thích trong bài đó? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: - Lắng nghe, trả lời + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để - HS nêu thể hiện? + Với những nét thể hiện trong sản phẩm - HS nêu MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh, sản phẩm nào khác? - GV gợi ý HS quan sát đường diềm trong - Quan sát trang 11 SGK MT2 để nhận trang 11 SGK MT2 để nhận biết sự lặp lại biết sự lặp lại của hình con voi, bông của hình con voi, bông hoa trong trang trí hoa trong trang trí đường diềm. đường diềm. - GV chỉ ra những nguyên lý tạo hình: Lặp - HS nhận ra sự lặp lại, nhắc lại, nhịp lại, nhắc lại, nhịp điệu...của nét trên họa tiết. điệu...của nét trên họa tiết. 2. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS thực hành việc sử dụng các yếu tố nét - HS sử dụng các yếu tố nét màu để màu để trang trí một đồ vật mà em yêu trang trí được một đồ vật mà mình yêu thích. thích. b. Nội dung: - HS phân tích các bước dùng nét màu để - Phân tích được các bước dùng nét màu trang trí một chiếc đĩa để biết được quy trình để trang trí một chiếc đĩa để biết được thực hiện một sản phẩm MT ứng dụng từ quy trình thực hiện một sản phẩm MT phác thảo hình đến sử dụng nét màu để trang ứng dụng từ phác thảo hình đến sử dụng trí. nét màu để trang trí. c. Sản phẩm: - Một sản phẩm MT là một đồ vật được trang trí bằng nét. - HS thực hiện được sản phẩm đúng theo d. Tổ chức thực hiện: yêu cầu. - GV tổ chức cho HS quan sát phần tham khảo dùng nét trang trí một chiếc đĩa, trang - HS quan sát phần tham khảo dùng nét 12 SGK MT2, gợi ý để HS nhận biết cách trang trí một chiếc đĩa, trang 12 SGK thực hiện. MT2, gợi ý để HS nhận biết cách thực - Tùy thực tế lớp học GV có thể gợi ý cho hiện. HS trang trí một đĩa nhựa, tấm thiệp, trang - HS trang trí một đĩa nhựa, tấm thiệp, trí trên tấm bìa...bằng các chất liệu màu trang trí trên tấm bìa...bằng các chất liệu (trong đó sử dụng nét để trang trí là chính). màu.
  12. Giaovienvietnam.com - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ - Thực hành hoàn thiện sản phẩm ĐỀ: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu - HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, sản phẩm theo một số gợi ý sau: chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm. + Bạn đã tạo được sản phẩm gì? + Nét được thể hiện ở đâu trên sản phẩm? - HS nêu + Sản phẩm MT của bạn có sự kết hợp của - HS nêu những loại nét nào? - HS trả lời theo những gì mình thấy + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm - HS nêu theo cảm nhận chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ - Rút kinh nghiệm điều chưa được và HS. phát huy điều tốt trong sản phẩm của *Củng cố: mình. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS - HS nêu *Liên hệ thực tế cuộc sống: - Phát huy - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Mở rộng kiến thức - Về nhà xem trước chủ đề 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN. - Về nhà xem trước bài học - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến - Chẩu bị đầy đủ đồ dùng học tập cho bài học sau. bài học sau. Kiểm tra ngày tháng năm
  13. Giaovienvietnam.com __TUẦN 4+5+6__ Ngày soạn: Ngày dạy: CHỦ ĐỀ 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (3 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS _TIẾT 1_ 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - HS chọn đội chơi, bạn chơi - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán hình”. - Hai đội chơi nhìn vật GV đưa ra và - GV nêu luật chơi, cách chơi. đoán hình dạng của đồ vật đó. Đội nào - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến đoán đúng nhiều hơn và nhanh hơn thì thắng. chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT
  14. Giaovienvietnam.com a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình dáng một số đồ vật - Nhận biết được hình dáng một số đồ có dạng hình cơ bản và một số đồ vật, sự vật vật có dạng hình cơ bản và một số đồ có hình dáng được kết hợp từ các hình cơ vật, sự vật có hình dáng được kết hợp từ bản trong cuộc sống. các hình cơ bản trong cuộc sống. - HS nhận biết sự lặp lại của các hình cơ bản - Nhận biết sự lặp lại của các hình cơ trong có trong hình dáng đồ vật, sự vật. bản trong có trong hình dáng đồ vật, sự b. Nội dung: vật. - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, - Quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến nhận thức ban đầu về nội dung liên quan chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong sách đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong hoặc tranh ảnh, đồ vật thật, sản phẩm mĩ sách hoặc tranh ảnh, đồ vật thật, sản thuật do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng phẩm mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong đó đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản. chú trọng đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định - HS tư duy về nội dung liên quan đến hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản cần liên quan đến yếu tố kết hợp giữa các hình lĩnh hội trong chủ đề. cơ bản cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về sự kết hợp giữa các hình - Nhận thức được về sự kết hợp giữa các cơ bản ở các phương diện: hình cơ bản ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết - Tăng cường khả năng quan sát, nhận các đồ vật, sự vật hàng ngày và trong các biết các đồ vật, sự vật hàng ngày và sản phẩm mĩ thuật. trong các sản phẩm mĩ thuật. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về sự kết - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về sự hợp giữa các hình cơ bản: kết hợp giữa các hình cơ bản: + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với hình tròn. hình tròn. + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với hình tam giác. hình tam giác. + Hình tròn kết hợp với hình tam giác. + Hình tròn kết hợp với hình tam giác. d.Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát - HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang hình trang 13, 14, 15 SGK MT2 và một số 13, 14, 15 SGK MT2. đồ dùng đã chuẩn bị sẵn (tùy điều kiện thực - Lắng nghe câu hỏi của GV, thảo luận, tế). GV đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận biết sự báo cáo về sự kết hợp của các hình cơ kết hợp của các hình cơ bản, liên tưởng với bản, liên tưởng với hình ảnh đồ vật đồng hình ảnh đồ vật đồng dạng: dạng. + Em nhận thấy hình (đồ vật) này được kết - HS nêu hợp từ những hình cơ bản nào? + Những đồ vật này đồng dạng với hình cơ - HS báo cáo
  15. Giaovienvietnam.com bản nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu - HS tìm hiểu về sự lặp lại các hình cơ về sự lặp lại các hình cơ bản ở đồ vật bằng bản ở đồ vật thông qua thảo luận, trả lời cách đưa câu hỏi gợi ý: câu hỏi của GV. + Hình ảnh đoàn tàu, đèn ông sao, chuồng - HS báo cáo nội dung thảo luận chim bồ câu...có sự lặp lại của những hình ảnh nào? - GV nhận xét, động viên HS - Phát huy 3. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS tạo được sản phẩm MT có sự kết hợp - Tạo được sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình cơ bản .bằng hình thức vẽ, xé của các hình cơ bản .bằng hình thức vẽ, dán hoặc nặn. xé dán hoặc nặn. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo sản phẩm MT có sự - Tham khảo sản phẩm MT có sự kết kết hợp các hình cơ bản với các hình thức hợp các hình cơ bản với các hình thức thể hiện khác nhau ở trang 16 SGK MT2. thể hiện khác nhau ở trang 16 SGK - HS chọn nội dung và chất liệu phù hợp để MT2. thể hiện sản phẩm theo ý thích. c. Sản phẩm: - Sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình - HS thực hiện được sản phẩm đúng theo cơ bản bằng hình thức yêu thích. yêu cầu. d. Tổ chức thực hiện: HS thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 2D. - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản - HS quan sát sản phẩm vẽ, xé dán có sự phẩm vẽ, xé dán có sự kết hợp của các hình kết hợp của các hình cơ bản ở trang 16 cơ bản ở trang 16 SGK MT2 hoặc sản phẩm SGK MT2 hoặc sản phẩm MT GV MT GV chuẩn bị thêm để HS tham khảo và chuẩn bị thêm để HS tham khảo và nhận nhận biết nội dung, chất liệu thực hiện. biết nội dung, chất liệu thực hiện. - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể - HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện một hiện một vật đơn giản có sự kết hợp từ các vật đơn giản có sự kết hợp từ các hình hình cơ bản và trang trí theo ý thích. cơ bản và trang trí theo ý thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS - HS sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, hồ sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán, dán, miết đất nặn trên giấy bìa...để thực miết đất nặn trên giấy bìa...để thực hiện sản hiện sản phẩm. phẩm. - Trong quá trình thực hiện, GV có thể gợi ý - HS lựa chọn nội dung, sắp xếp hình thêm cho HS cách lựa chọn nội dung, sắp ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. xếp hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. *GV cho HS thể hiện một vật có sự kết - Thực hiện yêu cầu bài tập ở dạng 2D hợp của hình cơ bản dạng 2D.
  16. Giaovienvietnam.com - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Hoàn thành sản phẩm - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 - Thực hiện _TIẾT 2_ _ 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Trình bày sản phẩm 2D tiết 1 - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình dáng một số đồ vật - Nhận biết được hình dáng một số đồ có dạng hình cơ bản và một số đồ vật, sự vật vật có dạng hình cơ bản và một số đồ có hình dáng được kết hợp từ các hình cơ vật, sự vật có hình dáng được kết hợp từ bản trong cuộc sống. các hình cơ bản trong cuộc sống. - HS nhận biết sự lặp lại của các hình cơ bản - Nhận biết sự lặp lại của các hình cơ trong có trong hình dáng đồ vật, sự vật. bản trong có trong hình dáng đồ vật, sự b. Nội dung: vật. - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, - Quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến nhận thức ban đầu về nội dung liên quan chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong sách đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong hoặc tranh ảnh, đồ vật thật, sản phẩm mĩ sách hoặc tranh ảnh, đồ vật thật, sản thuật do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng phẩm mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong đó đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản. chú trọng đến yếu tố kết hợp giữa các - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hình cơ bản. hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung - HS tư duy về nội dung liên quan đến liên quan đến yếu tố kết hợp giữa các hình yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản cần cơ bản cần lĩnh hội trong chủ đề. lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về sự kết hợp giữa các hình - Nhận thức được về sự kết hợp giữa các cơ bản ở các phương diện: hình cơ bản ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết - Tăng cường khả năng quan sát, nhận các đồ vật, sự vật hàng ngày và trong các biết các đồ vật, sự vật hàng ngày và sản phẩm mĩ thuật. trong các sản phẩm mĩ thuật. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về sự kết - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về sự hợp giữa các hình cơ bản: kết hợp giữa các hình cơ bản: + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với hình tròn. hình tròn. + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với hình tam giác. hình tam giác. + Hình tròn kết hợp với hình tam giác. + Hình tròn kết hợp với hình tam giác.
  17. Giaovienvietnam.com d.Tổ chức thực hiện: - GV gợi ý cho HS tự tìm và liên hệ các vật - HS tự tìm và liên hệ các vật khác trong khác trong cuộc sống: cuộc sống. + Hãy nêu các vật có dạng kết hợp của các - HS nêu theo hiểu biết của mình hình cơ bản mà em biết? (Ngôi nhà, tòa tháp, ô tô...) + Những hình cơ bản được kết hợp đó là - HS nêu hình gì? - GV nhận xét, động viên HS - Phát huy - GV tóm tắt, chốt: - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức + Các hình cơ bản kết hợp với nhau giúp ta + Các hình cơ bản kết hợp với nhau giúp có thể liên tưởng đến rất nhiều vật trong ta có thể liên tưởng đến rất nhiều vật cuộc sống. trong cuộc sống. + Sự kết hợp đó có thể là phép cộng giữa + Sự kết hợp đó có thể là phép cộng các hình hoặc là sự lặp lại tùy vào sự hình giữa các hình hoặc là sự lặp lại tùy vào thành hoặc tính năng sử dụng của các đồ sự hình thành hoặc tính năng sử dụng vật, sự vật. của các đồ vật, sự vật. + Có thể sử dụng nhiều hình thức, chất liệu + Có thể sử dụng nhiều hình thức, chất để thể hiện sản phẩm. liệu để thể hiện sản phẩm. - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Hình gì-Vật - HS quen với việc liên tưởng sự kết hợp gì” từ hình cơ bản đến một vật trong cuộc sống. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS chơi - Tuyên dương đội chơi tốt. - Vỗ tay - GV đưa câu lệnh: “Hãy liên tưởng một đồ - Ghi nhớ, tiếp thu vật có hình tương ứng với một hình cơ bản mà em thích” để nối tiếp với phần Thể hiện. 3. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS tạo được sản phẩm MT có sự kết hợp - Tạo được sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình cơ bản .bằng hình thức vẽ, xé của các hình cơ bản .bằng hình thức vẽ, dán hoặc nặn. xé dán hoặc nặn. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo sản phẩm MT có sự - Tham khảo sản phẩm MT có sự kết kết hợp các hình cơ bản với các hình thức hợp các hình cơ bản với các hình thức thể hiện khác nhau ở trang 16 SGK MT2. thể hiện khác nhau ở trang 16 SGK - HS chọn nội dung và chất liệu phù hợp để MT2. thể hiện sản phẩm theo ý thích. c. Sản phẩm: - Sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình - HS thực hiện được sản phẩm đúng theo cơ bản bằng hình thức yêu thích. yêu cầu. d. Tổ chức thực hiện: HS thể hiện một vật
  18. Giaovienvietnam.com có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 3D. - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản - HS quan sát sản phẩm vẽ, xé dán có sự phẩm vẽ, xé dán có sự kết hợp của các hình kết hợp của các hình cơ bản ở trang 16 cơ bản ở trang 16 SGK MT2 hoặc sản phẩm SGK MT2 hoặc sản phẩm MT GV MT GV chuẩn bị thêm để HS tham khảo và chuẩn bị thêm để HS tham khảo và nhận nhận biết nội dung, chất liệu thực hiện. biết nội dung, chất liệu thực hiện. - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể - HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện một hiện một vật đơn giản có sự kết hợp từ các vật đơn giản có sự kết hợp từ các hình hình cơ bản và trang trí theo ý thích. cơ bản và trang trí theo ý thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS - HS sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, hồ sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán, dán, miết đất nặn trên giấy bìa...để thực miết đất nặn trên giấy bìa...để thực hiện sản hiện sản phẩm. phẩm. - Trong quá trình thực hiện, GV có thể gợi ý - HS lựa chọn nội dung, sắp xếp hình thêm cho HS cách lựa chọn nội dung, sắp ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. xếp hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. *GV cho HS thể hiện một vật có sự kết - Thực hiện yêu cầu bài tập ở dạng 3D hợp của hình cơ bản dạng 3D. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Hoàn thành sản phẩm - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. - Thực hiện _TIẾT 3_ 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm 3D của tiết 2 - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên đến hình cơ bản và sự kết hợp của các hình quan đến hình cơ bản và sự kết hợp của cơ bản để tạo sản phẩm MT đã được học ở các hình cơ bản để tạo sản phẩm MT đã hai hoạt động trước. được học ở hai hoạt động trước. b. Nội dung: - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong trang 17 - Quan sát, thảo luận, báo cáo SGK MT2. - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với - Thảo luận nhóm, báo cáo nội dung sản phẩm MT đã được HS thực hiện ở hoạt thảo luận của nhóm mình. động 2. c. Sản phẩm: - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với sản - HS thực hiện được sản phẩm đúng theo
  19. Giaovienvietnam.com phẩm MT được hỏi. yêu cầu. d. Tổ chức thực hiện: - Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực - HS trao đổi, thảo luận nhóm theo hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận những câu hỏi gợi ý trong trang 17 SGK nhóm theo những câu hỏi gợi ý trong trang MT2. 17 SGK MT2: + Các hình ảnh trong bài thực hành gợi cho - HS báo cáo em liên tưởng đến những sự vật gì? + Những sự vật này được kết hợp từ các - HS nêu hình ảnh nào? Hãy mô tả cách thể hiện bài thực hành với các bạn trong nhóm? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: - Thảo luận, báo cáo + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để - HS nêu thể hiện? + Với những hình cơ bản thể hiện trong sản - HS báo cáo nội dung phẩm MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh nào khác? - GV lưu ý chỉ ra và phân tích những - HS nhận biết kiến thức đã học về nguyên lí tạo hình: kết hợp, lặp lại, nhắc những nguyên lí tạo hình: kết hợp, lặp lại...của các hình cơ bản trên thực tế sản lại, nhắc lại...của các hình cơ bản trên phẩm MT của HS để giúp các em biết nhận thực tế sản phẩm MT. biết kiến thức đã học. 3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS thực hành vẽ một bức tranh có sử dụng - HS vẽ một bức tranh có sử dụng sự kết sự kết hợp các hình cơ bản đã học. hợp các hình cơ bản đã học. b. Nội dung: - HS quan sát, tìm hiểu tranh của họa sĩ Pôn - Quan sát, tìm hiểu tranh của họa sĩ Pôn Cờ-li (Paul Klee), nhận biết sự kết hợp các Cờ-li, nhận biết sự kết hợp các hình cơ hình cơ bản trong hai bức tranh: Lâu đài và bản trong hai bức tranh: Lâu đài và mặt mặt trời, Những chiếc thuyền buồm. trời, Những chiếc thuyền buồm. - HS thể hiện một bức tranh có sử dụng kết - Thể hiện một bức tranh có sử dụng kết hợp các hình ảnh cơ bản và vẽ màu theo ý hợp các hình ảnh cơ bản và vẽ màu theo thích. ý thích. c. Sản phẩm: - Một bức tranh có sử dụng kết hợp các hình - HS thể hiện được bức tranh có sử dụng cơ bản theo nội dung tự chọn. kết hợp các hình cơ bản theo nội dung tự chọn. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS quan sát các bức tranh trang 18 trang 18 SGK MT2, trả lời câu hỏi để nhận SGK MT2, trả lời câu hỏi. biết nội dung và cách thể hiện hình ảnh
  20. Giaovienvietnam.com trong tranh: + Trong tác phẩm Lâu đài và mặt trời, em - HS nêu thấy có những hình ảnh nào nổi bật? + Hình ảnh lâu đài được kết hợp từ các hình - HS báo cáo cơ bản nào mà em biết? + Họa sĩ Pôn Cờ-li đã thể hiện hình ảnh - HS trả lời theo ý hiểu những chiếc thuyền buồm từ các hình cơ bản nào? + Em có nhận xét gì về màu sắc ở các hình - HS nêu ý kiến của mình cơ bản trong từng bức tranh? + Hãy nêu cảm nhận của em về bức tranh - HS nêu cảm nhận của mình mà em yêu thích nhất? - GV mời nhiều HS tham gia hoạt động này. - Hứng thú khi tham gia HĐ - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy - GV tóm tắt, chốt: - Ghi nhớ nội dung GV nêu + Họa sĩ Pôn Cờ-li (1879-1940) là họa sĩ + Họa sĩ Pôn Cờ-li (1879-1940) là họa sĩ quốc tịch Đức, gốc Thụy Sĩ. Ông được đánh quốc tịch Đức, gốc Thụy Sĩ. Ông được giá là một trong những họa sĩ có danh tiếng đánh giá là một trong những họa sĩ có của thế giới thế kỷ XX. Ông chịu ảnh hưởng danh tiếng của thế giới thế kỷ XX. Ông của trường phái biểu hiện, trường phái lập chịu ảnh hưởng của trường phái biểu thể nhưng sáng tác của ông nổi tiếng nhất về hiện, trường phái lập thể nhưng sáng tác trường phái biểu hiện lập thể siêu thực. Ông của ông nổi tiếng nhất về trường phái đã sang tạo ra khoảng 10.000 bức tranh, bản biểu hiện lập thể siêu thực. Ông đã sang vẽ...trong suốt cuộc đời. tạo ra khoảng 10.000 bức tranh, bản + Các tác phẩm của ông hội tụ sự sang tạo, vẽ...trong suốt cuộc đời. trí tưởng tượng phong phú và những nét vẽ + Các tác phẩm của ông hội tụ sự sang linh hoạt. Ngoài ra những người yêu hội họa tạo, trí tưởng tượng phong phú và những còn như thấy nét hài hước trong tác phẩm nét vẽ linh hoạt. Ngoài ra những người của Pôn Cờ-li. yêu hội họa còn như thấy nét hài hước . Lâu đài và mặt trời: Là một ví dụ hoàn hảo trong tác phẩm của Pôn Cờ-li. về cách sắp xếp mô hình hình học và sử . Lâu đài và mặt trời: Là một ví dụ hoàn dụng màu sắc tươi sáng mà họa sĩ Pôn Cờ-li hảo về cách sắp xếp mô hình hình học đã thử nghiệm và phát triển mạnh mẽ. Bằng và sử dụng màu sắc tươi sáng mà họa sĩ cách chủ yếu sử dụng hình chữ nhật và hình Pôn Cờ-li đã thử nghiệm và phát triển tam giác ông tạo ra một khung cảnh thành mạnh mẽ. Bằng cách chủ yếu sử dụng phố ấm áp được chiếu sáng bởi mặt trời treo hình chữ nhật và hình tam giác ông tạo ở phía trên, bên phải của bức tranh. ra một khung cảnh thành phố ấm áp . Những chiếc thuyền buồm: Là một trong được chiếu sáng bởi mặt trời treo ở phía số những tác phẩm màu nước thể hiện rõ trên, bên phải của bức tranh. quan điểm sáng tác của họa sĩ khi sử dụng . Những chiếc thuyền buồm: Là một cách kết hợp hình học và màu sắc linh hoạt trong số những tác phẩm màu nước thể tạo nên một hiệu ứng hình ảnh chuyển động hiện rõ quan điểm sáng tác của họa sĩ