Giáo án Lớp 3 - Soạn theo Công văn 2345

doc 41 trang tieumy 16/07/2025 720
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Soạn theo Công văn 2345", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_3_soan_theo_cong_van_2345.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Soạn theo Công văn 2345

  1. G Giaovienvietnam.com Thứ hai TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 2+3: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT): BÀI TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: khăn mùi soa, viết lia lịa, ngắn ngủn. - Từ câu chuyện, hiểu lời khuyên: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì cố làm cho được. - Kể được lại câu chuyện Bài tập làm văn - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (Làm văn, loay hoay, lia lịa, ngắn ngủi,...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời nhân vật: “tôi” với lời mẹ. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. - Giáo dục HS tính trung thực và biết giữ lời hứa. Lời nói phải song hành với việc làm. * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK, bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút) - Kết nối bài học. - HS hát bài: Bài ca đi học - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. HĐ Luyện đọc (20 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. * Cách tiến hành: a. GV đọc mẫu toàn bài: 1
  2. G Giaovienvietnam.com - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt với - HS lắng nghe. giọng: + Giọng nhân vật “tôi”: Giọng tâm sự nhẹ nhàng, hồn nhiên. + Giọng mẹ: dịu dàng. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp luyện đọc từ khó: câu trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (Liu - xi – a, Cô - li – a,...). c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn - HS chia đoạn (4 đoạn như SGK). và giải nghĩa từ khó: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm. - Giáo viên theo dõi, quan sát. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu nhóm. dài: +Nhưng / chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủn như thế này à? (giọng băn khoăn) +Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết. Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều thế? (giọng ngạc nhiên) - GV yêu cầu đặt câu với từ “Viết lia lịa” - Đọc phần chú giải (đọc cá nhân). tìm từ trái nghĩa với từ “Ngắn ngủn”. d. Đọc đồng thanh: - 1 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 4 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. trước lớp. - Lớp đọc đồng thanh đoạn 4. 2. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài thông qua việc trả lời các câu hỏi: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì cố làm cho được. b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc to 4 câu hỏi cuối - 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài. bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút). - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp. + Nhân vật “tôi” trong truyện này tên là - Cô - li – a. gì? 2
  3. G Giaovienvietnam.com + Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào? - Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ. + Vì sao Cô - li – a thấy khó viết bài tập làm văn? - Vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc, dành thời + Thấy các bạn viết nhiều, Cô - li – a làm gian cho Cô - li – a học. cách gì để bài viết dài ra? - Cô - li –a cố nhớ lại những việc thỉnh + Vì sao mẹ bảo Cô - li – a đi giặt quần thoảng bạn mới làm và kể ra những việc bạn áo: chưa làm bao giờ làm... + Lúc đầu Cô - li – a ngạc nhiên? - Cô - li –a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải + Vì sao sau đó, Cô - li – a vui vẻ làm theo giặt quần áo lời mẹ? - Vì bạn nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong + Bài đọc giúp em điều gì? bàic TLV. *GV chốt ND: Khi mắc lỗi phải dám nhận - Lời nói phải đi đôi với việc làm lỗi và sửa lỗi, người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH 1. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. - Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của các nhân - Xác định các giọng đọc có trong câu vật. chuyện - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. *Chú ý giọng đọc của nhân vật “tôi”. + Phân vai trong nhóm. + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - GV nhận xét chung - Chuyển HĐ. - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - Lớp nhận xét. 2. HĐ kể chuyện (15 phút) * Mục tiêu: - Giúp học sinh rèn kĩ năng kể chuyện, kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. - Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện. * Cách tiến hành: a. GV nêu yêu cầu của tiết kể chuyện - Lắng nghe. b. Hướng dẫn HS kể chuyện: b1. Sắp xếp lại 4 bức tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện. - GV treo tranh và yêu cầu cả lớp quan sát 4 tranh minh họa trong SGK. - Quan sát từng tranh. - GV gọi HS phát biểu. - Sắp xếp tranh và viết ra phiếu học tập. + GV nhận xét chốt lại lời giải đúng là: 3 - - HS phát biểu – lớp nhận xét: Trật tự đúng 3
  4. G Giaovienvietnam.com 4 – 2 - 1. của tranh: 3, 4, 2, 1. - Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn của câu chuyện. b2. Kể lại 1 đoạn của câu chuyện theo lời - 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn của câu của em. chuyện. - GV nhắc HS: BT chỉ yêu cầu em chọn kể 1 đoạn của câu chuyện và kể bằng lời của - 1 HS đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu em. c. HS kể chuyện trong nhóm - HS chú ý nghe d. Thi kể chuyện trước lớp - Nhóm trưởng điều khiển: - Luyện kể cá nhân. * Lưu ý: - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. - M1, M2: Kể đúng nội dung. - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp. - M3, M4: Kể có ngữ điệu - Lớp nhận xét. *GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này không? Vì sao? + Em học được gì từ câu chuyện này? - GV tổng kết: Mặc dù chưa giúp được mẹ - HS trả lời theo ý đã hiểu. nhiều nhưng bạn nhỏ vẫn là một học sinh ngoan vì bạn muốn giúp mẹ và không muốn - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài. trở thành một người nói dối, bạn vui vẻ làm - Nhiều học sinh trả lời. công việc mình đã kể trong bài tập làm văn. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. NGHIỆM - VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề. - Thực hành giúp đỡ gia đình những việc làm vừa sức. - Luyện đọc trước bài: Ngày khai trường. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Tiết 4: TOÁN: 4
  5. G Giaovienvietnam.com LUYỆN TẬP(26) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh: Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số. -Thực hành tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 4. II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học tập. - HS: Sách giáo khoa, bảng con. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút): - Trò chơi: Truyền điện: Giáo viên tổ chức - Học sinh tham gia chơi. cho học sinh thi đua đưa ra bài tập về tìm một phần trong các phần bằng nhau của một số và đáp án tương ứng. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe. - Mở vở ghi bài. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (25 phút): * Mục tiêu: Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số. * Cách tiến hành: (Cá nhân - Cặp - Lớp) Bài 1: - Học sinh làm bài cá nhân vào bảng con. - Đổi kiểm tra chéo, nhận xét. - Chia sẻ kết quả trước lớp: 1 của 12 cm là: 12: 2 = 6 ( cm ) 2 1 của 18 kg là: 18: 2 = 9 ( kg ) 2 1 của 10 l là: 10: 2 = 5 ( l ) 2 1 của 24 m là: 24: 6 = 4 ( m ) 6 1 của 30 giờ là: 30: 6 = 5 ( giờ ) . - Giáo viên nhận xét, chốt bài. 6 5
  6. G Giaovienvietnam.com *GVKL: Tìm một trong các phần bằng nhau của một số. Bài 2: - Giáo viên quan sát, giúp đỡ những đối tượng M1. - Học sinh làm bài cá nhân. - Đổi kiểm tra chéo, nhận xét. - Chia sẻ kết quả trước lớp: Giải: Vân tặng bạn số bông hoa là: 30: 6 = 5 (bông) - Giáo viên kết luận chung. Đáp số: 5 bông hoa Bài 4: - Học sinh làm bài cá nhân. - Đổi kiểm tra chéo, nhận xét. - Chia sẻ kết quả trước lớp: 1 Đã tô màu số ô vuông của hình 2 và hình 1 *GVKL: Muốn tìm số ô vuông đã tô 5 5 4. màu ta lấy tổng số ô vuông chia cho 5. Bài 5: (BT chờ - Dành cho đối tượng hoàn thành sớm) - GV kiểm tra, đánh giá riêng từng em. - Học sinh tự làm rồi báo cáo sau khi hoàn thành. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trình bày NGHIỆM lại bài giải của bài 2 - Thử tìm hiểu xem 1/2, 1/3, 1/4, 1/5 hoặc 1/6 số trang trên quyển vở toán của em xem là bao nhiêu trang. Tiết 1: ĐẠO ĐỨC: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà. -Rèn luyện thường xuyên công việc phục vụ cho bản thân mình. - Học sinh có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình. * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. *GDKNS: - Kĩ năng tư duy phê phán. - Kĩ năng ra quyết định. 6
  7. G Giaovienvietnam.com - Kĩ năng lập kế hoạch. II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu thảo luận nhóm, phiếu học tập cá nhân. Một số đồ vật cần cho trò chơi: đóng vai. - HS: VBT. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút): - Hát bài: Những bông hoa những lời ca. - Học sinh hát. + Thế nào là tự làm lấy công việc của - Học sinh trả lời. mình? + Về nhà em đã tự làm lấy công việc của mình chưa? - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng - Lắng nghe. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH: (5 phút) * Mục tiêu: - HS tự nhận xét về những công việc mà mình đã tự làm hoặc chưa tự làm. - HS thực hiện được 1 số hành động và biết bày tỏ thái độ phù hợp trong việc tự làm lấy việc của mình qua trò chơi. * Cách tiến hành: Việc 1: Liên hệ thực tế - GV yêu cầu HS tự liên hệ: - 1 số HS trình bày trước lớp. + Các em đã tự làm lấy công việc của mình - HS khác cho ý kiến. chưa? + Em cảm thấy như thế nào khi hoàn thành công việc? *GV kết luận: Khen gợi những em biết tự - HS lắng nghe, ghi nhớ. làm lấy công việc của mình và khuyến khích những HS khác noi theo. Việc 2: Đóng vai - GV giao cho 1 nửa số nhóm thảo luận xử - Các nhóm độc lập làm việc. lý tình huống 1, 1 nửa còn lại thảo luận xử - 1 số nhóm trình bày trò chơi đóng vai lý tình huống 2 (Tình huống trong SGV) trước lớp. * GV Kết luận: Nếu có mặt ở đó, các em - Các nhóm khác chia sẻ ý kiến. cần nên khuyên Hạnh nên tự quét nhà vì đó - Lắng nghe, ghi nhớ. là công việc mà Hạnh đã được giao. Việc 2: Bày tỏ ý kiến - Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn đồ chơi. - GV phát phiếu học tập học tập cho học - Từng HS độc lập làm việc. sinh và yêu cầu các em bày tỏ thái độ của - 1 HS nêu kết quả bài làm trước lớp. 7
  8. G Giaovienvietnam.com Mình bằng cách ghi vào ô trống dấu (+) - Chia sẻ và thống nhất. trước ý kiến em cho là đúng và ghi dấu (–) trước ý kiến sai. - GV kết luận theo từng nội dung. *GV kết luận chung: Trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày, em hãy tự làm lấy công việc của mình, không nên dựa - Lắng nghe, ghi nhớ. dẫm vào người khác. Như vậy, em mới mau tiến bộ và được mọi người quí mến. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI - Thực hiện nội dung bài học, tự làm lấy NGHIỆM công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà. - Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện nội dung bài học. - Tham gia giúp đỡ gia đình những công việc vừa với sức mình. Tiết 3:THỂ DỤC: ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP,TC:Mèo đuổi chuột I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tiếp tục ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng. đi đều theo 1 hàng dọc. Yêu cầu biết và thực hiện động tác tương đối chính xác. - Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng. - Chơi trò chơi: “mèo đuổi chuột”. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu chơi đúng luật. -Rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật. - Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức 8
  9. G Giaovienvietnam.com 1. PHẦN MỞ ĐẦU: - Lớp kiểm tra lại trang phục. 5-6’ - Đội hình tập hợp: o o o o o o o o o o - Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo. - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học. - Lớp trưởng điều khiển các bạn khởi động đứng tại chỗ hát và giậm chân tại chỗ. o o o o o o o o o o 2. PHẦN CƠ BẢN: - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi 20 - 25’ - Lớp trưởng hô cho các bạn tập đều theo 1 – 4 hàng dọc đi. - GV quan sát, sửa cho học sinh. - Đội hình hàng dọc: - Ôn đi ngược chướng ngại vật o o o o o o o o o o - Lớp trưởng điều khiển. - GV quan sát sửa sai cho học sinh. - GV nêu tên trò chơi, cách chơi, - Chơi trò chơi: Mèo đuổi chuột luật chơi. - HS chơi trò chơi. + Chơi đúng luật. + Chủ động tham gia chơi. + Chú ý khâu an toàn. + Khen ngợi lớp. 3. PHẦN KẾT THÚC: 5’ o o o o o - Lớp trưởng cho lớp tập hợp. o o o o o - Đi theo vòng tròn, vừa đi vừa hát. - GV cùng HS hệ thống bài. - GV yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm. - Giải tán lớp học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 9
  10. G Giaovienvietnam.com ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Thứ ba Tiết 1:CHÍNH TẢ (Nghe – viết): BÀI TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt truyện “Bài tập làm văn”. Biết viết hoa tên riêng người nước ngoài. Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo/oeo; phân biệt cách viết một số tiếng có âm đầu (s/x); dấu thanh (thanh hỏi, thanh ngã). -Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có phụ âm đầu s/x. - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng lớp, bảng phụ viết nội dung bài tập 2, BT 3a. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút): - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”. - Kết nối nội dung bài học. - Viết bảng con: nắm cơm, lắm việc. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn viết 10
  11. G Giaovienvietnam.com - GV đọc đoạn văn một lượt. - 1 Học sinh đọc lại. b. Hướng dẫn trình bày: + Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 4 câu. + Tìm tên riêng trong bài chính tả là - Cô - li – a. gì? + Tên riêng trong bài chính tả được - Viết hoa chữ cái đầu trên, đặt gạch nối giữa viết như thế nào? các tiếng. c. Hướng dẫn viết từ khó: - Luyện viết từ khó, dễ lẫn. - làm văn, Cô - li – a, lúng túng, ngạc nhiên,... - Theo dõi và chỉnh lỗi cho học sinh. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh nghe viết chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn - Lắng nghe. đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. 1. Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và - HS viết bài. tốc độ viết của các đối tượng M1. 2. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau. - GV đánh giá, nhận xét 5 - 7 bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của học - Lắng nghe. sinh. 3. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo/oeo; phân biệt cách viết một số tiếng có âm đầu (s/x); dấu thanh (thanh hỏi, thanh ngã). *Cách tiến hành: Bài 2a: Làm việc nhóm đôi - Chia sẻ trước lớp 11
  12. G Giaovienvietnam.com - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu trong - Làm bài nhóm đôi – Lớp. sách giáo khoa. - Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải - Lời giải: đúng. a. Khoeo chân; b. Người lẻo khoẻo; c.Ngoéo tay Bài 3a: Làm việc cá nhân – Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - HS tự làm bài – Chia sẻ cặp đôi – Lớp - Kết quả: a)..Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm ... Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc đời. *GVKL: a)..Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm ... Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc đời. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. TRẢI NGHIỆM - Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả. - Về nhà tìm 1 bài thơ và tự luyện chữ cho đẹp hơn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... .............................................................................................. TIẾT 2: TOÁN: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và chia hết ở tất cả các lượt chia. Củng cố về tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số. - Rèn kĩ năng tính toán chính xác khi thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2a, 3. 12
  13. G Giaovienvietnam.com II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng, phấn màu, sách. - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút): - Trò chơi: Điền đúng điền nhanh. - HS tham gia chơi. 1 - Học sinh 1: Tìm của 12cm. 2 1 - Học sinh 2: Tìm của 24m. 6 - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15 phút) *Mục tiêu: Yêu cầu HS nắm được cách chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và chia hết ở tất cả các lượt chia. *Cách tiến hành: HD thực hiện phép chia 96: 3 - GV viết phép chia 96: 3 lên bảng. - HS quan sát. + Đây là phép chia số có mấ y chữ số - Là phép chia số có 2 chữ số (96) cho số có cho số có mấy chữ số? một chữ số (3). + Ai thực hiện được phép chia này? - HS nêu. - GV hướng dẫn: + Đặt tính: 96 3 - HS làm vào nháp. + Tính: 9 chia 3 được 3, viết 3 - HS chú ý quan sát. 3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0 Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 Vậy 96: 3 = 32 - Vài HS nêu lại cách chia và nêu miệng: 96: 3 = 32 *GVKL: về các bước thực hiện phép - Lắng nghe và ghi nhớ. chia trên. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (15 phút): * Mục tiêu: Củng cố cách chia số có hai chữ số cho số có một chữ số, cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số, giải toán có lời văn. * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Lớp Bài 1: 13
  14. G Giaovienvietnam.com - Học sinh làm bài cá nhân vào bảng con. - Đổi kiểm tra chéo, nhận xét. - Chia sẻ kết quả trước lớp: 48 4 84 2 4 12 8 41 (...) 08 04 8 4 0 0 - HS nêu cách thực hiện phép tính của mình. - Giáo viên chốt đáp án. Bài 2a: - Học sinh làm bài cá nhân. - Đổi kiểm tra chéo, nhận xét. - Chia sẻ kết quả trước lớp: 1 của 96 kg là: 69: 3 = 23 (kg) 3 1 của 36 m là: 36: 3 = 12 (m) 3 - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - 2 em nhận xét - Giáo viên chốt kết quả. Bài 3a: - Học sinh làm bài cá nhân. - Đổi kiểm tra chéo, nhận xét. - Chia sẻ kết quả trước lớp: Giải: Mẹ biếu bà số quả cam là: 36: 3 = 12 (quả) - GV nhận xét, đánh giá. Đáp số: 12 quả cam - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trình bày lại D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI bài giải của bài 3. Luyện tập thực hiện các phép NGHIỆM tính có 2 chữ số cho số có 1 chữ số. - Thử thực hiện phép chia các số có 3 chữa số cho số có 1 chữ số. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. 14
  15. G Giaovienvietnam.com TIẾT 3: TẬP ĐỌC: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nội dung: Hiểu nội dung bài: Bài văn là những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên đến trường. Học thuộc lòng 1 đoạn văn (HS M1 học thuộc lòng 2 câu). (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.) - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: nhớ lại, hằng năm, nao nức, tựu trường, nảy nở, gió lạnh, nắm tay, bỡ ngỡ,... - Biết đọc bài văn với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng, tình cảm. -Giáo dục HS sử dụng dấu câu hợp lí trong khi viết, * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mí. *GDKNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân. - Ra quyết định. - Đảm nhận trách nhiệm. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk. Bảng phụ. - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút): - Hát bài: Bài ca đi học. + Vì sao Cô - li – a thấy khó viết bài tập - Học sinh trả lời. làm văn? + Thấy các bạn viết nhiều, Cô - li – a làm cách gì để bài viết dài ra? + Bài đọc giúp em điều gì? - GV kết nối kiến thức. - Lắng nghe - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn bài. * Cách tiến hành: a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài, lưu ý HS - HS lắng nghe. đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó: câu trong nhóm. 15
  16. G Giaovienvietnam.com - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (nao nức, tựu trường, nảy nở,...) - HS chia đoạn (3 đoạn như SGK). - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm. đoạn và giải nghĩa từ khó: - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng nhóm. câu dài: + Hằng năm,/ cứ vào cuối thu,/ lá ngoài đường rụng nhiều,/ lòng tôi lại nao nức/ những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.// + Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy/ nảy nở trong lòng tôi/ như mấy cánh hoa tươi/ mỉm cười giữa bầu trời quang đãng//. - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn d. Đọc toàn bài: trước lớp. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt - 1 HS đọc lại toàn bài. động. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH 1. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài thông qua việc trả lời các câu hỏi. *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài. bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ kết quả. *GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp. - HS đọc thầm đoạn 1+2. + Trong ngày đến trường đầu tiên, vì - Nhiều HS phát biểu theo ý hiểu sao tác giải thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn? + Điều gì gợi tác giải nhớ những kỉ - Lá ngoài đường rụng nhiều niệm của buổi tựu trường? - HS đọc thầm đoạn 3. + Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ - Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân chỉ dám đi 16
  17. G Giaovienvietnam.com ngỡ rụt rè của đám bạn học trò mới tựu từng bước nhẹ trường? *GV chốt: Ngày đầu tiên đến trường đầu tiên với mỗi trẻ em... ai cũng hồi hộp... khó có thể quên kỉ niệm của ngày đến trường đầu tiên. 2. HĐ Đọc diễn cảm (7 phút) *Mục tiêu: HS đọc diễn cảm đoạn 1 (hoặc đoạn 3) trong bài. *Cách tiến hành: Hoạt động theo nhóm - cả lớp - Giáo viên đọc đoạn1. - HS lắng nghe. - GV chia HS thành các nhóm, mỗi - Luyện đọc theo cặp đôi. nhóm 2 HS. HS mỗi nhóm tự chia sẻ - Đọc nâng cao trong N 2. giọng đọc cho nhau. *Chú ý giọng hồi tưởng, nhẹ nhàng, đầy - Lắng nghe, ghi nhớ. cảm xúc; nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm. Hằng năm,/ cứ vào cuối thu,/ lá ngoài đường rụng nhiều,/ lòng tôi lại nao nức/ những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.// Tôi quên thế nào đượcnhững cẩm giác trong sáng ấy/ nảy nở trong lòng tôi/ như mấy cánh hoa tươi/ mỉm cười giữa bầu trời quang đãng//. - Gọi các nhóm thi đọc. - Các nhóm thi đọc trước lớp. - Gv cùng cả lớp bình chọn nhóm đọc - Nhận xét. hay nhất. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI - VN tiếp tục luyện đọc diễn cảm. NGHIỆM - Sưu tầm và luyện đọc các bài văn có chủ đề tương tự. Tìm ra cách đọc hay cho bài văn đó. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... .............................................................................................. TIẾT 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (TIẾT 1): VỆ SINH CƠ QUAN NƯỚC TIỂU 17
  18. G Giaovienvietnam.com I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -HS biết được sự cần thiết phải giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu. Kể một số bệnh thường gặp và cách phòng tránh. -Biết giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng. -GD HS có ý thức giữ vệ sinh cơ thể. * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. *GDKNS: - Giao tiếp. - Lắng nghe tích cực. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Các hình minh họa SGK/ 25. Sơ đồ cơ quan bài tiết. - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút) - HS hát bài: Con chim non. + Các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu? - Học sinh trả lời. + Nêu tác dụng của từng bộ phận? - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu - Lắng nghe – Mở SGK bài lên bảng B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút) *Mục tiêu: Biết được sự cần thiết phải giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu. Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu. * Cách Tiến hành: Việc 1: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu. *Mục tiêu: Biết được sự cần thiết phải giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu. * Cách Tiến hành: - Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi: - Thảo luận nhóm đôi. + Tại sao chúng ta cần giữ vvệ sinh cơ quan bài - Cử đại diện trả lời: tiết nước tiểu? + giúp các bộ phận ngoài luôn sạch sẽ, không hôi hàm, không ngứ GVKL: Cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu ngáy hoặc nhiễm trùng,... để tránh bị nhiễm trùng. Việc 2: Cách đề phòng *Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu. * Cách Tiến hành: - Nêu yêu cầu: quan sát H2,3,4,5 và thảo luận: + Các bạn đang làm gì? Việc đó có lợi gì đối với - Quan sát hình. 18
  19. G Giaovienvietnam.com việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước - Thảo luận nhóm đôi. tiểu? - Cử đại diện trả lời. - Các nhóm khác chia sẻ thêm - Nhận xét các nhóm. thông tin + Cần làm gì để giữ vệ sinh bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu? - Tắm rửa, thay quần áo,... + Tại sao ta cần uống đủ nước? - Bù quá trình mất nước, tránh sỏi GVKL: Cần uống đủ nước, mặc quần áo sạch sẽ, thận. giữ vệ sinh cơ thể. - Học sinh lắng nghe. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM - Học sinh đọc nội dung cần biết cuối bài. - Nêu việc nên làm và không nên làm để bảo vệ, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu. - Thực hiện giữ gìn và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu và các cơ quan khác trên cơ thể. Phổ biến kinh nghiệm của bản thân cho mọi người trong gia đình. => Xem trước bài “Cơ quan thần kinh” ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... .............................................................................................. Thứ tư ngày TIẾT 1; LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC DẤU PHẨY(50) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mở rộng vốn từ về trường học thông qua bài tập giải ô chữ. Ôn tập về dấu phẩy. -Rèn kĩ năng đặt dấu phẩy đúng vị trí. - Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt. Bồi dưỡng từ ngữ về trường học. * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 19
  20. G Giaovienvietnam.com II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học tập. Bảng phụ ghi sẵn 3 câu văn của bài tập 2, vở bài tập. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút): - Hát bài hát: Mái trường mến yêu. - HS hát. - GV gọi 2 Hs làm miệng BT 1 và 3 (tiết - Học sinh thực hiện theo yêu cầu. LTVC, tuần 5). - Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15 phút) *Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về trường học thông qua bài tập giải ô chữ. *Cách tiến hành: Làm việc nhóm đôi – Chia sẻ trước lớp Mở rộng vốn từ - Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 (Phiếu HT) Bài 1: Điền từ vào ô trống theo hàng ngang. Biết rằng các từ ở cột được tô đậm có nghĩa - Đọc nối tiếp cả bài 1, lớp đọc thầm, quan là: Buổi lễ mở đầu năm học mới. sát ô chữ, từ điền mẫu. - Gv hướng dẫn học sinh: - B1: Dựa vào gợi ý từ đó đoán từ đó là từ gì? - Hs lắng nghe. - B2: Ghi bằng chữ in hoa, mỗi ô ghi bằng một chữ cái. Nếu từ tìm được đúng như gợi ý, khớp với ô trống là đúng. - B3: Sau khi điền đủ 11 từ, đọc từ mới ở cột tô màu. - Gv hỏi bất kỳ các ô chữ và yêu cầu học sinh nêu từ cần điền. - Trao đổi theo cặp, điền vào phiếu. + Từng học sinh đọc lần lượt từ đã điền theo các ô chữ và từ ở ô tô đậm. *GVKL: Đây là các từ dùng để chỉ các họat - Đại diện nhóm báo cáo. động trong trường học. - Các nhóm khác bổ sung. VD: + Dòng 1: LÊN LỚP - Lắng nghe, hoàn thiện vào vở bài tập. + Dòng 2: DIỄU HÀNH + Dòng 3: SÁCH GIÁO KHOA + Dòng 4: THỜI KHÓA BIỂU + Dòng 6: RA CHƠI ( ) + Dòng 11: CÔ GIÁO. *Từ ở ô tô màu: LỄ KHAI GIẢNG. 20