Giáo án Kỹ năng sống Lớp 1 - Chương trình cả năm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Kỹ năng sống Lớp 1 - Chương trình cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ky_nang_song_lop_1_chuong_trinh_ca_nam.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Kỹ năng sống Lớp 1 - Chương trình cả năm
- Giáo án kỹ năng sống lớp 1 cả năm Bài 1: HÒA NHẬP VỚI MÔI TRƯỜNG MỚI Tiết 1 I/ Mục tiêu: - GD KN tự tin, chủ động và biết cách tìm hiểu, làm quen với môi trường mới. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK, bút chì, bút màu sáp III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. KTBC: KT đồ dùng học tập+ SGK. 3. Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu và ghi tựa bài - HS lắng nghe và nêu lại tựa bài. 4. Hoạt động 2: Bài tập * Bài tập 1: Ước mơ của em Hoạt động cá nhân. - GV nêu yêu cầu bài tập: Em vẽ hình ảnh về mơ ước - HS tự vẽ theo khả năng của mình. của mình vào khung giấy dưới đây. - GV thu bài vẽ. - GV nhận xét, chốt lại về mơ ước của HS qua tranh - HS nhận xét bài vẽ của bạn. vẽ. +Suy ngẫm: Em sẽ làm gì để thực hiện được ước mơ - HS nêu, nhận xét. của mình? BÀI HỌC: Em đã lớn hơn nên em sẽ vui vẻ học ở trường mới. Em sẽ học thật giỏi để sau này thực hiện được ước mơ của mình. 1
- Bài 1: HÒA NHẬP VỚI MÔI TRƯỜNG MỚI Tiết 2 I/ Mục tiêu: - Tạo thói quen hòa nhập với môi trường học tập mới. - Yêu thích, tự tin, chủ động hòa nhập với môi trường học tập mới. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK, bút chì, bút màu sáp III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Bài tập 2: Em làm quen với ngôi trường mới. a/ Em thấy ở trường mới có những gì mới lạ? ( Đánh dấu x vào trước lựa chọn của em). - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS quan sát tranh( 6 tranh). GV nêu nội dung từng tranh. - HS lắng nghe. - Hoạt động cả lớp. - GV nhận xét, chốt lại: Em thấy ở trường mới có những mới lạ như: Sân trường, phòng học- Bàn ghế, - HS nêu lựa chọn, nhận xét. sách vở, đồ dùng- Các bạn- Cô giáo. - HS lắng nghe. - Cho HS nghe bài hát: “ Em yêu trường em” - GV chốt lại: Qua bài hát này các em càng thấy vui sướng khi đến trường học mới. b/ Những việc em cần phải làm để nhanh chóng quen với môi trường học tập mới là gì? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS quan sát tranh( 8 tranh). GV nêu nội dung từng tranh. - Hoạt động cả lớp. - HS lắng nghe yêu cầu, nội dung tranh. - GV nhận xét, chốt lại: Những việc em cần phải làm - HS nêu lựa chọn, nhận xét. để nhanh chóng quen với môi trường học tập mới là: 2
- Hòa đồng, chơi với bạn- Quan sát các lớp học- Chăm chú nghe thầy cô giảng bài- Hăng hái phát biểu ý kiến- Ghi chép, làm bài đầy đủ- Mặc đồng phục. - Cho HS nghe bài hát: “ Tạm biệt búp bê” - GV chốt lại: Qua bài hát này các em thấy nhớ những đồ chơi quen thuộc dưới mái trường mầm non - HS vỗ tay, nghe, hát theo. thân yêu của mình để bước vào ngôi trường mới. Dù xa nhưng trong lòng các em luôn ghi lại những hình ảnh dễ thương, thật đáng yêu. c/ Thực hành: + Em và các bạn trong lớp vỗ tay theo bài hát: “ Làm quen” + Em đến làm quen, nhớ tên và sở thích của 5 - Cả lớp vỗ tay theo bài hát. bạn trong lớp. - HS thực hành. *Bài tập 3: Luyện tập - Nêu tên 5 bạn em đã làm quen. Nêu - GV hỏi lại bài. sở thích của từng bạn. - Về nhà: a/ Kể cho bố mẹ nghe về các bạn trong lớp em đã làm - HS trả lời. quen. b/ Kể cho bố mẹ nghe về những gì em thấy thú vị - HS chuẩn bị. trong chuyến tham quan ngôi trường. - Chuẩn bị bài sau: “ Nếp ngồi của em” Bài 2: NẾP NGỒI CỦA EM Tiết 1 I/ Mục tiêu: - Hiểu được lợi ích của việc ngồi học đúng tư thế. - Biết cách ngồi học đúng tư thế. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK III/ Hoạt động dạy học: 3
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - HS lắng nghe và nêu lại tựa bài. 2. KTBC: + Hãy kể lại tên các bạn em đã làm quen. - HS kể tên bạn đã quen. + Em còn làm quen với những việc gì nữa? - HS nêu những việc khác mình đã làm quen: 3. Hoạt động 1: Giới thiệu bài. thầy cô, phòng học, bàn, ghế, bảng, học tập, - GV giới thiệu và ghi tựa bài - HS lắng nghe và nêu lại tựa bài. 4. Hoạt động 2: Bài tập * Bài tập 1: Tầm quan trọng a/ Nếp ngồi ảnh hưởng đến xương sống: Bài tập: 1/ Xương sống có tác dụng gì? - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe yêu cầu, nội dung tranh. - GV cho HS quan sát tranh( 3 tranh). GV nêu - HS nêu lựa chọn, nhận xét. nội dung từng tranh. - Hoạt động cả lớp. - GV nhận xét, chốt lại: Xương sống có tác dụng làm trụ cột cho cơ thể- Duy trì hoạt động của cơ thể- Tạo nên dáng đứng. 2/ Tư thế nào ảnh hưởng xấu đến xương sống? - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS quan sát tranh( 3 tranh). GV nêu - HS lắng nghe yêu cầu, QS nội dung tranh. nội dung từng tranh. - HS nêu lựa chọn, nhận xét. - Hoạt động cả lớp. - GV nhận xét, chốt lại: Tư thế ảnh hưởng xấu đến xương sống là: 1, 3. BÀI HỌC: Ngồi đúng tư thế giúp xương sống thẳng, ngồi sai tư thế khiến xương sống bị cong và tạo nên dáng còng. b/ Tác hại của ngồi sai tư thế: 4
- Thảo luận: Ngồi sai tư thế có những tác hại gì? - HSTL, nêu, nhận xét. + Bài tập: 1/ Tư thế ngồi học nào giúp bảo vệ xương sống? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS quan sát tranh( 3 tranh). GV nêu - HS lắng nghe. nội dung từng tranh. - Hoạt động cả lớp. - GV nhận xét, chốt lại: Tư thế ngồi học giúp - HS lắng nghe yêu cầu, QS nội dung tranh. bảo vệ xương sống là: 2. - HS nêu lựa chọn, nhận xét. 2/ Ngồi sai tư thế có những tác hại gì? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS quan sát tranh( 6 tranh). GV nêu - HS lắng nghe. nội dung từng tranh. - HS lắng nghe yêu cầu, QS nội dung tranh. - Hoạt động cả lớp. - HS nêu lựa chọn, nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại: Ngồi sai tư thế có những tác hại: Còng lưng- Mờ mắt- Mỏi mệt- Vẹo xương sống- Tiếp thu bài chậm. BÀI HỌC: Ngồi sai tư thế rất có hại, có thể khiến lưng bị còng, dáng đi xiêu vẹo, mắt bị mờ, c/ Ích lợi của ngồi đúng: + Bài tập: Tư thế ngồi đúng giúp gì cho em? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS quan sát tranh( 3 tranh). GV nêu nội dung từng tranh. - HS lắng nghe. - Hoạt động cả lớp. - HS lắng nghe yêu cầu, QS nội dung tranh. - GV nhận xét, chốt lại: Tư thế ngồi đúng giúp - HS nêu lựa chọn, nhận xét. cho em: Có dáng đứng thẳng đẹp- Có đôi mắt sáng- Học tập hiệu quả. - GV đọc bài thơ: “ Nếp ngồi của em” 5
- - GV KL: các em đã hiểu được ích lợi của ngồi đúng. - HS lắng nghe. Bài 2: NẾP NGỒI CỦA EM (Tiết 2) I/ Mục tiêu: - Biết cách ngồi học đúng tư thế. - Tạo thói quen ngồi học đúng tư thế. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Bài tập 2: Tư thế ngồi của em: a/ Tư thế ngồi đúng: Thảo luận: Tư thế ngồi đúng cần như thế nào? - GV hướng dẫn tư thế ngồi chuẩn: Lưng thẳng- Giữ khoảng cách giữa mắt và mặt bàn là 25- 30 cm- Tay để ngay ngắn trên mặt bàn. - GV nhận xét cả lớp, khen ngợi. Chốt lại các - HS TL, nêu, nhận xét. em biết cách ngồi học đúng tư thế b/ Những điều nên tránh: - HS cả lớp thực hiện theo. Nhận xét. Bài tập: Chọn đáp án: đúng hay sai 1/Em thích ngồi thế nào cũng được. Đúng hay sai? - GV nêu yêu cầu bài tập. - Hoạt động cả lớp. - GV nhận xét, chốt lại: Chọn đáp án: Sai. 6
- 2/ Những tư thế ngồi nào nên tránh: - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS quan sát tranh( 10 tranh). GV nêu nội dung từng tranh. - Hoạt động cả lớp. - HS nêu, nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại: Những tư thế ngồi nên tránh: 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9. BÀI HỌC: Khi ngồi lưng phải thẳng, không - HS lắng nghe. nên ngồi bò ra bàn, không nghiêng ngả. - HS lắng nghe yêu cầu, QS nội dung tranh. - GVKL chung: các em biết cách ngồi học - HS nêu lựa chọn, nhận xét. đúng tư thế, luôn tạo cho mình thói quen ngồi học đúng tư thế. *Bài tập 3: Luyện tập - GV hỏi lại bài. - Về nhà: + Em ngồi học theo đúng tư thế đã được chỉ dẫn. - HS trả lời. - Chuẩn bị bài sau. - HS chuẩn bị. Bài 3: LỜI CHÀO CỦA EM Tiết 1 I/ Mục tiêu: - Tạo thói quen tự tin chào hỏi khi gặp mọi người để thể hiện sự lễ phép trong giao tiếp. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK III/ Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. KTBC: + Mời 2 HS lên thực hành ngồi học đúng tư - HS thực hành. Nhận xét. 7
- thế. - GV nhận xét. - HS nhận xét. + Cả lớp mình các bạn ngồi học như thế nào? - GV nhận xét, khen ngợi. 3. Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu và ghi tựa bài 4. Hoạt động 2: Bài tập - HS lắng nghe và nêu lại. * Bài tập 1: Ý nghĩa của lời chào - GV kể chuyện: “ Ai đáng yêu hơn?” - GD HS qua câu chuyện vừa kể. - HS lắng nghe. - Cho HS nghe bài hát: “ Lời chào của em” + Bài tập: Em hãy nhớ lại lời bài hát Lời chào - HS lắng nghe. của em và trình bày lại phàn còn thiếu của các câu sau: 1. Đi đến nơi nào - HS thảo luận nhóm đôi, trình bày: 2. Lời chào dẫn bước 1. Đi đến nơi nào lời chào đi trước 3. Lời chào của em là 2. Lời chào dẫn bước con đường bớt xa -GVNX- KL: Lời chào lễ phép 3. Lời chào của em là cơn gió mát Ai cũng mến yêu. *Bài tập 2: Em chào ai? - GV cho HS nghe bài hát: “ Chim vành khuyên” - GV nêu câu hỏi: Thảo luận nhóm đôi: 1. Trong bài hát Chim Vành Khuyên, bạn Chim Vành Khuyên đã gặp những ai? - HS thảo luận, trình bày. Bạn đã chào như thế nào? 2. Em học được gì từ bạn Chim Vành Khuyên? - GVNX- KL: Tạo thói quen tự tin chào hỏi khi gặp mọi người để thể hiện sự lễ phép trong giao tiếp. 8
- + Bài tập: Em hãy đánh dấu vào hình ảnh có đối tượng mà em có thể chào. - GV nêu yêu cầu bài tập. - Thảo luận nhóm đôi. - GV nhận xét, chốt lại: em chào Ông bà- Bố - HS thảo luận nhóm đôi, trình bày. mẹ- Anh chị- Bạn bè. BÀI HỌC: Em chào tất cả mọi người khi em gặp. Bài 3: LỜI CHÀO CỦA EM Tiết 2 I/ Mục tiêu: - Thực hiện đúng các tư thế, mẫu câu chào chuẩn. - Có thói quen tự giác chào hỏi. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK III/ Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Bài tập 3: Cách chào của em a/ Tư thế chào: - GV yêu cầu HS quan sát tranh( 2 tranh). - HS QS, thảo luận, trình bày, nhận xét. - Thảo luận cả lớp. - GV nhận xét, chốt lại: BÀI HỌC: Khoanh tay cúi người khi gặp người lớn tuổi- Nét mặt tươi vui. b/ Lời chào: Bài tập: Em chào những người dưới đây như thế nào?( Ghi câu chào của em vào chỗ trống dưới mỗi hình.) 9
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh( 6 tranh). - Thảo luận nhóm đôi. - HS QS, thảo luận, trình bày, nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại: BÀI HỌC: Mẫu câu chào: - Khi gặp người lớn: Dạ, cháu/ con/ em chào ạ. ( Phần chỗ trống là người lớn cụ thể mà em muốn chào) - Khi gặp bạn bè: Tớ chào cậu. - Khi gặp em nhỏ: Anh/ Chị chào em. + Thực hành: Em cùng hai bạn tạo thành một nhóm và tập cách chào nhau đúng tư thế và mẫu câu chuẩn. *Bài tập 4: Luyện tập - GV hỏi lại bài. - HS trả lời. - Về nhà: - HS chuẩn bị. a/ Em chào tất cả những người thân trong gia đình mình khi về nhà theo đúng tư thế, mẫu câu đã học được. b/ Thuộc lời và hát được bài hát Lời chào của em. - Chuẩn bị bài sau. Bài 4: QUÀ TẶNG NỤ CƯỜI Tiết 1 I/ Mục tiêu: - Rèn luyện để trở thành con người vui tươi. - Tạo thói quen vui tươi, hồn nhiên, tích cực với nụ cười luôn nở trên môi với nụ cười luôn nở trên môi. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK 10
- III/ Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. KTBC: - Vài em lần lượt thực hiện chào cô khi bước - HS thực hành. Nhận xét. vào lớp. - GV nhận xét, khen ngợi. 3. Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu và ghi tựa bài - HS nêu lại. 4. Hoạt động 2: Bài tập * Bài tập 1: Ý nghĩa của nụ cười. - GV kể chuyện: “ Hai chú chó và nhà gương” - HS lắng nghe. - GD HS qua câu chuyện vừa kể. + Bài tập: Em cười khi nào? - GV yêu cầu HS quan sát tranh( 6 tranh). - Thảo luận nhóm đôi. - HS QS, thảo luận, trình bày, nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại: Em cười khi Người thân đến đón- Gặp bạn bè- Nghe chuyện vui- Đạt thành tích tốt- Được khen- Thấy điều hay. BÀI HỌC: Nụ cười thật đẹp Mang lại niềm vui Khuôn mặt sáng ngời Mặt trời tỏa sáng. Bài 4: QUÀ TẶNG NỤ CƯỜI Tiết 2 I/ Mục tiêu: - Tạo thói quen vui tươi, hồn nhiên, tích cực với nụ cười luôn nở trên môi với nụ cười luôn nở trên môi. 11
- - Nụ cười luôn nở trên môi sẽ giúp em thân thiện với mọi người xung quanh. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK III/ Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Bài tập 2: Em tập cười - GV hướng dẫn HS Vỗ tay cười( dựa vào 7 - HS làm theo hướng dẫn. tranh). - HS thực hành, nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại. - GV hướng dẫn HS Bắt tay- Khích lệ- Nhắc - HS làm theo hướng dẫn. nhở- Xin lỗi, cảm ơn- Điện thoại cười- Không - HS thực hành, nhận xét. thành tiếng. - GV nhận xét, chốt lại. *Bài tập 3: Luyện tập - GV hỏi lại bài. - Về nhà: Em cười chào bố mẹ, cười với bạn hàng xóm, - HS trả lời. cười với cây cối trong vườn, cười khi khoe - HS chuẩn bị. điểm tốt trong ngày. - Chuẩn bị bài sau. Bài 5: NGHI THỨC GIAO TIẾP Tiết 1 I/ Mục tiêu: - Biết cách đưa đồ vật theo quy tắc “ một chạm” - Tạo thói quen để giày dép, sắp xếp sách vở gọn gàng. - Có thói quen luôn gọn gàng. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK III/ Các hoạt động dạy và học: 12
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. KTBC: + Em cười khi nào? - HS thực hành. Nhận xét. + Em hãy cười chào cô? - HS thực hành. Nhận xét. + Em hãy cười chào các bạn? - HS thực hành. Nhận xét. - GV nhận xét theo thứ tự, nhận xét KTBC. 3. Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu và ghi tựa bài - HS nêu lại. 4. Hoạt động 2: Bài tập * Bài tập 1: Quy tắc “ một chạm” Thảo luận: Em đưa những đồ vật sau cho bạn như thế nào? - GV yêu cầu HS quan sát tranh( 3 tranh). - HS QS, thảo luận, trình bày. - Thảo luận nhóm đôi. - GV nhận xét, chốt lại: khi đưa bút, sách, kéo nên đưa bằng hai tay. + Bài tâp: Cách đưa đồ vật nào là đúng nhất? 1. Đưa bút: - GV yêu cầu HS quan sát tranh( 3 tranh). - HS QS, thảo luận, trình bày, nhận xét. - Thảo luận nhóm đôi. - GV nhận xét, chốt lại: cách đưa bút đúng nhất là : “ Đuôi bút về phía người nhận” 2. Đưa sách: - GV yêu cầu HS quan sát tranh( 3 tranh). - HS QS, thảo luận, trình bày, nhận xét. - Thảo luận nhóm đôi. - GV nhận xét, chốt lại: “Đưa sách xuôi chiều về phía người nhận”. 3. Đưa kéo: - GV yêu cầu HS quan sát tranh( 3 tranh). - HS QS, thảo luận, trình bày, nhận xét. 13
- - Thảo luận nhóm đôi. - GV nhận xét, chốt lại: “Đuôi kéo về phía người nhận”. BÀI HỌC: Quy tắc “ một chạm” là cách đưa đồ vật để người nhận có thể sử dụng thuận tiện nhất như: Đưa sách xuôi chiều về phía người nhận- Đuôi kéo về phía người nhận- Đuôi bút về phía người nhận. +Thực hành: Em cùng các bạn trong lớp thực hành đưa sách, - HS thực hành, nhận xét bút, vở, kéo cho nhau theo quy tắc “ một chạm”. - GV nhận xét. 14
- Bài 5: NGHI THỨC GIAO TIẾP Tiết 2 I/ Mục tiêu: - Tạo thói quen để giày dép, sắp xếp sách vở gọn gàng. - Có thói quen luôn gọn gàng. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK III/ Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Bài tập 2: Ứng dụng quy tắc “ một chạm” + Bài tập: Em đưa chìa khóa và xếp giày dép theo quy tắc “ một chạm”. - GV yêu cầu HS quan sát tranh( 3 tranh). - HS QS, thảo luận, trình bày, nhận xét. - Thảo luận nhóm đôi các câu hỏi sau: + Em đưa chìa khóa xe máy như thế nào? + Em xếp giày dép ra sao? - GV nhận xét, chốt lại: em đưa đúng chìa khóa xe máy; em xếp quay mũi giày dép ra ngoài. - GV đọc Quy tắc “ MỘT CHẠM” Đưa đồ vật thật khéo -HS lắng nghe. Bạn cầm dùng được ngay Giày dép xếp hàng ngày Đưa chân vào là bước. Góc học tập phía trước Bút, vở, sách thẳng hàng Mọi thứ xếp gọn gàng 15
- Em nhớ bài “ Một chạm” + Thực hành: Em cùng bạn sắp xếp đồ cho nhau để bàn học của mình thật gọn gàng. - HS thực hành, nhận xét. - GV nhận xét. - GV KL chung. - *Bài tập 3: Luyện tập - GV hỏi lại bài. - Về nhà: - HS trả lời. a/ Em về nhà và sắp xếp lại giày dép, sách vở, - HS chuẩn bị. phòng của mình theo quy tắc “ một chạm” b/ Em hướng dẫn lại cho bố mẹ về quy tắc “ một chạm khi đưa đồ vật”. - Chuẩn bị bài sau. Bài 6: LỜI VÀNG TRONG GIAO TIẾP (Tiết 1) I/ Mục tiêu: - GD KN lịch sự và lễ phép hơn trong giao tiếp. - Rèn thói quen nói lời xin lỗi và cảm ơn. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK, bút chì, bút màu sáp III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. KTBC: - Em đưa những đồ vật (bút, sách, - HS nêu kéo) cho bạn như thế nào? 3. Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu và ghi tựa bài - HS lắng nghe và nêu lại tựa bài. 4. Hoạt động 2: Bài tập * Bài tập 1: Thể hiện lời xin lỗi 16
- a. Vì sao cần xin lỗi? - GV nêu yêu cầu: Lắng nghe câu chuyện “Sao con không được kẹo?” - HS lắng nghe - GV kể chuyện - GD HS qua câu chuyện vừa kể. +Thảo luận: - GV yêu cầu HS thảo luận qua câu chuyện kể vì sao - HS thảo luận nhóm đôi em cần xin lỗi? - HS trình bày - NX - GVNXKL +Bài tập: 1. Vì sao em cần xin lỗi? 2. Khi xin lỗi, em cảm thấy: - HS làm BT cá nhân, trình bày kết quả - 3. Khi em xin lỗi, người khác cảm thấy: NX 4. Khi nào chúng ta cần nói lời xin lỗi? - GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK - GVNXKL - GV đọc bài thơ: “ Xin lỗi” - HS lắng nghe. b. Xin lỗi như thế nào? + Bài tập: Đâu là tư thế xin lỗi đúng? - HS làm cá nhân, trình bày - NX - GV hướng dẫn HS làm BT để biết được tư thế xin lỗi đúng. BÀI HỌC : Tư thế xin lỗi đúng của em là: - HS lắng nghe, ghi nhớ - Lưng thẳng; - Chân trụ, chân tựa ; - Đầu gật ; - Mắt nhìn ; - Mặt hối lỗi ; - Nói “tớ (con, em, cháu ) xin lỗi cậu (bố, mẹ, anh, chị, cô, bác, )”. THỰC HÀNH: - HS thảo luận nhóm đôi, kể cho bạn GV nêu YC : Em hãy kể lại ba tình huống mình đã nghe. nói lời xin lỗi. - HS trình bày - NX 17
- - GVNX- KL Bài 6: LỜI VÀNG TRONG GIAO TIẾP Tiết 2 I/ Mục tiêu: - HS có ý thức chủ động nói lời cảm ơn và xin lỗi trong thực tế. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK, bút chì, bút màu sáp III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Bài tập 2: Thể hiện lời cảm ơn. a. Ý nghĩa của lời cảm ơn. - GV nêu yêu cầu HS thảo luận : Lời cảm ơn có ý nghĩa gì? - GVNXKL * Bài tập : Em sẽ nói lời cảm ơn trong những trường hợp nào? - HSTL, nêu lựa chọn, nhận xét. ( Đánh dấu x vào trước lựa chọn của em). - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát tranh( 3 tranh). GV nêu nội dung từng tranh. - Hoạt động cả lớp. - GV nhận xét, chốt lại: Em sẽ nói lời cảm ơn trong cả - HS lắng nghe yêu cầu, QS nội dung 3 trường hợp. tranh. BÀI HỌC: Lời vàng trong giao tiếp là xin lỗi, cảm ơn. - HS làm BT cá nhân b/ Cách em cảm ơn - HS nêu lựa chọn, nhận xét. +Bài tập: 18
- - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS quan sát tranh( 3 tranh). GV nêu nội dung từng tranh. - Nói lời cảm ơn với từng tình huống cụ thể. - Hoạt động cả lớp. - Cả lớp lắng nghe - GV nhận xét, chốt lại. BÀI HỌC - HS QS, trả lời. Tư thế cảm ơn : Lưng thẳng, đầu gật, mặt tươi cười, mắt nhìn - HS chuẩn bị. - GV đọc cho HS nghe bài thơ : Cảm ơn - GV giáo dục HS qua bài thơ vừa đọc. - GVKL chung. *Bài tập 3: Luyện tập - GV hỏi lại bài. - Cả lớp lắng nghe - Về nhà: a. Thực hiện đúng những gì đã được học. b. Có ý thức tự giác nói lời xin lỗi hay cảm ơn trong - HS trả lời. tình huống cụ thể với các tư thế đúng. - HS chuẩn bị. - Chuẩn bị bài sau: “ Giữ gìn đôi mắt sáng” Bài 7: GIỮ GÌN ĐÔI MẮT SÁNG Tiết 1 I/ Mục tiêu: - GD KN yêu quý và giữ đôi mắt sáng, khỏe. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK, bút chì, bút màu sáp III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: 2.KTBC: 19
- - Vì sao em cần xin lỗi? - HS nêu - Lời cảm ơn có ý nghĩa gì? 3.Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu và ghi tựa bài - HS lắng nghe và nêu lại tựa bài. 4.Hoạt động 2: Bài tập * Bài tập 1: Tầm quan trọng của đôi mắt. a. Đôi mắt soi đường - GV nêu yêu cầu: Lắng nghe câu chuyện “Tìm đường về nhà” - HS lắng nghe - GV kể chuyện - GD HS qua câu chuyện vừa kể. - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS qua câu chuyện kể thảo luận : Đôi - HS trình bày - NX mắt giúp em trong việc đi đường như thế nào? - GVNXKL - HS làm BT cá nhân, trình bày kết quả - - GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK NX + Bộ phận nào giúp Bi thấy đường về? - HS lắng nghe. - GVNXKL : Đôi mắt giúp em soi đường. b. Đôi mắt giúp em quan sát. - HS thi đua 2 dãy. - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi : Tìm điểm khác biệt giữa hai bức tranh. - GVNXKL – Tuyên dương - HS lắng nghe, ghi nhớ - GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận. + Vì sao em tìm thấy hai điểm khác biệt giữa hai bức - Thảo luận nhóm đôi, trình bày tranh? +Nhờ đôi mắt, em quan sát được những gì quanh mình? GVNXKL BÀI TẬP : Em vẽ lại những gì em quan sát được quanh mình vào khung giấy dưới đây. - HS vẽ - GV thu bài vẽ. - GVNX- KL. - HS nhận xét. BÀI HỌC : Đôi mắt giúp em quan sát những gì diễn 20

