Đề thi cuối học kì I môn Tiếng Việt & Toán Lớp 3 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi cuối học kì I môn Tiếng Việt & Toán Lớp 3 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_toan_lop_3_truong_tieu_h.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi cuối học kì I môn Tiếng Việt & Toán Lớp 3 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 – 2021 MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I- LỚP 3. Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, Mức Mức Mức Mức Tổng số điểm 1 2 3 4 Đọc hiểu văn bản: Đọc hiểu văn bản: - Xác định được hình ảnh so sánh, nhân hóa. Số câu 2 2 1 1 6 - Biết nêu nhận xét đơn giản một sô hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học. - Hiểu ý chính của đoạn văn. Số điểm 1.0 1.0 1.0 1.0 4.0 - Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài học. Kiến thức Tiếng Việt: - Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc Số câu 1 1 1 4 điểm, tính chất. - Biết đặt câu và trả lời câu hỏi theo các kiểu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? - Nhận biết và đặt Số điểm 0.5 1.0 0,5 2.0 được câu có biện pháp nhân hóa, so sánh. Số câu 3 3 2 1 9 Tổng Số điểm 1.5 2.0 1,5 1.0 6.0 MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 3 HỌC KÌ I Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 TT Chủ đề Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Số 2 1 1 1 6 Đọc hiểu câu 1 Câu 1,2,3, văn bản 1-2 3, 6 7 9 số 6,7,9 Kiến thức Số câu 1 1 1 3 2 Tiếng Câu Việt số 5 4 8 4,5 ,8 Tổng số câu 3 3 1 1 1 9
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 – 2021 KHỐI LỚP 3: Môn: Tiếng Việt Thời gian: 25 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: .. ..Lớp 3 . Điểm Lời phê của cô giáo ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. A. Đọc thầm : Học sinh đọc thầm bài tập đọc sau: Cửa Tùng Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi. Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là "Bà chúa của các bãi tắm". Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục. Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển. Theo THỤY CHƯƠNG B. Trả lời câu hỏi và làm các bài tập sau : Câu 1: (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? A. Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi. B. Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ. C. Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông. Câu 2: (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày? A. Xanh thẫm, vàng tươi, đỏ rực. B. Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục. C. Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe.
- Câu 3: (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào? A. Một dòng sông. B. Một tấm vải khổng lồ. C. Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim. Câu 4: (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh? A. Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng bến Hải. B. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. C. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển. Câu 5: (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ đặc điểm? A. Con thuyền. B. Xanh lơ. C. Dòng sông. Câu 6: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Em hiểu thế nào là “Bà chúa của các bãi tắm”? A. Bãi tắm đẹp nhất. B. Bãi tắm sâu nhất. C. Bãi tắm rộng nhất. Câu 7: Em hãy viết tiếp những từ còn thiếu vào chỗ chấm? - Trưa, nước biển ............................. và khi chiều tà thì............................................ Câu 8: Viết 1 câu theo mẫu Ai làm gì? .. ... Câu 9: Viết cảm nghĩ của em về biển Cửa Tùng? ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ...................................................................................................................................
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020-2021 KHỐI 3: Môn: Tiếng Việt (Đọc) KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: (4 điểm) Hình thức kiểm tra: Kiểm tra đọc cá nhân đối với từng học sinh Nội dung kiểm tra: + Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc học ở sách Tiếng Việt 3 tập 1 (Tốc độ đọc: khoảng 60 tiếng /1phút thuộc chủ đề đã học ở HKI) + Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo phiếu bốc thăm. Học sinh bốc thăm chọn đề và thực hiện các yêu cầu của một trong những đề sau: Đề 1 Bài: “Cậu bé thông minh” (SGK - TV3, Tập 1, trang 5) Đọc đoạn: “Hôm sau....xẻ thịt chim.” Câu hỏi: Trong cuộc thử tài cậu bé yêu cầu điều gì ? Trả lời: Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu sứ giả rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt con chim. Đề 2 : Bài: “Ai có lỗi” (SGK - TV3, Tập 1, trang 12) Đọc đoạn: “Cơn giận lắng xuống đủ can đảm” Câu hỏi: Hai bạn làm lành với nhau ra sao? Trả lời: Hai bạn làm lành là từ thái độ ngạc nhiên đến ngây ra, ôn chầm lấy bạn và hứa sẽ không bao giờ giận nhau nữa. Đề 3: Bài: “Người mẹ” (SGK - TV3, Tập 1, trang 29) Đọc đoạn: “Đến một ngã ba đường Bụi gai chỉ đường cho bà” Câu hỏi: Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà? Trả lời: Người mẹ đã chấp nhận yêu cầu của bụi gai. Đề 4 Bài : "Người lính dũng cảm" (SGK - TV3, Tập 1, trang 38) HS đọc đoạn : "Từ đầu....mới chui ” - Câu hỏi: Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ? Ở đâu? - Trả lời: Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi đánh trận giả, ở vườn trường. Đề 5: Bài : "Trận bóng đá dưới lòng đường" (SGK - TV3, Tập 1, trang 55) Đọc đoạn: "Nhưng chỉ....đập vào đầu một cụ già." - Câu hỏi: Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn? - Trả lời: Vì Quang đá bóng đập vào đầu một cụ già. Đề 6: Bài : "Giọng quê hương"( (SGK - TV3, Tập 1, trang 77) Đọc đoạn : "Ngừng một lát....hơn tám năm rồi" - Câu hỏi: Vì anh thanh niên cảm ơn Thuyên vầ Đồng? - Trả lời: Vì hai anh đã cho tôi nghe lại giọng nói của mẹ tôi xưa.
- Đề 7: Bài : "Hũ bạc của người cha” (SGK - TV3, Tập 1, trang 121 ) Đọc đoạn: " Hôm đó,... biết quý đồng tiền ". - Câu hỏi: Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con đã làm gì ? Vì sao ? - Trả lời: Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con đã vội thọc tay vào lửa lấy ra. Vì tiền đó chính tay người con làm ra. Đề 8: Bài: “Nhà rông ở Tây Nguyên” (SGK - TV3, Tập 1, trang 127) Đọc đoạn: “Gian đầu cúng tế.” Câu hỏi: Gian đầu nhà rông dùng để làm gì? Trả lời: Gian đầu nhà rông dung trang trí rất trang nghiêm vì đó là nơi thờ thần làng. Đề 9: Bài : " Mồ Côi xử kiện" (SGK - TV3, Tập 1, trang 139) Đọc đoạn: "Ngày xưa .... nhờ ngài xét cho" - Câu hỏi: Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ? - Trả lời: Chủ quán kiện bác nông dân về việc vào quán hít hết mùi thơm lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền.
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 - 2021 KHỐI LỚP: 3 MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần viết) I / CHÍNH TẢ ( Nghe - viết: 20 phút ) * Viết đề bài và đoạn văn sau: Bài viết: Quê hương ruột thịt Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt, trái sai đã thắm hồng da dẻ chị. Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ. Và đến lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu hát ngày xưa ANH ĐỨC *Lưu ý: Giáo viên viết đầu bài lên bảng lớp, đọc nội dung đoạn viết cho cả lớp viết vào giấy ô ly. II.TẬP LÀM VĂN: (20 phút ) Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về người thân trong gia đình mà em yêu quý nhất. * Gợi ý : a. Trong gia đình, người em yêu quý nhất là ai? c. Hình dáng người đó ra sao? (tuổi tác, thân hình, cách ăn mặc, ...) d. Người đó quan tâm, chăm sóc em ra sao? e. Tình cảm của em đối với người ấy như thế nào? * Lưu ý : Giáo viên viết đề bài và phần gợi ý lên bảng lớp. Học sinh làm vào giấy kẻ ô ly. --------------------------------------------------------------------------------------
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 - 2021 KHỐI LỚP 3: Môn: Tiếng Việt ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CKH I I. PHẦN ĐỌC: (10 điểm) Hình thức kiểm tra: Kiểm tra đọc cá nhân đối với từng học sinh Nội dung kiểm tra: + Học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn đoạn văn trong các bài Tập đọc ở sách Tiếng Việt 3 tập 1 (Tốc độ đọc: khoảng 60 tiếng /phút thuộc chủ đề đã học ở HKI) + Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo phiếu bốc thăm. - Giáo viên đánh giá, cho điểm như sau: 1 Đọc thành tiếng: (4 điểm) + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng ; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, đúng từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 1 điểm (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0.5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm) 2 Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 A 0,5 điểm 2 B 0,5 điểm 3 C 0,5 điểm 4 C 0,5 điểm 5 B 0,5 điểm 6 A 1,0 điểm - Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang 7 0,5 điểm màu xanh lục. 8 Ví dụ: Em viết bài vào vở. 1,0 điểm 9 Biển Cửa Tùng rất đẹp mà thiên nhiên ban tặng. 1,0 điểm
- II . PHẦN VIẾT (10 điểm) 1 Chính tả: (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm * Lưu ý: Những lỗi sai giống nhau chỉ tính một lần lỗi. 2 Tập làm văn: (6 điểm) Hướng dẫn chấm: + Nội dung (ý): 3 điểm Học sinh viết được đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu kể về người thân của em trong trong gia đình mà em yêu quý nhất. - Nêu được người đó tên là gì, khoảng bao nhiêu tuổi: 0,5 điểm - Nêu được người đó làm nghề gì: 0,5 điểm - Nêu được tình cảm của người thân đó quan tâm, chăm sóc em như thế nào: 1 điểm - Nêu được tình cảm của em với người thân đó như thế nào: 1 điểm. + Kĩ năng : 3 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm - Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm (Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, lỗi chính tả và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5,75; 5,5; 5,0, 4,75; .... cho phù hợp) Chú ý: + Điểm toàn bài kiểm tra viết là tổng điểm của các phần kiểm tra Chính tả và Tập làm văn, để nguyên điểm thập phân không làm tròn. + Cách ghi điểm và lời nhận xét vào bài theo hướng dẫn của TT 22/2016/BGD&ĐT) Kon Tum, ngày ........... tháng 12 năm 2020 HIỆU TRƯỞNG
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020 - 2021 KHỐI 3: Môn: Tiếng Việt (Đọc) PHIẾU BỐC THĂM Đề 1 Bài: “Cậu bé thông minh” (SGK - TV3, Tập 1, trang 5) Đọc đoạn: “Hôm sau....xẻ thịt chim.” Câu hỏi: Trong cuộc thử tài cậu bé yêu cầu điều gì ? Đề 2 : Bài: “Ai có lỗi” (SGK - TV3, Tập 1, trang 12) Đọc đoạn: “Cơn giận lắng xuống đủ can đảm” Câu hỏi: Hai bạn làm lành với nhau ra sao? Đề 3: Bài: “Người mẹ” (SGK - TV3, Tập 1, trang 29) Đọc đoạn: “Đến một ngã ba đường Bụi gai chỉ đường cho bà” Câu hỏi: Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà? Đề 4 Bài : "Người lính dũng cảm" (SGK - TV3, Tập 1, trang 38) HS đọc đoạn : "Từ đầu....mới chui ” - Câu hỏi: Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ? Ở đâu? Đề 5: Bài : "Trận bóng đá dưới lòng đường" (SGK - TV3, Tập 1, trang 55) Đọc đoạn: "Nhưng chỉ....đập vào đầu một cụ già." - Câu hỏi: Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn? Đề 6: Bài : "Giọng quê hương"( (SGK - TV3, Tập 1, trang 77) Đọc đoạn : "Ngừng một lát....hơn tám năm rồi" - Câu hỏi: Vì anh thanh niên cảm ơn Thuyên vầ Đồng? Đề 7: Bài : "Hũ bạc của người cha” (SGK - TV3, Tập 1, trang 121 ) Đọc đoạn: " Hôm đó,... biết quý đồng tiền ". - Câu hỏi: Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con đã làm gì ? Vì sao ? Đề 8: Bài: “Nhà rông ở Tây Nguyên” (SGK - TV3, Tập 1, trang 127) Đọc đoạn: “Gian đầu cúng tế.” Câu hỏi: Gian đầu nhà rông dùng để làm gì? Đề 9: Bài : " Mồ Côi xử kiện" (SGK - TV3, Tập 1, trang 139) Đọc đoạn: "Ngày xưa .... nhờ ngài xét cho" - Câu hỏi: Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I. TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2020 – 2021 MÔN: TOÁN – KHỐI LỚP 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TT Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 1 1 4 2 Số và các 1 Câu số 1-2 7 9 1,2 7, 9 phép tính Số điểm 2.0 2.0 1.0 3.0 3.0 Số câu 1 1 1 2 1 Đại lượng và 2 Câu số 3 5 8 3,5 8 đo đại lượng Số điểm 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 Số câu 1 1 2 Yếu tố hình 3 Câu số 4 6 4,6 học Số điểm 1.0 1.0 2.0 Tổng số câu 3 2 1 1 1 1 6 3 1,2,3,4, Câu số 1-2-3 4-5 7 6 8 9 7,8,9 5,6 Số điểm 3.0 2.0 2.0 1.0 1.0 1.0 6.0 4.0
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 – 2021 KHỐI LỚP 3: MÔN: TOÁN Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ........................................ .Lớp 3 Điểm Nhận xét của giáo viên ..................................................................................................... ..................................................................................................... Câu 1: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Số nhỏ nhất có 4 chữ số là: A. 1000 B. 1001 C. 1111 Câu 2: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: a) Kết quả của phép tính 4 x 7 là: A. 26 B. 27 C. 28 b) Kết quả của phép tính 24 : 6 là: A. 4 B. 5 C. 6 Câu 3: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Đồng hồ bên chỉ mấy giờ? A. 10 giờ 10 phút B. 10 giờ 19 phút C. 10 giờ 2 phút Câu 4: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Hình vuông có cạnh 7cm, chu vi của nó là: A. 28 B. 14cm C. 28cm Câu 5: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: 9m 8cm = . cm. Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là: A. 98 B. 908 C. 980
- Câu 6: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Hình bên có bao nhiêu góc vuông? A. 3 góc vuông B. 4 góc vuông C. 5 góc vuông Câu 7: (2 điểm) Đặt tính rồi tính: a) 533 + 128 b) 728 – 245 c) 172 x 4 d) 684 : 4 ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Câu 8: (1 điểm) Bao thứ Nhất đựng 104 kg gạo, bao thứ Hai đựng được gấp 5 lần bao thứ Nhất. Hỏi cả hai bao đựng được bao nhiêu ki - lô - gam gạo? Bài giải ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Câu 9:(1 điểm) : Tích của hai số là 72. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thì tích mới là bao nhiêu? ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN - KHỐI LỚP 3 NĂM HỌC 2020 – 2021 CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 A 1 - Không khoanh hoặc khoanh Câu 2 a) C ; b) A 1 vào 2 hoặc 3 lựa chọn mỗi Câu 3 A 1 câu: không tính điểm. Câu 4 C 1 - Khoanh tròn vào chữ cái Câu 5 B 1 trước ý đúng ở mỗi câu trả Câu 6 C 1 lời: 1 điểm. Riêng Câu 2: a(0,5đ); b(0,5đ) Câu 7 - Kết quả đúng, đặt tính 533 728 172 684 4 thẳng cột, mỗi phép tính 128 245 4 28 171 2 đạt 0,5 điểm 661 483 688 04 - Kết quả đúng, đặt tính 0 không thẳng cột, mỗi phép tính trừ 0.25 điểm Câu 8 Bài giải 1 - Lời giải sai mà phép tính Bao thứ hai đựng được số kg gạo là: (0,25điểm) đúng: không tính điểm. 104 x 5 = 520 ( kg) (0,25điểm) - Lời giải đúng, phép tính sai: Cả hai bao đựng được số gạo là: (0,25điểm) vẫn tính điểm lời giải. 104 + 520 = 624 (kg) (0,25điểm) - Phép tính đúng nhưng thiếu Đáp số: 624 kg gạo hoặc sai tên đơn vị: không tính điểm Câu 9 Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thì tích 1 Học sinh làm đúng cả bài cũng tăng 3 lần: (0,5điểm) ghi 1 điểm (HS làm đúng Tích mới là: 72 x 3 = 216 (0,5điểm) bước nào ghi điểm bước Đáp số: 216 đó) Lưu ý: Điểm toàn bài là một điểm nguyên, làm tròn theo nguyên tắc 0, 5 thành 1. Ví dụ: 6, 25 6 ; 6,5 ; 6,75 7 (Cách ghi điểm và lời nhận xét vào bài theo hướng dẫn của TT 22/2016/BGD&ĐT) KonTum, ngày .... tháng 12 năm 2020 HIỆU TRƯỞNG

