Đề thi cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_4_truong_tieu_hoc_ph.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2020 – 2021 KHỐI LỚP: 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT Ma trận nội dung câu hỏi kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt Mạch kiến thức, Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Kĩ năng số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu Số câu 2 2 1 1 4 2 Xác định được hình ảnh, Câu số 1,2 3;4 5 6 1,2, 5,6 chi tiết có ý nghĩa trong 3,4 bài đọc; Hiểu được nội Số điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 2,0 dung bài đọc; Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp; Liên hệ những vấn đề có liên quan đến bản thân KT Tiếng Việt Số câu 1 1 1 1 2 2 xác định tính; kiểu câu Câu số 7 8 9 10 7,8 9; 10 hỏi; tìm vị ngữ trong câu; Dùng câu hỏi vào Số điểm 0,5 0,5 1,0 1,0 1,0 2,0 mục đích khác. Số câu 3 3 2 2 6 4 Câu số 1,2,7 3;4; 5,9 6;10 1,2,3 5,6,9; Tổng 8 ,4,7, 10 8 Số điểm 1,5 1,5 2,0 2,0 4,0 3,0
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2020 – 2021 KHỐI 4: Môn: Tiếng Việt (Đọc) KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm) Hình thức kiểm tra: Kiểm tra đọc cá nhân đối với từng học sinh Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn khoảng 80 đến 85tiếng/ phút thuộc chủ đề đã học trong học kì I. GV chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 4, tập 1: Ghi tên bài, số trang trong SGK vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn, trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc. Học sinh bốc thăm chọn đề và thực hiện các yêu cầu của một trong những đề sau: Phiếu 1: Ông Trạng thả diều (Tiếng Việt 4, tập 1, trang 104) đọc đoạn từ “ Vào đời vua Trần Thái Tông ... có thì giờ chơi diều” Phiếu 2: “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi (Tiếng Việt 4, tập 1, trang 115) đọc từ “Bưởi mồ côi cha ... không nản chí.” Phiếu 3: Người tìm đường lên các vì sao (Tiếng Việt 4, tập 1, trang 125) đọc từ “Đúng là quanh năm ông chỉ ăn bánh mì ... bay tới các vì sao” Phiếu 4: Cánh diều tuổi thơ (Tiếng Việt 4, tập 1, trang 146) đọc từ “ Ban đêm trên bãi thả.........khao khát của tôi.”
- PHÒNG GD & ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2020 – 2021 KHỐI LỚP 4 MÔN : Tiếng Việt (Đọc hiểu) Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: Lớp 4 . Điểm Nhận xét của giáo viên ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... I/ Đọc thầm bài tập đọc sau: Chú Đất Nung Tết Trung thu, cu Chắt được món quà. Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son. Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất em nặn lúc đi chăn trâu. Cu Chắt cất đồ chơi vào cái nắp tráp hỏng. Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau. Sáng hôm sau, chàng kị sĩ phàn nàn với nàng công chúa: - Cu Đất thật đoảng. Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần áo đẹp. Cu Chắt bèn bỏ hai người bột vào cái lọ thủy tinh. Còn một mình, chú bé Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng. Mới đến chái bếp, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước, rét quá. Chú bèn vào bếp, cời đống rấm ra sưởi. Ban đầu thấy ấm và khoan khoái. Lúc sau nóng rát cả chân tay. Chú sợ, lùi lại. Ông Hòn Rấm cười bảo: - Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà! Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại: - Nung ấy ạ? - Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích. Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa. Chú vui vẻ bảo: - Nào, nung thì nung! Từ đấy, chú thành Đất Nung. (Còn nữa) Theo Nguyễn Kiên II/ Trả lời câu hỏi và làm các bài tập sau : Câu 1. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Cu Chắt có những đồ chơi gì ? A. Một chàng kị sĩ rất bảnh, một nàng công chúa mặt trắng và một chú bé bằng đất. B. Một chàng kị sĩ rất bảnh, một nàng công chúa mặt trắng và ông Hòn Rấm. C. Một chàng kị sĩ rất bảnh, một nàng công chúa mặt trắng và một cái lồng đèn.
- Câu 2. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì? A. Chú bé Đất nhớ quê, tìm ra cánh đồng gặp cu Chắt B. Chú bé Đất nhớ quê, tìm ra cánh đồng, gặp mưa, chú ngấm nước. C. Chú bé Đất nhớ quê, tìm ra cánh đồng, gặp cơn bão. Câu 3.(0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung? A. Vì chú muốn được như Ông Hòn Rấm. B. Vì chú muốn mình không nhát, không sợ lửa. C, Vì chú muốn được xông pha, làm được nhiều việc có ích. Câu 4. ( 0.5điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Theo em chi tiết "nung trong lửa" tượng trưng cho điều gì ? A. Nếu được tôi luyện trong gian nan thử thách, con người mới cứng cỏi, mạnh mẽ và trở nên hữu ích được. B. Nếu chăm chỉ rèn luyện, con người sẽ thành công. C. Nếu chăm chỉ học hành, chúng ta sẽ thành công. Câu 5. (1điểm): Trả lời câu hỏi sau: Nội dung bài này nói lên điều gì ? Nội dung bài này nói lên ......................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 6. (1 điểm): Trả lời câu hỏi sau: Qua bài văn trên, em rút ra điều gì cho bản thân mình? Qua bài văn trên, em rút ra cho bản thân: .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. Câu 7. ( 0.5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Từ nào dưới đây là tính từ? A. Cứng cáp; B. Huyện đường; C. Khẩn khoản; Câu 8. ( 0.5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu “Sao chú mày nhát thế?” thuộc loại câu nào? A. Ai là gì? B. Câu hỏi? C. Ai thế nào? Câu 9. (1 điểm): Gạch chân dưới bộ phận vị ngữ trong câu: Tết Trung thu, cu Chắt được món quà. Câu 10. (1điểm): Em hãy viết 1 câu hỏi để tỏ thái độ: khen bạn em!
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2020 – 2021 KHỐI LỚP 4: MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần viết) I / CHÍNH TẢ (Nghe viết 20 phút ) *Lưu ý: Giáo viên viết đầu bài lên bảng lớp, đọc nội dung đoạn viết cho cả lớp viết vào giấy ô ly. Viết đề bài và đoạn văn như sau: Trung thu độc lập Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng. Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn. Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi. THÉP MỚI II. Tập làm văn (40 phút) Đề bài: Hãy tả một đồ dùng học tập (hoặc đồ chơi) mà em thích.
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 - 2021 KHỐI LỚP 4: Môn: Tiếng Việt ĐÁP ÁN- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU- VIẾT) I/ Phần đọc : (10đ) 1. Đọc thành tiếng :( 3đ) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm 2. Phần đọc hiểu :(7 điểm) Điể Câu Đáp án Ghi chú m 1 A 0.5đ 2 B 0.5 - HS chọn 2 đáp án trở lên, không ghi 3 C 0.5 điểm. 4 A 0.5 Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe HS có thể có ý trả lời 5 mạnh để làm được nhiều việc có ích nên đã dám nung 1đ khác nếu phù hợp vẫn mình trong lửa đỏ. ghi điểm HS có thể trả lời: Muốn trở thành người mạnh mẽ, cần HS có thể có ý trả lời 6 phải rèn luyện quan gian nan, thử thách. 1đ khác nếu phù hợp vẫn ghi điểm 0.5đ 7 A. - HS chọn 2 đáp án trở 0.5đ lên, không ghi điểm. 8 B. Tết Trung thu, cu Chắt được món quà. - HS xác định đúng VN 9 1đ ghi 1 điểm. 1đ - HS viết đúng câu hỏi 10 VD: Sao hôm nay bạn viết chữ đẹp thế? tỏ thái độ khen bạn. II/ Phần viết : (10đ) Hướng dẫn chấm - Tốc độ đạt yêu cầu: 0,25 điểm 1. Chính tả - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 0,5 điểm ( 2 điểm) - Viết đúng chính tả: 1 điểm Cụ thể: + Sai từ 1-2 lỗi: không trừ điểm + Sai từ 3 – 4 lỗi: trừ 0,25 điểm + Sai từ 5 – 7 lỗi: trừ 0,5 điểm + Sai 8 lỗi trở lên: trừ 0,75 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 0,25 điểm
- 2. Tập làm Viết được bài văn theo yêu cầu của đề, đủ các phần, cơ bản thể hiện được: Mở bài, văn (8 điểm) phần nội dung thân bài đúng trọng tâm, câu kết bài; viết câu đúng ngữ pháp; không mắc lỗi chính tả; chữ viết rõ ràng sạch sẽ; độ dài bài văn từ 10 câu trở lên – được 8 điểm. *Thang điểm cụ thể: 1. Mở bài: (1 điểm) HS: Giới thiệu về đồ vật em sẽ tả (Tùy theo mức độ viết văn của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ) 2. Thân bài: (4 điểm) cụ thể như sau: a/ Nội dung: (1.5 điểm) Tả bao quát về đồ vật: 0.5 điểm Tả một số đặc điểm bên ngoài, bên trong của đồ vật: 0.5đ 1,5đ Một vài ích lợi của đồ vật: 0.25 đ Những kỷ niệm gắn bó với đồ vật: 0.25 đ Lưu ý: HS có thể kết hợp các nội dung trên. (Tùy theo mức độ viết văn của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ – 1.5đ) b/ Kỹ năng: (1.5 điểm ) Cách diễn đạt câu văn trong bài văn tả đồ vật, cách dùng từ ngữ hình ảnh, cách sắp xếp các ý để tả đồ dùng học tập theo đúng mục đích (Tùy theo mức độ viết của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ-1.5đ) c/ Cảm xúc: (1 điểm ) tình cảm, cảm xúc của bản thân đối với đồ vật của mình .. (Tùy theo mức độ viết văn của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ) 3. Kết bài: Tình cảm của em với đồ vật đó (1điểm) (Tùy theo mức độ viết văn của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ) 4. Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm. 5. Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm 6.Sáng tạo: (1đ) Bài viết có sự sáng tạo về cách dùng từ ngữ, hình ảnh, cách diễn đạt trong câu văn Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viếtcủa HS, GV có thể ghi các mức điểm: 7,5 – 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5. * Lưu ý cách tính điểm: Điểm bài kiểm tra định kỳ môn tiếng Việt (điểm chung) là trung bình cộng của 2 bài kiểm tra Đọc, Viết quy về thành 10 điểm (chia số điểm thực tế cho 2) và được làm tròn 0.5 thành 1. Ví dụ: điểm thực tế của 2 bài Đọc, Viết là 19, quy về thang điểm 10 là 9.5 (làm tròn số thành 10) KonTum, ngày .... tháng 12 năm 2020 HIỆU TRƯỞNG

