Đề thi cuối học kì I môn Ngữ văn Lớp 6,7, 8, 9 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Thắng Lợi (Có ma trận đề + đáp án)

pdf 27 trang tieumy 06/10/2025 710
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề thi cuối học kì I môn Ngữ văn Lớp 6,7, 8, 9 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Thắng Lợi (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_cuoi_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_67_8_9_nam_hoc_2022_202.pdf

Nội dung tài liệu: Đề thi cuối học kì I môn Ngữ văn Lớp 6,7, 8, 9 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Thắng Lợi (Có ma trận đề + đáp án)

  1. TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN - KHXH NĂM HỌC: 2022 - 2023 MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 6 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Tổng % Nội Kĩ Vận d ng điểm TT dung/đơn vị năng Nhận biết Thông hiểu Vận d ng cao kiến thức TL TL TL TL 1 Đọc hiểu Kí 0,6 0,2 0,2 50 2 Viết Kể lại một kỉ niệm của 1* 1* 1* 1* 50 bản thân. Tổng 40 30 20 10 T ệ % 40 % 30% 20% 10% 100 T ệ chung 70% 30% * Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm. Thắng Lợi, ngày 01 tháng 12 năm 2022 Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM Giáo viên Trần Thị Sương Phạm Thị Mỹ Loan Trang 1/1
  2. TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI TỔ NGỮ VĂN – KHXH NG Đ C T ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN L M I: 0 H T TT Chươn Nội Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức g/chủ dung/ Nhận Thông Vận Vận đề Đơn vị biết hiểu d ng d ng kiến thức cao 1 Đọc Kí Nhận biết: hiểu - Nhận biết được thể loại, ngôi kể, phương thức biểu đạt của đoạn trích. - Nhận biết được dấu chấm phẩy. - Nhận biết từ ghép. 0,6 0,2 0,2 Thông hiểu: - Giải thích nghĩa của từ. - Nêu được công dụng của dấu chấm phẩy. Vận d ng: - Rút ra được những cách nghĩ, cách ứng xử từ nội dung văn bản. 2 Viết Kể lại Nhận biết: một kỉ - Xác định đúng kiểu bài tự sự niệm của và chọn được cốt truyện. bản thân. Thông hiểu: - Hiểu nhiệm vụ từng phần của bố cục bài văn tự sự. 1* 1* 1* 1* - Chọn ngôi kể hợp lí. Vận d ng: - Viết được bài văn kể lại một kỉ niệm với trình tự hợp lí, diễn đạt rõ ràng, thuyết phục. Vận d ng c o: - Lời văn có sự sáng tạo, diễn đạt, chi tiết, lời kể sinh động, thể hiện được suy nghĩ riêng, cảm xúc chân thành, sâu sắc. Tổng 0,6 0,2 0,2 1* T lệ % 40% 30% 20% 10% T lệ chung 70% 30% Thắng Lợi, ngày 01 tháng 12 năm 2022 Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM Giáo viên Trần Thị Sương Phạm Thị Mỹ Loan Trang 1/1
  3. TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN - KHXH NĂM HỌC: 2022 - 2023 MÔN: NGỮ VĂN, LỚ 6 Đ Ề CHÍNH TH Ứ C Thời gi n: 0 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề có 01 trang, 02 phần) ĐỀ I I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm) Đọc đoạn trích s u và thực hiện các yêu cầu: (...) Hang Én giống như cái tổ khổng lồ và an toàn mà Mẹ Thiên Nhiên đã ban tặng cho con người, với không gian trú ẩn, nước, không khí, ánh sáng,... Hang có ba cửa lớn: cửa trước có hai lớp, vòm cửa ngoài dẫn vào một “sảnh chờ” rộng rãi; cửa trong lại thấp hẹp, sát ngay dải sông ngầm khá rộng, sâu quá thắt lưng. Muốn vào hang, phải lội qua sông; rồi trèo ngược vách đá hiểm trở, cao mấy chục mét. Đứng trên đỉnh dốc sẽ nhìn thấy lòng hang xa tít phía dưới, được bao bọc bằng một quãng sông rộng, nước sâu. Vịn đá lần xuống chân dốc, chúng tôi ngồi bè qua sông để đến lòng hang chính. Lòng hang Én phía trước, nơi rộng nhất khoảng 110 m², có thể chứa được hàng trăm người. Trần hang đẹp như mái vòm của một thánh đường, nơi cao nhất tương đương với tòa nhà bốn mươi tầng (120 m). Cửa thứ hai thông lên mặt đất như cái giếng trời khổng lồ đón khí trời và ánh sáng. Quãng sông ngầm đỗ lại êm đềm trước thềm hang chính, len lỏi quanh các hang phụ chừng 4 km, rồi đổ ra cửa hang sau. Ở hang chính, bờ sông cát mịn thoải dần, nước mát lạnh, trong veo, đáy toàn sỏi, đá đã bào nhẵn tạo thành một bãi tắm thiên nhiên hoàn hảo.... (Hà My, Hang Én, Ngữ văn 6 - tập 1, Sách Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, trang 126-127) a) Đoạn trích trên thuộc thể loại du kí. Em hãy kể tên một văn bản du kí mà em đã học trong chương trình Ngữ văn 6- tập1 (sách Cánh Diều)? Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì? (1,0 điểm) b) Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Căn cứ vào đâu em xác định được điều đó? (1,0 điểm) c) Ghi lại các câu có dấu chấm phẩy trong đoạn trích trên và nêu công dụng của các dấu chấm phẩy trong câu? (1,0 điểm) d) Đọc câu sau: “Vịn đá lần xuống chân dốc, chúng tôi ngồi bè qua sông để đến lòng hang chính.” (1,0 điểm) - Tìm 2 từ ghép có trong câu văn. - Giải thích nghĩa của từ chân trong câu văn. e) Cách gọi hang Én: cái tổ được Mẹ Thiên Nhiên ban tặng. Gọi thiên nhiên là “Mẹ”, viết hoa các tiếng, thể hiện thái độ ngưỡng vọng, biết ơn, trân trọng sự dồi dào, phong phú, vẻ đẹp của thiên nhiên. Theo em, chúng ta cần ứng xử với thiên nhiên như thế nào để thiên nhiên “làm cho cuộc sống của con người thêm hạnh phúc và tươi đẹp”. (1,0 điểm) II. VIẾT (5.0 điểm) Trong cuộc sống, những người thân yêu luôn dành cho em những điều tốt đẹp nhất. Em hãy kể lại một kỉ niệm sâu sắc của mình với người thân (ông, bà, cha, mẹ...) để thể hiện sự trân trọng tình cảm ấy. ----------HẾT---------- Trang 1/1
  4. TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TỔ NGỮ VĂN - KHXH CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2022 – 2023 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: NGỮ VĂN, LỚ 6 (Bản Hướng dẫn chấm gồm 03 trang) A. HƯỚNG DẪN CHUNG: - Bản Hướng dẫn chấm chỉ định hướng các yêu cầu cơ bản cần đạt của đề, giáo viên cần nắm vững đáp án, biểu điểm để đánh giá hợp lí các mức độ năng lực của học sinh. Chấp nhận cách kiến giải khác với Hướng dẫn chấm nhưng hợp lý, thuyết phục, thể hiện được chính kiến riêng; - Cần đánh giá cao tính sáng tạo và năng khiếu bộ môn của học sinh; chú ý tính phân hóa trong khi định mức điểm ở từng câu; - Đề ra gồm 2 phần cụ thể như sau: + Phần đọc - hiểu: Câu a, b, e kiểm tra năng lực Đọc - hiểu cảm nhận văn bản của học sinh có tổng số điểm là 3,0 điểm. Câu c, d kiểm tra kiến thức về phần Tiếng Việt có tổng điểm là 2,0 điểm. + Phần viết: Kiểm tra năng lực viết bài văn tự sự có tổng điểm là 5,0 điểm. - Tổng điểm toàn bài là 10,0, điểm lẻ nhỏ nhất là 0,25. . ĐÁ ÁN V THANG ĐIỂM Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 5,0 a - Học sinh trả lời một trong hai văn bản du kí đã học: Đồng Tháp 0,5 I Mười mùa nước nổi, Thẳm sâu Hồng Ngài. * Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án: 0,5 điểm. + Trả lời sai: 0,0 điểm. - Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Tự sự 0,5 * Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án: 0,5 điểm. + Trả lời sai: 0,0 điểm. b - Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất. 0,5 * Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án: 0,5 điểm. + Trả lời sai: 0,0 điểm. - Căn cứ vào việc lựa chọn ngôi kể: Người kể xưng “chúng tôi”, kể 0,5 lại những điều mắt thấy, tai nghe trên hành trình của mình... * Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án: 0,5 điểm. + Trả lời chưa đầy đủ, thiếu ý: 0,25 điểm. + Trả lời sai: 0,0 điểm. Trang 1/1
  5. c - Câu có dấu chấm phẩy trong đoạn trích: 0,5 + Hang có ba cửa lớn: cửa trước có hai lớp, vòm cửa ngoài dẫn vào một “sảnh chờ” rộng rãi; cửa trong lại thấp hẹp, sát ngay dải sông ngầm khá rộng, sâu quá thắt lưng. + Muốn vào hang, phải lội qua sông; rồi trèo ngược vách đá hiểm trở, cao mấy chục mét. * Hướng dẫn chấm: + Học sinh xác định được 2 câu như đáp án: 0,5 điểm. + Học sinh xác định được 1 câu như đáp án: 0,25 điểm. + Trả lời sai: 0,0 điểm. - Công dụng dấu chấm phẩy: Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận 0,5 trong phép liệt kê phức tạp. * Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án: 0,5 điểm. + Trả lời chưa đầy đủ: 0,25 điểm. + Trả lời sai: 0,0 điểm. d - HS tìm đúng 2 từ ghép trong số các từ ghép sau: Vịn đá, chân dốc, 0,5 chúng tôi, ngồi bè, qua sông,lòng hang, hang chính. * Hướng dẫn chấm: + Học sinh xác định đúng 2 từ ghép: 0,5 điểm. + Học sinh xác định đúng 1 từ ghép: 0,25 điểm. + Xác định sai: 0,0 điểm. - HS giải thích được nghĩa của từ chân trong câu: Phần dưới thấp của 0,5 con dốc. * Hướng dẫn chấm: + Trả lời đáp ứng yêu cầu như đáp án: 0,5 điểm. + Trả lời chưa đầy đủ, chung chung: 0,25 điểm. + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm. e Đây là câu hỏi mở, mỗi học sinh có thể có cách trả lời riêng, 1,0 miễn đáp ứng được yêu cầu của câu hỏi và phù hợp với suy nghĩ, cảm nhận của học sinh lớp 6. - Nêu được cách ứng xử với thiên nhiên để “làm cho cuộc sống của con người thêm hạnh phúc và tươi đẹp”: Yêu thiên nhiên, bảo vệ, giữ gìn, chinh phục, cải tạo, khai thác nhưng không làm mất đi vẻ đẹp tự nhiên vốn có và sự cân bằng của thiên nhiên * Hướng dẫn chấm: + Trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được cảm thụ riêng, hợp lý, thuyết phục: 1,0 điểm. + Trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được cảm thụ riêng nhưng đôi chỗ chưa hợp lý, chưa thuyết phục 0,75 điểm. + Trình bày được ý nhưng chưa đầy đủ, không diễn đạt thành đoạn văn: 0,5 điểm. + Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm. II VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: 0,5 Có đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài: Giới thiệu được câu chuyện; Thân bài: Kể câu chuyện theo trình tự hợp lý; Kết Trang 1/1
  6. bài: Rút ra được bài học/ suy ngẫm/ lời nhắn nhủ/ cảm nghĩ, b. Chọn được cốt truyện đúng đề bài yêu cầu: Kỉ niệm sâu sắc với 0,5 người thân (kỉ niệm buồn/ kỉ niềm vui ...) c. Nội dung câu chuyện: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách 3,0 khác nhau, song cần triển khai được các ý sau: - Giới thiệu câu chuyện (0,5 điểm) * Hướng dẫn chấm: + Học sinh giới thiệu có dẫn nhập hợp lý: 0,5 điểm. + Chỉ giới thiệu không có phần dẫn nhập: 0,25 điểm. - Diễn biến câu chuyện (2,0 điểm) + Kể về hoàn cảnh diễn ra câu chuyện (không gian, thời gian, nguyên nhân,...) + Kể lại các sự việc theo trình tự hợp lý (Trong từng sự việc thể hiện rõ về hành động, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật,...) * Hướng dẫn chấm: + Nội dung câu chuyện hay, thuyết phục; các sự việc phát triển hợp lý dẫn đến một kết thúc; các nhân vật hiện lên rõ nét với những suy nghĩ, tính cách riêng; thống nhất về ngôi kể : 1,75 -2,0 điểm. + Kể được câu chuyện với những sự việc diễn biến hợp lý nhưng chưa rõ nét về cảm xúc của người kể chuyện và nhân vật chưa bộc được những suy nghĩ, cảm xúc rõ ràng. Hoặc có nhưng chưa hợp lý; thống nhất về ngôi kể: 1,0 – 1,5 điểm. + Các sự việc thiếu tính liên kết; chưa bộc lộ được cảm xúc của người kể chuyện; chưa thống nhất trong ngôi kể,...: 0,25 điểm - 0,75 điểm. - Cảm nghĩ/ ài học cho bản thân (0,5 điểm) Tùy theo nội dung câu chuyện HS rút ra bài học/ cảm nghĩ/ lời nhắn nhủ hợp lý, sâu sắc, có tác dụng với bản thân với mọi người. * Hướng dẫn chấm: + Nội dung kết bài hay, để lại ấn tượng, có sức vang âm: 0,5 điểm. + Bài học hoặc cảm nghĩ chung chung: 0,25 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,5 * Hướng dẫn chấm: + Diễn đạt rõ ràng, trong sáng, đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu, đôi chỗ có mắc vài lỗi nhưng không cơ bản: 0,5 điểm. + Diễn đạt nhiều chỗ còn lủng củng, mắc nhiều lỗi: 0,25 điểm. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo, có sử dụng 0,5 các yếu tố miêu tả, biểu cảm khi kể để bài văn có hình ảnh, cảm xúc. * Hướng dẫn chấm: + Đảm bảo về mặt bố cục, lời kể sinh động, có tính sáng tạo: 0,5 điểm. + Đảm bảo về mặt bố cục nhưng chưa có sự sáng tạo: 0,25 điểm. Thắng Lợi, ngày 01tháng 12 năm 2022 Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM Giáo viên Trần Thị Sương Phạm Thị Mỹ Loan Trang 1/1
  7. TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN - KHXH NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 Thời gi n: 0 phút Tổng Nội Mức độ nhận thức % Kĩ dung/đơn điểm TT năng vị iến Vận d ng Nhận iết Thông hiểu Vận d ng thức cao 1 Đọc Thơ năm hiểu chữ 0,6 0,2 0,2 50 2 Viết Viết bài văn biểu 1* 1* 1* 1* 50 cảm Tổng 40 30 20 10 T ệ 40% 30% 20% 10% 100 T ệ chung 70% 30% * Ghi chú: Phần Viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm. Thắng Lợi, ngày 05/12/2022 Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM Giáo viên Trần Thị Sương Trần Thị Sương Trang 1/1
  8. TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI TỔ NGỮ VĂN - KHXH NG Đ C T ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN L M I: 0 H T Nội ố câu hỏi theo mức độ nhận thức Kĩ dung/Đơn Thông Vận TT Mức độ đánh giá Nhận Vận năng vị iến hiểu d ng iết d ng thức cao 1 Đọc - Văn bản Nhận biết: 0,6 hiểu thơ năm - Nhận biết phương thức biểu đạt. 0,2 0,2 chữ - Nhận thể thơ. - Nhận biết phó từ. - Nhận biết hình thức đoạn thơ. Thông hiểu: - Hiểu nội dung bài thơ; hiểu tình yêu quê hương của bản thân. - Hiểu nội dung, nghệ thuật đoạn thơ. .Vận d ng: - Cảm nhận nghệ thuật, nội dung đoạn thơ. - Đọc kết nối, mở rộng (tình yêu quê hương). 2 Viết Viết bài Viết bài văn biểu cảm về người thân. văn biểu Nhận biết: Xác định đúng kiểu bài, cảm về đối tượng biểu cảm. người Thông hiểu: Có bố cục rõ ràng; cảm thân nghĩ hợp lí. Vận d ng: Ý phong phú, cảm nghĩ 1* 1* 1* 1* phù hợp, diễn đạt rõ, thuyết phục. Vận d ng c o: Ý sáng tạo, thể hiện được suy nghĩ riêng, cảm xúc chân thành, sâu sắc; diễn đạt hay. Tổng 0,4 0,3 0,3 1 * lệ 40 30 20 10 T ệ chung 70 30 * Ghi chú: Phần Viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm. Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM Giáo viên Trần Thị Sương Trần Thị Sương Trang 1/1
  9. TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN - KHXH NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 Đ Ề CHÍNH TH Ứ C Thời gi n: 0 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề gồm 01 trang, 02 phần) ĐỀ I: I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc ài thơ s u: CHIỀU IÊN GIỚI Chiều biên giới em ơi Chiều biên giới em ơi Có nơi nào xanh hơn Rừng chăng dây điện sáng Như tiếng chim hót gọi Ta nghe tiếng máy gọi Như chồi non cỏ biếc Như nghe tiếng cuộc đời Như rừng cây của lá Lòng ta thầm mê say Như tình yêu đôi ta. Trên nông trường lộng gió Rộng như trời mênh mông. Chiều biên giới em ơi Có nơi nào cao hơn Chiều biên giới em ơi Như đầu sông đầu suối Đôi ta cùng chiến hào Như đầu mây đầu gió Gần nhau thêm bền chí Như quê ta ngọn núi Tình yêu là vũ khí Như đất trời biên cương. Giữ đất trời quê hương. Chiều biên giới em ơi Chiều biên giới em ơi Có nơi nào đẹp hơn Nghe con sông chảy xiết Khi mùa hoa đào nở Nghe con suối thác đổ Khi mùa sở ra cây Hồn ta như ngọn gió Lúa lượn bậc thang mây Thổi giữa trời quê hương. Mùi tỏa ngát hương bay. (Lò Ngân Sủn, Ngữ văn 7, tập 1, trang 104, Sách Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022) Trả ời các câu hỏi: 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Hãy nêu tên một bài thơ trong chương trình Ngữ văn 7, học kì I (bộ sách Cánh Diều) cùng thể thơ với bài thơ Chiều biên giới của Lò Ngân Sủn. (1,0 điểm) 2. Nêu phương thức biểu đạt chính của bài thơ. (0,5 điểm) 3. Xác định phó từ trong khổ thơ thứ nhất. (0,5 diểm) 4. Trong bài thơ, em thích khổ thơ nào nhất? Trình bày cảm nhận (nghệ thuật, nội dung) của em về khổ thơ ấy. (1,5 điểm) 5. Bài thơ đã thể hiện được vẻ đẹp riêng của vùng đất biên cương phía Bắc tổ quốc ta trong cảm nhận của nhà thơ. Từ nội dung bài thơ, hãy viết đoạn văn (5 dến 7 câu) trình bày suy nghĩ về tình yêu đối với mảnh đất Kon Tum (ngã ba biên giới Việt Nam, Lào, Campuchia) quê hương em. (1,5 điểm) II. VIẾT (5,0 điểm) Viết bài văn cảm nghĩ về một người thân yêu và gần gũi nhất với em. --------------HẾT------------- Trang 1/1
  10. TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI HƯỚNG DẪN CHẤM TỔ NGỮ VĂN - KHXH ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: NGỮ VĂN, LỚP: 7 - ĐỀ CHÍNH THỨC (Bản Hướng dẫn gồm 03 trang) A. HƯỚNG DẪN CHUNG: - Bản Hướng dẫn chấm chỉ định hướng các yêu cầu cơ bản cần đạt của đề, giáo viên cần nắm vững đáp án, biểu điểm để đánh giá hợp lí các mức độ năng lực của học sinh. Chấp nhận cách kiến giải khác với Hướng dẫn chấm nhưng hợp lý, thuyết phục, thể hiện được chính kiến riêng; - Cần đánh giá cao tính sáng tạo và năng khiếu bộ môn của học sinh; chú ý tính phân hóa trong khi định mức điểm ở từng câu; - Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm lẻ nhỏ nhất là 0,25. . ĐÁ ÁN V THANG ĐIỂM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 - Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ. 0,5 - Hướng dẫn chấm: - + Trả lời như đáp án: 0,5 điểm. + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 0,5 - Tên một bài thơ trong chương trình Ngữ văn 7, học kì I (bộ sách Cánh Diều) cùng thể thơ với bài thơ Chiều biên giới của Lò Ngân Sủn: học sinh trả lời bài thơ Ông đồ hoặc Tiếng gà trưa. - Hướng dẫn chấm: - + Trả lời như đáp án: 0,5 điểm. + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 2 Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: biểu cảm 0,5 - Hướng dẫn chấm: - + Trả lời như đáp án: 0,5 điểm. + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 3 Phó từ trong khổ thơ thứ nhất: đôi 0,5 - Hướng dẫn chấm: - + Trả lời như đáp án: 0,5 điểm. + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 4 Đây là câu hỏi mở, mỗi học sinh có thể có cách trả lời riêng, 1,5 miễn đáp ứng được yêu cầu của câu hỏi và phù hợp với suy nghĩ, cảm nhận của học sinh lớp 7. Tuy nhiên cần đảm bảo các yêu cầu: - - Chọn được khổ thơ. (0,5 điểm) - - Phân tích, cảm nhận được nghệ thuật, nội dung của khổ thơ đã chọn; có kỹ năng cảm thụ văn học. (1,0 điểm) Hướng dẫn chấm: + Trình bày thành đoạn văn/bài văn ngắn đảm bảo các yêu cầu Trang 1/1
  11. trên và thể hiện được cảm thụ riêng, hợp lý, thuyết phục: 1,5 điểm + Trình bày thành đoạn văn/bài văn ngắn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được cảm thụ riêng nhưng đôi chỗ chưa hợp lý, chưa thuyết phục: 1,0 - 1,25 điểm +Trình bày được ý nhưng chưa đầy đủ, không diễn đạt thành đoạn văn: 0,5 - 0,75 điểm + Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm 5 Đây là câu có tính kết nối, mỗi học sinh có thể có cách trả 1,5 lời riêng, miễn đáp ứng được yêu cầu của câu hỏi và phù hợp với suy nghĩ, vốn sống của học sinh lớp 7. Tuy nhiên cần đảm bảo các yêu cầu: - Bài thơ đã thể hiện được vẻ đẹp riêng của vùng đất biên cương phía Bắc tổ quốc ta trong cảm nhận của nhà thơ. - Từ nội dung bài thơ, gợi cho em về tình yêu quê hương, đất nước nói chung, về tình yêu đối với mảnh đất Kon Tum quê hương em: yêu quý, gắn bó, tự hào với những cảnh sắc và con người nơi đây,... Hướng dẫn chấm: + Trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được cách lí giải riêng, hợp lý, thuyết phục: 1,5 điểm + Trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên nhưng đôi chỗ chưa hợp lý, chưa thuyết phục: 1,0 - 1,25 điểm +Trình bày được ý nhưng chưa đầy đủ, không diễn đạt thành đoạn văn: 0,5 - 0,75 điểm + Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm về người thân: Mở ài 0,5 giới thiệu và trình bày cảm nghĩ chung về người thân yêu và gần gũi nhất với mình; Thân ài nêu cụ thể tình cảm, cảm về người thân; Kết ài Khái quát tình cảm của mình với người thân, mong ước, hứa hẹn. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Cảm nghĩ về người thân. 0,5 c. Triển khai vấn đề: Học sinh viết bài văn bộc lộ tình cảm, 3,0 cảm xúc về một người thân yêu và gần gũi nhất với mình: - Giới thiệu và trình bày cảm nghĩ chung về người thân yêu và gần gũi nhất với mình. - Từ một vài nét về ngoại hình, tính cách hoặc công việc của người thân để trình bày suy nghĩ, cảm xúc. - Sự quan tâm của người thân đối với mọi người, đối với riêng mình. - Hồi tưởng kỉ niệm với người thân, qua đó bày tỏ tình cảm, suy nghĩ. - Tưởng tượng những tình huống để bày tỏ những ước mơ tốt đẹp hoặc lời hứa,... - Khái quát tình cảm của mình với người thân, mong ước, hứa hẹn. Hướng dẫn chấm: - Đầy đủ các ý. Thể hiện được cảm xúc, tình cảm chân thực, Trang 1/1
  12. sâu sắc, xúc động về người thân; văn viết mạch lạc, trong sáng, cảm xúc: 2,5 - 3,0 điểm. - Tương đối đầy đủ các ý. Thể hiện được cảm xúc, tình cảm chân thành nhưng chưa được sâu sắc; văn viết mạch lạc: 1,75 - 2,25 điểm. - Biết cách làm bài văn biểu cảm về người thân; còn thiếu 2 - 3 ý hoặc các ý đầy đủ nhưng biểu cảm chưa cụ thể: 1,0 - 1,5 điểm. - Thiếu nhiều ý. Chưa biết viết văn biểu cảm về người thân: 0,25 - 0,75 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo qui tắc chính tả dùng từ, đặt 0,5 câu. e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt, bày tỏ tình cảm, cảm xúc chân 0,5 thực, sâu sắc, sáng tạo; có năng lực cảm thụ văn học. Thắng Lợi, ngày 05/12/2022 Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM Giáo viên Trần Thị Sương Trần Thị Sương Trang 1/1
  13. TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN - KHXH NĂM HỌC: 2022 - 2023 MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 8 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Tổng Kĩ Nội dung/đơn % TT năng vị kiến thức Nhận biết Thông Vận d ng Vận d ng điểm hiểu cao 1 Đọc Truyện (Truyện 0,5 0,4 0,1 50 hiểu Việt Nam giai đoạn 1930- 1945) 2 Viết Thuyết minh 1* 1* 1* 1* 50 một đồ dùng trong sinh hoạt hoặc học tập. Tổng 40 30 20 10 T ệ % 40% 30% 20% 10% 100 T ệ chung 70% 30% *Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm. Thắng Lợi, ngày 03 tháng 12 năm 2022 Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM Giáo viên Trần Thị Sương Huỳnh Thị Mai Thi Trang 1/1
  14. TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI TỔ NGỮ VĂN-KHXH NG Đ C T ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 - THỜI GIAN L M I: 0 H T TT Chương/ Nội Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ chủ đề dung/ nhận thức Đơn vị Nhận Thôn Vận Vận kiến biết g d ng d ng thức hiểu cao 1 Đọc Truyện Nhận biết: hiểu (Truyện - Nhận biết được phương thức biểu Việt Nam đạt của truyện. giai đoạn - Nhận biết được từ tượng hình và 1930- công dụng của dấu hai chấm trong 0,5 0,4 0,1 1945) đoạn trích. Thông hiểu: - Nêu được nội dung chính của đoạn trích. - Hiểu và đánh giá, cảm nhận một nhân vật có trong đoạn trích. - Phân tích được tác dụng của từ tượng hình trong câu. Vận d ng: - Trình bày được suy nghĩ về giá trị của tình yêu thương, sự sẻ chia trong cuộc sống được gợi ra từ đoạn trích. 2 Viết Thuyết Nhận biết: minh - Xác định đúng kiểu bài, chọn đúng một đồ đối tượng thuyết minh. dùng Thông hiểu: trong - Hiểu nhiệm vụ từng phần của bố sinh cục bài văn thuyết minh. 1* 1* 1* 1* hoạt Vận d ng: hoặc - Viết bài văn thuyết minh với trình học tập. tự hợp lí. Vận d ng c o: - Viết bài văn thuyết minh với lời văn sáng tạo. Tổng 2,5 2 0,5 1* T lệ % 40% 30% 20% 10% T lệ chung 70% 30% Thắng Lợi, ngày 03 tháng 12 năm 2022 Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM Giáo viên Trần Thị Sương Huỳnh Thị Mai Thi Trang 1/1
  15. TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN-KHXH NĂM HỌC: 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn Đ Ề CHÍNH TH Ứ C Lớp: 8 Thời gi n: 0 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề có 02 câu, 01 trang) ĐỀ I Câu 1 (5,0 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: Chị Lan bỗng giơ tay vẫy một con bé, từ nãy vẫn đứng dựa vào cột quán, gọi: - Sao không lại đây, Hiên ? Lại đây chơi với tôi. Hiên là đứa con gái bên hàng xóm, bạn chơi với Lan và Duyên. Sơn thấy chị gọi nó không lại, bước đến gần, trông thấy con bé co ro đứng bên cột quán, chỉ mặc có manh áo rách tả tơi, hở cả lưng và tay. Chị Lan cũng đến hỏi: - Sao áo mày rách thế, Hiên? Áo lành đâu không mặc? Con bé bịu xịu nói: - Hết áo rồi, chỉ còn cái này. - Sao không bảo u mày may cho? Sơn bấy giờ mới chợt nhớ ra là mẹ cái Hiên rất nghèo, chỉ có nghề đi mò cua bắt ốc thì còn lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho con nữa. Sơn thấy động lòng thương cũng như ban sáng Sơn đã nhớ thương đến em Duyên ngày trước vẫn chơi cùng với Hiên, đùa nghịch ở vườn nhà. Một ý nghĩ tốt bỗng thoáng qua trong trí, Sơn lại gần chị thì thầm: - Hay là chúng ta đem cho nó cái áo bông cũ, chị ạ. - Ừ, phải đấy. Để chị về lấy. Với lòng ngây thơ của tuổi trẻ, chị Lan hăm hở chạy về nhà lấy áo. Sơn đứng lặng yên đợi, trong lòng tự nhiên thấy ấm áp, vui vui. (Thạch Lam, Gió lạnh đầu mùa, Tuyển tập Thạch Lam, NXB Văn học, Hà Nội, 2015. Tr. 119-126) a/ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì? (0,5 điểm) b/ Nêu nội dung chính của đoạn trích. (0,5 điểm) c/ Qua đoạn trích trên, em có cảm nhận gì về nhân vật Sơn? Từ đó hãy viết đoạn văn (không quá 10 câu) trình bày ý kiến về giá trị của tình yêu thương, sự sẻ chia trong cuộc sống con người. (2,0 điểm) d/ Các dấu hai chấm có trong đoạn trích dùng để làm gì? (1,0 điểm) đ/ Ghi lại hai từ tượng hình và phân tích tác dụng của hai từ tượng hình trong câu văn sau: (1,0 điểm) Sơn thấy chị gọi nó không lại, bước đến gần, trông thấy con bé co ro đứng bên cột quán, chỉ mặc có manh áo rách tả tơi, hở cả lưng và tay. Câu 2 (5,0 điểm): Thuyết minh một đồ dùng trong sinh hoạt hoặc học tập gần gũi, quen thuộc mà em yêu thích. -------------- HẾT ------------- Trang 1/1
  16. TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN-KHXH NĂM HỌC: 2022 - 2023 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: NGỮ VĂN, LỚP: 8 (Bản Hướng dẫn gồm 03 trang) I. HƯỚNG DẪN CHUNG: - Bản Hướng dẫn chấm chỉ định hướng các yêu cầu cơ bản cần đạt của đề, giáo viên cần nắm vững đáp án, biểu điểm để đánh giá hợp lí các mức độ năng lực của học sinh. Chấp nhận cách kiến giải khác với Hướng dẫn chấm nhưng hợp lí, thuyết phục, thể hiện được chính kiến riêng; - Cần đánh giá cao tính sáng tạo và năng khiếu bộ môn của học sinh; chú ý tính phân hóa trong khi định mức điểm ở từng câu; - Giáo viên có thể chi tiết hóa và thống nhất một số thang điểm ở các phần (nếu cần), nhưng không được thay đổi biểu điểm từng câu/phần của Hướng dẫn chấm; - Tổng điểm toàn bài là 10,0; điểm lẻ nhỏ nhất là 0,25. II. ĐÁ ÁN V THANG ĐIỂM: CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu: 5,0 a Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: tự sự 0,5 Hướng dẫn chấm: a + Trả lời như đáp án: 0,5 điểm. + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm. b Nội dung chính của đoạn trích: Cuộc trò chuyện giữa chị em Sơn với Hiên 0,5 b và sự đồng cảm, sẻ chia áo mà chị em Sơn dành cho Hiên. Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án: 0,5 điểm. 1 + Trả lời chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm. + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm. Đây là câu hỏi mở, mỗi học sinh có thể có cách trả lời riêng, miễn đáp ứng 2,0 được yêu cầu của câu hỏi và phù hợp với suy nghĩ, cảm nhận của học sinh c lớp 8. Tuy nhiên cần đảm bảo các yêu cầu: - Nêu được cảm nhận về nhân vật Sơn: + Là người có trái tim ấm áp, lòng nhân hậu, giàu tình yêu thương. (Thể hiện qua suy nghĩ, sự động lòng thương khi thấy Hiên mặc chiếc áo rách và cảm thấy ấm áp, vui vui trong lúc đợi chị Lan chạy về nhà lấy áo cho Hiên) + Là người biết chia sẻ. (Sẵn sàng chia sẻ chiếc áo bông cũ cho Hiên) ... Hướng dẫn chấm: + Trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được cảm thụ riêng, hợp lý, thuyết phục: 1,0 điểm. + Trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được cảm thụ riêng nhưng đôi chỗ chưa hợp lý, chưa thuyết phục: 0,75 điểm. + Trình bày được ý nhưng chưa đầy đủ, không diễn đạt thành đoạn văn: 0,5 điểm. + Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm. + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm. - Nêu được suy nghĩ về giá trị của tình yêu thương, sự sẻ chia trong cuộc sống và biểu hiện, ý nghĩa của nó đối với mỗi người. + Tình yêu thương, sự sẻ chia giúp con người trở nên hạnh phúc, vui vẻ; là Trang 1/1
  17. CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM nền tảng vững chắc để xây dựng một xã hội văn minh, phát triển, + Bàn luận mở rộng vấn đề. + Có những liên hệ và rút ra bài học cần thiết. Hướng dẫn chấm: + Trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được cảm thụ riêng, hợp lý, thuyết phục: 1,0 điểm. + Trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được cảm thụ riêng nhưng đôi chỗ chưa hợp lý, chưa thuyết phục: 0,75 điểm. + Trình bày được ý nhưng chưa đầy đủ, không diễn đạt thành đoạn văn: 0,5 điểm. + Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm. + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm. Các dấu hai chấm có trong đoạn trích dùng để đánh dấu (báo trước) lời đối 1,0 d thoại của chị em Sơn và Hiên. Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án: 1,0 điểm. + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm. - Từ tượng hình: co ro, tả tơi. 0,5 đ Hướng dẫn chấm: + Ghi được 2 từ như đáp án: 0,5 điểm + Ghi được 1 từ như đáp án: 0,25 điểm + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm - Tác dụng: Gợi tả sự nghèo khó, đáng thương, tội nghiệp của Hiên trong 0,5 những ngày giá rét. Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án: 0,5 điểm. + Trả lời chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm. + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm. 2 Vi ết bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng 5,0 . Đảm bảo cấu trúc ài văn thuyết minh: 0,5 Có đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài: Giới thiệu được đồ dùng; Thân bài: Thuyết minh cụ thể về một đồ dùng; Kết bài: Khẳng định, nhấn mạnh vai trò của đồ dùng. b. Chọn được đối tượng đúng chủ đề mà đề ài yêu cầu: 0,5 Thuyết minh một đồ dùng trong sinh hoạt hoặc học tập gần gũi, quen thuộc mà em yêu thích. c. Nội dung thuyết minh: 3,0 Trình bày được những đặc điểm cơ bản của một đồ dùng trong sinh hoạt hoặc học tập gần gũi, quen thuộc mà em yêu thích. - Giới thiệu chung về một đồ dùng trong sinh hoạt hoặc học tập gần gũi, quen thuộc. (0,5 điểm) * Hướng dẫn chấm: + Giới thiệu có dẫn nhập hợp lý: 0,5 điểm. + Chỉ giới thiệu không có phần dẫn nhập: 0,25 điểm. + Giới thiệu không không đúng yêu cầu của đề: 0,0 điểm. - Thuyết minh c thể về một đồ dùng trong sinh hoạt hoặc học tập: (2,0 điểm) + Giới thiệu về nguồn gốc, phân loại đồ dùng. Trang 1/1
  18. CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM + Giới thiệu, trình bày về hình dáng, màu sắc, cấu tạo từng bộ phận, chất liệu của đồ dùng. + Trình bày công dụng, cách sử dụng và cách bảo quản đồ dùng. Hướng dẫn chấm: + Nội dung thuyết minh thể hiện rõ, đủ, cụ thể yêu cầu về nội dung: cung cấp tri thức đầy đủ, khách quan, xác thực về đồ dùng; sử dụng phương pháp thuyết minh linh hoạt, phù hợp: 1,75 - 2,0 điểm. + Nội dung thuyết minh thể hiện được yêu cầu của đề; kĩ năng làm bài văn thuyết minh tương đối tốt; cung cấp tri thức đầy đủ, khách quan, xác thực về đồ dùng: 1,0 - 1,5 điểm. + Chỉ viết được một đoạn văn có liên quan đến yêu cầu của đề hoặc nội dung quá sơ sài, còn sai kiến thức về đối tượng thuyết minh: 0,25 - 0,75 điểm. - Khẳng định sự gần gũi, cần thiết, quen thuộc củ đồ dùng. Nhấn mạnh về v i tr củ đồ dùng trong sinh hoạt hoặc trong học tập. Hướng dẫn chấm: + Có cách kết thúc hay, đúng yêu cầu của đề: 0,5 điểm. + Có kết bài nhưng qua loa, thiếu ý: 0,25 điểm. + Chưa có kết bài hoặc kết bài sai lệch: 0,0 điểm. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt 0,5 câu. Hướng dẫn chấm: + Diễn đạt rõ ràng, trong sáng, đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu, đôi chỗ có mắc vài lỗi nhưng không cơ bản: 0,5 điểm. + Diễn đạt nhiều chỗ còn lủng củng, mắc nhiều lỗi: 0,25 điểm. e. áng tạo: 0,5 Có cách diễn đạt cụ thể, chặt chẽ, mạch lạc; tri thức thuyết minh phong phú, sâu sắc; biết kết hợp linh hoạt các phương pháp thuyết minh. Hướng dẫn chấm: + Đáp ứng được hai yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. + Đáp ứng được một yêu cầu: 0,25 điểm. ------------------- HẾT -------------------- Kon Tum ngày 03 tháng 12 năm 2022 Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM Giáo viên Trần Thị Sương Huỳnh Thị Mai Thi Trang 1/1
  19. TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN - KHXH NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN NGỮ VĂN, LỚP 9 Thời gi n: 0 phút Tổng Nội Mức độ nhận thức % Kĩ dung/đơn điểm TT năng vị iến Vận d ng Nhận iết Thông hiểu Vận d ng thức cao 1 Đọc Văn bản hiểu thơ 2 2 1 0 50 2 Viết Viếtbài văn tự sự kết hợp với miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị 50 luận; các 1* 1* 1* 1* hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm. Tổng 4.0 3.0 2.0 1.0 100 T ệ 40% 30% 20% 10% T ệ chung 70% 30% * Ghi chú: Phần Viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm. Thắng Lợi, ngày 4/12/2022 Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM Giáo viên Trần Thị Sương Dương Thị Thanh Trúc Trang 1/1
  20. TRƯỜNG TH VÀ THCS THẮNG LỢI TỔ NGỮ VĂN – KHXH NG Đ C T ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 - THỜI GIAN L M I: 0 H T Nội ố câu hỏi theo mức độ nhận thức Kĩ dung/Đơn Thông Vận TT Mức độ đánh giá Nhận Vận năng vị iến hiểu d ng iết d ng thức cao 1 Đọc - Văn bản Nhận biết: hiểu thơ - Nhận biết phương thức biểu đạt. 1.75 0.12 0.13 - Nhận biết thể thơ. - Nhận biết thuật ngữ. Thông hiểu: - Hiểu biện pháp nghệ thuật tu từ; tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ. - Xác định được các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong bài thơ. - Hiểu nội dung chính của bài thơ. Vận d ng: - Biết trình bày cảm nhận của mình sau khi đọc bài thơ. - Đưa ra được quan điểm, ý kiến của mình về nội dung, nghệ thuật trong bài thơ. 2 Viết Viếtbài Viết được bài văn tự sựkết hợp với miêu văn tự sự tả, miêu tả nội tâm, nghị luận; các hình kết hợp thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội với miêu tâm. tả, miêu tả Nhận biết: Xác định đúng kiểu bài văn nội tâm, tự sự kết hợp với miêu tả, miêu tả nội nghị luận; tâm, nghị luận; các hình thức đối thoại, các hình độc thoại, độc thoại nội tâm. thức đối Thông hiểu: Có bố cục rõ ràng , nhân thoại, độc vật, sự việc, lựa chọn ngôi kể hợp lí; kết thoại, độc hợp yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị thoại nội luận; các hình thức đối thoại, độc thoại, 0.4 0.2 0.2 0.2 tâm. độc thoại nội tâm phù hợp Vận d ng: Cốt truyện hay, phù hợp, diễn đạt rõ, thuyết phục; có kết hợp với miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận; các hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm hiệu quả. Vận d ng c o:Lời văn sáng tạo, thể hiện được suy nghĩ riêng,cảm xúc chân thành, sâu sắc có kết hợp với miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận; các hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm hiệu quả. Tổng 2.15 0.32 0.33 0.2 lệ 40 30 20 10 T ệ chung 40 30 20 10 Trang 1/1