Đề kiểm tra học kì II môn Tiếng Việt Lớp 2 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)

doc 7 trang tieumy 28/08/2025 990
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Tiếng Việt Lớp 2 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_lop_2_truong_tieu_hoc_p.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Tiếng Việt Lớp 2 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 – 2021 KHỐI 2: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020-2021 Mạch kiến thức kĩ Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng năng và số TN TL TNK TL TNK TL TNK TL TN TL điểm KQ Q Q Q KQ Đọc hiểu: Số câu Xác định được 3 1 1 1 4 2 những hình ảnh, chi tiết miêu tả trong bài. 1;2 - Giải thích được 4 5 6 chi tiết trong bài Câu số ;3 bằng suy luận trực tiếp; Liên hệ những vấn đề có liên quan đến bản Số điểm 1,5 0,5 1,0 1.0 2,0 2,0 thân Kiến thức TV: 2 1 2 1 Từ trái nghĩa, từ Số câu ngữ về muông 7,8 9 thú; đặt câu hỏi: Câu số khi nào? Số điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 Tổng Số câu 5 2 1 1 9 Số điểm 2,5 1,5 1,0 1,0 6,0
  2. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 – 2021 KHỐI 2 HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: TIẾNG VIỆT (đọc tiếng) I/ Đọc thành tiếng: A. Nội dung kiểm tra: + HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt Lớp 2 từ tuần 19 đến tuần 34 trong SGK (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc do GV nêu ra. *Thời gian kiểm tra: GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS trong các tiết vào các ngày thứ 4,5,6 (ngày 1-> 3/7/2020) B. Hướng dẫn đánh giá cho điểm đọc thành tiếng : (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng : tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm -Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm KonTum, ngày .... tháng 5 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
  3. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn : Tiếng Việt - LỚP 2 Phần viết 1.Chính tả: (Nghe - viết) 15 phút Chuyện quả bầu Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến. Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài đều chết chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi như thuyền, hai vợ chồng thoát nạn. Sau bảy ngày, họ chui ra. Theo Truyện cổ Khơ- mú 2. Tập làm văn: (Thời gian: 25 phút) Đề bài: Dựa vào các gợi ý sau, viết một đoạn văn ngắn (khoảng từ 4 đến 5 câu ) nói về một loài cây mà em thích. 1. Đó là cây gì, trồng ở đâu? 2. Hình dáng cây như thế nào? 3. Cây có ích gì?
  4. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn : Tiếng Việt - Lớp 2 Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên:.....................................................Lớp 2.......... Điểm Lời phê của cô giáo ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. I/ Đọc thầm bài tập đọc sau: Cây đa quê hương Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói. Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng. Theo Nguyễn Khắc Viện II/ Trả lời câu hỏi và làm các bài tập sau : Câu 1. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Bài tập đọc này nói về cây gì ? A. Cây đa B. Cây lúa C. Cây hoa phượng Câu 2. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Cành cây đa như thế nào ? A. như cánh tay khổng lồ B. lớn hơn cột đình. C. to lớn sum xuê.
  5. Câu 3: (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Từ ngữ nào cho biết cây đa đã sống rất lâu? A. Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói. B. Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát, nhìn đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề. C. Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Câu 4. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Ngồi hóng mát dưới gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? A. Bầu trời cao xanh vòi vọi, đàn có trắng đang sải cánh bay. B. Lúa vàng gợn sóng, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng. C. Đồng lúa vàng mênh mông dưới ánh chiều kéo dài. Câu 5: (1 điểm) Trả lời câu hỏi sau Em hãy ghi lại câu văn trong bài tả ngọn cây đa. Câu 6 : (1 điểm) Trả lời câu hỏi sau: Qua bài “ Cây đa quê hương”, em hãy viết ra 2 việc em cần làm để chăm sóc cho cây được xanh tốt. Câu 7. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Cặp từ trái nghĩa dưới đây là: A. Trẻ con - người lớn B. Siêng năng - chăm chỉ C. Chạy - nhảy Câu 8. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Những con vật thuộc nhóm thú dữ, nguy hiểm là: A. Sư tử, nai, gấu, hổ, thỏ B. Hổ, báo, cá sấu, lợn rừng, sư tử C. Khỉ, gấu, hươu, hổ, rùa Câu 9. (1 điểm) Đặt câu hỏi có cụm từ “Khi nào” cho câu sau: Chủ nhật tới, cô giáo sẽ đưa cả lớp đi thăm vườn thú.
  6. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 – 2021 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 A.PHẦN ĐỌC I. Đọc thành tiếng : (4 điểm) II. Đọc hiểu ( 6 điểm) Câu hỏi Đáp án câu trả lời Điểm HD chấm 1 A 0,5 2 B 0,5 3 C 0,5 Khoanh đúng đáp án được 0,5đ 4 B 0,5 Đầu câu phải viết hoa, cuối câu có 5 Ngọn chót vót giữa trời xanh. 1 dấu chấm. HS nêu 1 việc được 0.5 điểm. HS có VD: tưới nước, nhổ cỏ, bón phân, 6 1 thể có câu trả lời khác phù hợp nội bắt sâu.... dung bài vẫn ghi điểm. 7 A 0,5 Khoanh đúng đáp án được 0,5đ 8 B 0,5 Khoanh đúng đáp án được 0,5đ - Đầu câu phải viết hoa, cuối câu có Khi nào cô giáo sẽ đưa cả lớp đi dấu hỏi chấm. 9 - Nếu không viết hoa chữ cái đầu câu thăm vườn thú ? 1 - trừ 0.25đ; cuối câu thiếu dấu hỏi chấm -trừ 0.25 đ B. VIẾT (10 điểm) I. Chính tả (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm Cụ thể: + Chữ viết rõ ràng: 0,5 điểm + Viết đúng chữ, cỡ chữ: 0,5 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi):1 điểm Cụ thể: + Sai từ dưới 5 lỗi: không trừ điểm + Sai từ 5 – 6 lỗi: trừ 0,25 điểm + Sai từ 7 – 8 lỗi: trừ 0,5 điểm + Sai 9 lỗi trở lên: trừ 0,75 điểm - Trình bày đúng qui định, viết sạch, đẹp: 1 điểm Cụ thể: + Trình bày đúng quy định: 0,5 điểm + Viết sạch, đẹp: 0,5 điểm
  7. II. Tập làm văn (6 điểm) Hướng dẫn chi tiết : 1. Nội dung (ý): 3 điểm HS viết được đoạn văn ngắn để kể nói về một loại cây theo đúng gợi ý đã nêu trong đề bài. Đủ số câu theo yêu cầu. a. Giới thiệu được loại cây (cây xoài, cây mít, cây phượng....) (0,5 đ) b. Nêu được cây trồng ở đâu (trồng trong vườn nhà, trong sân trường...) (0,5 đ) c. Nêu được hình dáng cây như thế nào (cây cao, thấp, cây to, còn nhỏ...) (1 đ) d. Nêu được ích lợi của cây đối với con người (cây cho bóng mát, cho quả ăn....) (1đ) (Hs có thể nêu thêm tình cảm của bản thân với cây ) 2. Kỹ năng: 3 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ đặt câu: 1điểm - Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm . ( Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, lỗi chính tả và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5,75; 5,5; 5,0, 4,75; .... cho phù hợp ) * Lưu ý cách tính điểm: Điểm bài kiểm tra định kỳ môn tiếng Việt (điểm chung) là trung bình cộng của 2 bài kiểm tra Đọc, Viết quy về thành 10 điểm (chia số điểm thực tế cho 2) và được làm tròn 0.5 thành 1. VD: điểm thực tế của 2 bài Đọc, Viết là 19, quy về thang điểm 10 là 9.5 (làm tròn số thành 10) Kon Tum, ngày ... tháng 5 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG DUYỆT