Đề kiểm tra học kì II môn Tiếng Việt Lớp 1 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Tiếng Việt Lớp 1 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_lop_1_truong_tieu_hoc_p.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Tiếng Việt Lớp 1 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020 - 2021 KHỐI LỚP: 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 Môn: Tiếng Việt MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe - nói Cách đánh giá cho điểm (7đ) Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng - Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách kết hợp kiểm tra kĩ năng nghe nói vở, cách đưa mắt đọc: 1 điểm. Mục tiêu kiểm tra (học sinh trả lời câu hỏi về nội dung - Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân đoạn, bài đọc) ở học kì 2 lớp 1. biệt: 1 điểm. - Đọc một đoạn văn không có trong - Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu sách giáo khoa (độ dài khoảng từ (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm. 60 tiếng); tốc độ đọc khoảng 40 - Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm. tiếng/ 1 phút. - Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm. Nội dung kiểm tra - Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các đọc. cụm từ: 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. Kiểm tra đọc hiểu Cách đánh giá cho điểm (3đ) Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu của học - Mức 1: 2 câu, 1 điểm (0,5đ/câu) Mục tiêu kiểm tra sinh. - Mức 2: 2 câu, 1 điểm (0,5đ/câu) - Hiểu nghĩa từ ngữ trong bài đọc. - Mức 3: 1 câu, 1 điểm - Hiểu nội dung thông báo của câu. Nội dung kiểm tra - Hiểu nội dung đoạn, bài đọc có độ dài từ 80 - 100 chữ. MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA ĐỌC HIỂU Mức 1 Mức 2 Mức 3 TT Chủ đề Tổng TN TL TN TL TN TL 01 Đọc hiểu Số câu 2 1 1 1 5 văn bản Câu số câu 1, 2 câu 3 câu 4 câu 5 Số điểm 1 0,5 0,5 1 3
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020 - 2021 KHỐI LỚP: 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 Môn: Tiếng Việt MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA VIẾT Mạch kiến thức, kĩ năng Cách đánh giá và cho điểm 1. Kiểm tra viết chính tả (7 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 2 điểm - Chép đúng câu, đoạn văn có độ dài - Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 2 điểm khoảng 30-35 chữ, tốc độ viết khoảng - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 30 chữ/15 phút, trình bày được bài viết lỗi): 2 điểm theo mẫu. - Trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp: 1 điểm. VIẾT 2. Kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (3 - Bài tập về chính tả âm vần (một số hiện (10 điểm) điểm) tượng chính tả bao gồm: các chữ có vần - Biết điền âm, vần vào chỗ trống để khó, các chữ mở đầu bằng: c/k; g/gh; hoàn chỉnh từ ngữ, hoàn chỉnh câu văn ng/ngh ...) - Nhận biết một số sự vật (con vật, đồ - Bài tập về câu (bài tập nối câu, dấu câu; vật, con người ...) gần gũi. hoặc bài tập viết câu đơn giản, trả lời câu hỏi về bản thân hoặc gia đình, trường học, cộng đồng, ... về nội dung bức tranh/ ảnh). MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT Mức 1 Mức 2 Mức 3 TT Chủ đề Tổng TN TL TN TL TN TL 01 Kiến thức Số câu 2 1 1 1 5 Tiếng Việt Câu số câu 1, 2 câu 4 câu 3 câu 5 Số điểm 1 1 1 1 3
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020 - 2021 KHỐI LỚP: 1 NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1 Năm học 2020- 2021 A. Phần đọc: I. Đọc thành tiếng (Thời gian: giáo viên linh hoạt tuỳ thuộc vào sĩ số học sinh của lớp mình ). * Cách thức: kiểm tra từng học sinh, học sinh lên bốc thăm rồi chọn 1 trong 2 sau (đề 1, đề 2). * GV nêu yêu cầu kiểm tra đọc: - Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc: 1 điểm. - Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt: 1 điểm. - Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm. - Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm. - Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. * GV cho từng học sinh đọc thầm bài đọc trước 1 lần. * GV gọi từng học sinh đọc to bài đọc. Nếu HS đọc chưa đúng tiếng nào, GV cho phép HS đọc lại (đọc phân tích) tiếng đó 01- 02 lần. - GV ghi lại thời gian đọc của học sinh và ghi các lỗi học sinh cần khắc phục vào bài đọc để làm căn cứ chấm điểm. Đề 1: I. Đọc thành tiếng: Con chim manh manh Con chim manh manh Ông thầy ăn một Nó đậu cành chanh Bà cốt ăn hai Tôi ném hòn sành Cái thủ cái tai Nó quay lông lốc Tôi đem biếu chúa Tôi làm một chốc Chúa hỏi chim gì? Được ba mâm đầy: - Con chim manh manh. Câu hỏi 1: Con chim manh manh đậu ở đâu? (1 điểm) ------------------------------------------------------------
- Đề 2: Chiến thắng Bạch Đằng Cách đây hơn một nghìn năm, Ngô Quyền cho chôn cọc nhọn dưới đáy sông Bạch Đằng. Chờ thủy triều lên, Ông nhử thuyền giặc vài trận địa ngầm, đến lúc nước rút nhanh, Ông phản công. Hàng trăm thuyền giặc đâm phải cọc nhọn bị đắm, quân chết quá nửa, các tướng đều bỏ mạng. Chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt một ngàn năm bị phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập của nước ta. Câu hỏi : Ngô Quyền đã làm gì dưới đáy sông Bạch Đằng? (1 điểm) Đề 3 Đôi bạn Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi: -Ai hát đấy? Có tiếng trả lời: -Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp Bê nói: -Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt. Theo sách Tiếng Việt lớp 2-Tập 1/Trang 75 Câu hỏi: Búp bê làm những công việ gì? (1 điểm) ------------------------------------------------------------
- Đề 4 Đi học Hôm qua em tới trường Mẹ dắt tay từng bước Hôm nay mẹ lên nương Một mình em tới lớp. Trường của em bé bé Nằm lặng giữa rừng cây Cô giáo em tre trẻ Dạy em hát rất hay. Hương rừng thơm đồi vắng Nước suối trong thầm thì Cọ xòe ô che nắng Râm mát đường em đi. Minh Chính Câu hỏi: Trường của bé nằm ở đâu?(1 điểm) II. Đọc hiểu: Đọc bài và làm theo yêu cầu: Bím tóc đuôi sam Khi Hà đến trường, mấy bạn gái cùng lớp reo lên: “Ái chà chà! Bím tóc đẹp quá!” Điều đó làm Hà rất vui. Nhưng Tuấn bỗng sấn tới, nắm bím tóc và nói: - Tớ mệt quá. Cho tớ vịn vào nó một lúc. Tuấn lớn hơn Hà. Vì vậy, mỗi lần cậu kéo bím tóc, cô bé lại loạng choạng và cuối cùng ngã phịch xuống đất. Tuấn vẫn đùa dai, cứ cầm bím tóc mà kéo. Hà òa khóc. Rồi vừa khóc, em vừa chạy đi mách thầy. Thầy giáo nhìn hai bím tóc xinh xinh của Hà, vui vẻ nói: - Đừng khóc, tóc em đẹp lắm ! Theo sách Tiếng Việt lớp 2-Tập 1
- Khoanh vào chữ cái (A, B, C, D) trước câu trả lời đúng ở câu 1, 2 và câu 3: Câu 1: Các bạn gái khen Hà thế nào? (0,5 điểm) A. Có bím tóc xấu B. Có bím tóc đẹp C. Tóc ngắn D. Tóc dài Câu 2: Vì sao Hà khóc? (0,5 điểm) A. Bị thầy la B. Bị bạn Tuấn nắm bím tóc làm Hà ngã phịch xuống đất C. Bị bạn gái chọc D. Các bạn chê cười Câu 3:Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào? (0,5 điểm) A. Thầy nhìn tóc Hà và cười B. Thầy phạt bạn Tuấn C. Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp. D. Thầy sờ vào mái tóc của Hà Câu 4: E hãy tìm trong bài những từ ngữ tả mái tóc của Hà? (0,5 điểm) ............................................................................................................................... Câu 5: Em hãy viết câu tả mái tóc của bạn Hà. (1 điểm) ...............................................................................................................................
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020 - 2021 KHỐI LỚP: 1 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II (2020 – 2021) ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ MÔN: TIẾNG VIỆT - PHẦN ĐỌC - LỚP 1 Đề 1 Câu hỏi 1: Con chim manh manh đậu ở cành chanh. 1 điểm Câu hỏi 1: Ngô Quyền cho chôn cọc nhọn dưới đáy 1 điểm Đề 2 Đọc sông Bạch Đằng. tiếng Đề 3 Câu hỏi: Búp bê quét nhà, rửa bát, nấu cơm. 1 điểm Đề 4 Câu hỏi: Trường của bé lặng giữa rừng cây. 1 điểm Câu 1 đáp án B 0,5 điểm Câu 2 đáp án B 0,5 điểm Câu 3 đáp án C 0,5 điểm Đọc hiểu Câu 4 Đẹp, xinh 0,5 điểm 1 điểm VD: Mái tóc của bạn Hà rất đẹp. Học sinh có thể viết Câu 5 theo nhiều cách diễn đạt khác nhau.
- B. PHẦN VIẾT I. VIẾT CHÍNH TẢ: Nghe - viết (7 điểm) Sự tích cây vú sữa Không biết cậu đi đã bao lâu. Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ, liền tìm đường về nhà. II. KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (3 điểm) Câu 1: Điền vào chỗ trống chữ tr hoặc ch (M1) (0.5 điểm) a) ... ắng tinh, ... ả cá. b) Chú ... ào mào đậu trên lưng bác ... âu. Câu 2: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu (M1) (0.5 điểm) xinh mới thẳng khỏe a) Cô bé rất ................... b) Con voi rất ................ Câu 3: Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh (M2) (0.5 điểm) ................................ ................................. Câu 4: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp (M2) (0.5 điểm) A B Cái lược tỏa nắng chói chang Hoa đào dùng để chải tóc Chú ve nở vào mùa xuân Ông mặt trời ca hát suốt mùa hè
- Câu 5: Viết một câu phù hợp với tranh (M3) (1 điểm)
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020 - 2021 KHỐI LỚP: 1 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II (2020 – 2021) ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ MÔN: TIẾNG VIỆT - PHẦN VIẾT - LỚP 1 a) Trắng linh, chả cá. 0,5 điểm Câu 1 b) Chú chào mào đậu trên lưng bác trâu. (Đúng mỗi câu được 0,25 điểm) Câu 2 a) Cô bé rất xinh. b) Con voi rất khỏe. 0,5 điểm (Đúng mỗi câu được 0,25 điểm) 0,5 điểm Câu 3 (Đúng mỗi ý được) 0,25 điểm Kiến Quả nhãn con trăn thức A B Cái lược tỏa nắng chói chang Câu 4 Hoa đào dùng để chải tóc 0,5 điểm Chú ve nở vào mùa xuân Ông mặt trời ca hát suốt mùa hè 1 điểm Câu 5 Bạn Nam đang học bài. Giáo viên chấp nhận nhiều đáp án đúng khác của học sinh. Kon Tum, ngày .... tháng 05 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
- PHÒNG GD & ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2020 – 2021 KHỐI LỚP 1 MÔN : TIẾNG VIỆT (Phần đọc hiểu) (Thời gian HS làm bài: 40 phút, không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh: .......................... Lớp: 1 .. .. Điểm Lời nhận xét của giáo viên ................................................................................................................................................ .................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Đọc bài và làm theo yêu cầu: Bím tóc đuôi sam Khi Hà đến trường, mấy bạn gái cùng lớp reo lên: “Ái chà chà! Bím tóc đẹp quá!” Điều đó làm Hà rất vui. Nhưng Tuấn bỗng sấn tới, nắm bím tóc và nói: - Tớ mệt quá. Cho tớ vịn vào nó một lúc. Tuấn lớn hơn Hà. Vì vậy, mỗi lần cậu kéo bím tóc, cô bé lại loạng choạng và cuối cùng ngã phịch xuống đất. Tuấn vẫn đùa dai, cứ cầm bím tóc mà kéo. Hà òa khóc. Rồi vừa khóc, em vừa chạy đi mách thầy. Thầy giáo nhìn hai bím tóc xinh xinh của Hà, vui vẻ nói: - Đừng khóc, tóc em đẹp lắm ! Theo sách Tiếng Việt lớp 2-Tập 1 Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Các bạn gái khen Hà thế nào? A. Có bím tóc xấu B. Có bím tóc đẹp C. Tóc ngắn D. Tóc dài
- Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Vì sao Hà khóc? A. Bị thầy la B. Bị bạn Tuấn nắm bím tóc làm Hà ngã phịch xuống đất C. Bị bạn gái chọc D. Các bạn chê cười Câu 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào? A. Thầy nhìn tóc Hà và cười B. Thầy phạt bạn Tuấn C. Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp. D. Thầy sờ vào mái tóc của Hà Câu 4: E hãy tìm trong bài những từ ngữ tả mái tóc của Hà? ................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 5: Em hãy viết câu tả mái tóc của bạn Hà. ...............................................................................................................................
- PHÒNG GD & ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2020 – 2021 KHỐI LỚP 1 MÔN : TIẾNG VIỆT (Phần viết) (Thời gian HS làm bài: 40 phút, không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh: .......................... Lớp: 1 .. .. Điểm Lời nhận xét của giáo viên ................................................................................................................................................ .................................................................................................................................................. . I. VIẾT CHÍNH TẢ: Nghe - viết II. KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: Câu 1: Điền vào chỗ trống chữ tr hoặc ch: a) .ắng tinh, .ả cá. b) Chú .ào mào đậu trên lưng bác .âu. Câu 2: Chọn từ ngữ dưới đây để hoàn thiện câu: xinh mới thẳng khỏe a) Cô bé rất ................... b) Con voi rất ................
- Câu 3: Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh: ................................ ................................. Câu 4: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp: A B Cái lược tỏa nắng chói chang Hoa đào dùng để chải tóc Chú ve nở vào mùa xuân Ông mặt trời ca hát suốt mùa hè Câu 5: Viết một câu phù hợp với tranh:

