Đề kiểm tra giữa học kì II môn Toán & Tiếng Việt Lớp 4 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II môn Toán & Tiếng Việt Lớp 4 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_toan_lop_4_truong_tieu_hoc_ph.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II môn Toán & Tiếng Việt Lớp 4 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN GIỮA KÌ II - LỚP 4 NĂM HỌC: 2020 - 2021 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Số câu T Mạch kiến thức, kĩ và TN TN TN N TN năng TL TL TL TL TL số điểm KQ KQ KQ K KQ Q Số học: Đọc, viết PS, so sánh PS lớn Số câu 3 1 2 1 4 3 hơn 1, xếp PS từ lớn 1,2, 1,2, 7,8, đến bé; các phép Câu số 5 7,8 9 tính với phân số; 3 3,5 9 Giải toán về tìm PS của một số Số điểm 3 1 3 1 4 4 Số câu 1 1 Đại lượng và đo đại lượng: Chuyển Câu số 6 6 đổi các đơn vị đo diện tích. Số điểm 1 1 Số câu 1 1 Yếu tố hình học: Câu số 4 4 Tính diện tích hình bình hành. Số điểm 1 1 Số câu 3 3 2 1 6 3 Tổng Số điểm 3,0 3,0 3,0 1,0 6 4
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: TOÁN - LỚP 4 (Thời gian làm bài : 40 phút) Họ và tên : Lớp 4 Điểm Nhận xét của giáo viên: . . . . . . Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Phân số 7 đọc là : 8 A. Bảy phần tám. B. Bảy trên tám. C. Bảy và tám. Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Phân số “ mười bảy phần mười lăm” viết là: A. 17 B. 107 C. 17 105 105 15 Câu 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Phân số nào sau đây lớn hơn 1: 1 3 A. B. C. 4 2 2 5 Câu 4: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Một hình bình hành có độ dài đáy 7dm và chiều cao 4dm. Diện tích hình bình hành đó là: A. 28m2 B. 24m2 C. 18m2 Câu 5: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Chọn dãy số đã được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: 1 2 3 4 2 4 1 2 4 3 2 1 A. ; ; ; B. ; ; ; C. ; ; ; 2 3 2 3 3 3 2 3 3 2 3 2 Câu 6: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. 5m2 27cm2 = ........... cm2 , số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 5027 B. 527 C. 50027
- Câu 7: Tính 1 4 a) + = .............................................................................................................. 3 5 2016 16 b) - = ....................................................................................................... 11 11 6 c) x 3 = .............................................................................................................. 7 12 7 d) : = .............................................................................................................. 9 3 Câu 8: Một cửa hàng có 756 quyển vở. Sau một ngày cửa hàng bán được 1 tổng số 4 quyển vở. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quyển vở? Bài giải: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... .................................................................................................................. Câu 9: Rút gọn rồi tính: 15 + 10 × 6 20 40 12 ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ..................................................................................................................
- PHÒNG GD&ĐT KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: TOÁN - LỚP: 4 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN – LỚP 4 Bài Đáp án Điểm Hướng dẫn chấm 1 A 1 - Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng 2 C 1 ở mỗi câu trả lời: 1 điểm. 3 B 1 - Không khoanh hoặc 4 A 1 khoanh vào 2 hoặc 3 5 C 1 lựa chọn mỗi câu: không tính điểm C 6 1 1 4 5 12 17 a) + = + = 3 5 15 15 15 2016 16 2000 b) - = 11 11 11 Mỗi phép tính 7 2 6 18 đúng 0,5 điểm c) x 3 = 7 7 12 7 36 d) : = 9 3 63 Bài giải HS làm đúng bước Sau một ngàycửa hàng bán được là : (0,25 điểm) nào ghi điểm bước 1 756 x = 189 (quyển ) ( 0,25 điểm) đó. 4 8 1 Phép tính thứ nhất Cửa hàng còn lại số quyển vở là: ( 0,25điểm) sai, phép tính thứ 756 - 189 = 567(quyển ) ( 0,25 điểm) hai đúng cũng Đáp số : 567 quyển Không ghi điểm. 15 + 10 × 6 = 3 + 1 × 1 20 40 12 4 4 2 1 3 1 - HS làm đúng 9 = hoàn toàn các bước 4 8 24 4 28 mới ghi điểm. = 32 32 32 * Điểm toàn bài là điểm nguyên, không cho điểm 0 và điểm thập phân. - Nguyên tắc làm tròn 0,5 thành 1. - GV chấm bài, nhận xét theo Thông tư số 22/2016/ TT-BGDĐT.
- Kon Tum, ngày .... tháng 03 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG DUYỆT PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4 A. Đề bài kiểm tra đọc thành tiếng: 1. Hình thức kiểm tra: Kiểm tra từng học sinh. 2. Nội dung kiểm tra: + HS đọc một đoạn văn theo yêu cầu phiếu chỉ định (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút). + Gv ghi các bài tập đọc sẵn vào phiếu để học sinh bốc thăm, HS được suy nghĩ cách đọc trong thời gian khoảng 2 phút, sau đó lên đọc thành tiếng đoạn văn trong phiếu đã chỉ định và trả lời 1 câu hỏi trong đoạn văn vừa đọc do GV nêu. + Chú ý tránh trường hợp hai học sinh kiểm tra liên tiếp đọc một đoạn giống nhau. Đề 1: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa (Tiếng Việt 4, tập II , trang 21) - Đọc đoạn: “Năm 1946 ............lô cốt của giặc.” H: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những đóng góp gì lớn trong kháng chiến? TL: Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn : Súng Ba - dô- ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc. Đề 2: Sầu riêng (Tiếng Việt 4, tập II , trang 34) - Đọc đoạn: “Hoa sầu riêng ............tháng năm ta.” H:Dựa vào đoạn em vừa đọc tìm câu văn miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng? TL: Hoa trổ vào cuối năm, thơm ngát như hương cau, hương bưởi đậu thành từng chùm màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá hao hao như cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa. Đề 3: Hoa học trò (Tiếng Việt 4, tập II, trang 43). - Đọc đoạn: “Nhưng hoa càng đỏ ............màu lá phượng.” H: Tại sao tác giả gọi hoa phượng là "hoa học trò" ? TL: Phượng thường trồng ở sân trường nên rất gần gũi với học sinh. Hoa phượng thường nở vào mùa thi hay kì nghỉ hè nên nó luôn gắn liền với những kỉ niệm tuổi học trò về mái trường. Đề 4: Khuất phục tên cướp biển (Tiếng Việt 4, tập II , trang 66) - Đọc đoạn: “Một lần ............đi nơi khác.” H: Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người như thế nào? TL: Ông là người rất nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm dám đối đầu với cái xấu, cái ác bất chấp nguy hiểm. B. Hướng dẫn đánh giá phần đọc tiếng:. * Điểm toàn bài đọc thành tiếng: 3 điểm: GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu không quá 1 phút, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng từ(không sai quá 5 tiếng): 1 điểm -Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm)
- Lưu ý: Học sinh chưa đạt theo yêu cầu và trả lời câu hỏi chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng, giáo viên linh hoạt đánh giá, ghi điểm cho phù hợp theo các mức sau: 3,0 điểm - 2,75 điểm - 2,5điểm-2 điểm - 1,5 điểm - 1,25 điểm - 1,0 điểm - 0,75 điểm - 0,5 điểm. PHIẾU ĐỌC TIẾNG I/ Đọc tiếng: Học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong ba bài tập đọc. Sau đó trả lời câu hỏi tương ứng với đoạn văn vừa đọc. - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Đề 1. Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa (Tiếng Việt 4, tập II , trang 21) - Đọc đoạn: Năm 1946 ............lô cốt của giặc. H: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những đóng góp gì lớn trong kháng chiến? - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Đề 2. Sầu riêng (Tiếng Việt 4, tập II , trang 34) - Đọc đoạn: Hoa sầu riêng ............tháng năm ta. H: Dựa vào đoạn em vừa đọc tìm câu văn miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng? - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Đề 3. Hoa học trò (Tiếng Việt 4, tập II, trang 43). - Đọc đoạn: Nhưng hoa càng đỏ ............màu lá phượng. H: Tại sao tác giả gọi hoa phượng là "hoa học trò" ? - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Đề 4: Khuất phục tên cướp biển (Tiếng Việt 4, tập II , trang 66) - Đọc đoạn: Một lần ............đi nơi khác.
- H: Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người như thế nào? PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN MA TRẬN KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 4 - Năm học 2020 – 2021 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Mạch kiến thức, và số TN TN TNK TN TNK kĩ năng TL TL TL TL TL điểm KQ KQ Q KQ Q Đọc hiểu văn Số câu 2 2 1 1 4 2 bản: Sầu riêng. Xác định được 1, 2, các chi tiết trong Câu số 1, 2 3, 4 5 6 5, 6 bài; Nêu được 3, 4 nội dung của bài; Nêu được suy Số điểm 1 1 1 1 2 2 nghĩ của bản thân qua bài đọc Từ và câu: xác định được câu kể Số câu 1 1 2 2 2 Ai làm gì ? Vị ngữ trong câu kể Ai là gì? Chủ Câu số 7 8 9,10 7, 8 9, 10 ngữ, Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ? Số điểm Mở rộng vốn từ: 0,5 0,5 2 1 2 Cái đẹp. Số câu 3 3 3 1 6 4 1, 2, 1, 2, 3, 4, 5,9,1 5, 6, Tổng Câu số 6 3, 4, 7 8 0 9, 10 7, 8 Số điểm 1,5 1,5 3 1 3 4
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: TIẾNG VIỆT( Đọc hiểu) - LỚP 4 (Thời gian làm bài : 40 phút) Họ và tên : Lớp 4 Điểm Nhận xét của thầy, cô giáo I. Em hãy đọc thầm bài văn sau: Sầu riêng Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi. Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn. Hương vị quyến rũ đến kì lạ. Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa. Mỗi cuống hoa ra một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến. Mùa trái rộ vào dạo tháng tư, tháng năm ta. Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này. Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn. Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo. Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê. Mai Văn Tạo II. Làm bài tập: Câu 1: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng Bài tập đọc tả loài cây gì ? A. Cây sầu riêng. B. Cây mít. C. Cây bưởi. Câu 2: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ? A. Miền Bắc. B. Miền Trung. C. Miền Nam. Câu 3: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng Mùi thơm của hoa sầu riêng được tác giả so sánh với hương thơm của loài hoa nào ?
- A. Hương cau, hương sen. B. Hương cau, hương bưởi. C. Hương bưởi, hương xoài. Câu 4: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng Mùa trái sầu riêng chín rộ vào tháng mấy ? A. Tháng hai, tháng ba. B. Tháng ba, tháng tư. C. Tháng tư, tháng năm. Câu 5: Bài văn giúp em hiểu được điều gì về cây sầu riêng? .................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. Câu 6: Theo em, vì sao chúng ta cần phải trồng thêm nhiều cây xanh ? .................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. Câu 7: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng . Câu "Mẹ em đang giặt giũ quần áo bên giếng nước " thuộc kiểu câu nào ? A. Ai làm gì ? B. Ai là gì ? C. Ai thế nào ? Câu 8 : Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng Bộ phận chủ ngữ của câu "Ruộng rẫy là chiến trường." là: A. Ruộng B. Ruộng rẫy C. chiến trường Câu 9: Đặt câu hỏi cho bộ phận vị ngữ trong câu: "Gà trống là sứ giả của bình minh" ........................ ..................... .. ... Câu 10 : Em hãy đặt một câu kể Ai thế nào ? Hãy xác định bộ phận chủ ngữ và vị ngữ của câu (gạch 1 gạch dưới bộ phận chủ ngữ, gạch 2 gạch dưới bộ phận vị ngữ). .................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................................
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA GIŨA HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020 - 2021 Môn: TIẾNG VIỆT ( Phần viết ) - Lớp 4 1. Chính tả (Nghe - viết): (20 phút) Trái vải tiến vua Trái vải tiến vua chỉ nhỉnh hơn cái chén hạt mít dùng để pha trà tàu một chút. Vỏ của nó không đỏ mà ong óng một màu nâu, nhẵn lì chứ không có gai gồ ghề. Khi bóc vỏ ra rồi thì không có nước tèm lem, mà hột thì chỉ nhỏ bằng đầu ngón tay út. Cùi vải dày như cùi dừa nhưng không trắng bạch mà trắng ngà. Đặt lên lưỡi, cắn một miếng thì nước chan hòa,.... 2. Tập làm văn: (khoảng 35 phút) Đề bài: Em hãy tả một cây bóng mát, hoặc cây ăn quả mà em thích nhất.
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020 - 2021 Môn: Tiếng Việt - Lớp 4 ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2020 - 2021 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4 A. Đọc : ( 10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu. Giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm. + Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, cụm từ; đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm. + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đọc: 1 điểm. * Lưu ý: - Đọc sai từ 1 đến 3 tiếng: trừ 0,5 điểm ; đọc sai 5 tiếng trở đi: trừ 1 điểm - Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : trừ 0,5 điểm - Đọc nhỏ vượt qua thời gian từ 1 phút đến 2 phút: trừ 0,5 điểm - Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm - Trả lời sai hoặc không trả lời được: trừ 1 điểm II. Phần đọc hiểu: ( 7 điểm ) Câu Đáp án Điểm Ghi chú 1 A. Sầu riêng. 0.5 2 C. Miền Nam 0.5 Nếu HS khoanh vào 2-3 đáp án 3 B. Hương cau, hương bưởi. 0.5 thì không ghi điểm 4 C. Tháng tư, tháng năm 0.5 5 Bài văn tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc 1,0 về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây. VD: HS có thể trả lời: Chúng ta cần trồng (Tùy theo sự hiểu biết của HS, nhiều cây xanh vì cây xanh cho chúng ta HS có thể nêu câu trả lời khác phù hợp ). 6 bóng mát, cho chúng ta có không khí trong 1,0 lành..... (Tùy theo sự hiểu biết của HS, HS có thể nêu câu trả lời khác phù hợp ) 7 A. Ai làm gì? 0,5 8 B. Ruộng rẫy 0.5 HS điền đúng mỗi ý GV ghi 0,25 điểm. - HS đặt câu hỏi cho bộ phận 9 Gà trống là gì? 1,0 vị ngữ đúng theo mẫu câu Ai là gì? GV ghi 1 điểm. VD: Bé Thu rất nhanh nhẹn. - HS đặt câu đúng theo mẫu Ai thế nào? GV ghi 0,5 điểm. Ông em đã già và yếu rồi. 10 1,0 - HS xác định đúng chủ ngữ, Hoặc: Cây cam sai trĩu quả. vị ngữ trong câu GV ghi 0,5 (mỗi ý được 0,25 điểm)
- Trâu cày rất khỏe. B. PHẦN VIẾT( 10 điểm) Hướng dẫn chấm - Tốc độ đạt yêu cầu: 0,25 điểm 1. Chính tả - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 0,5 điểm ( 2 điểm) - Viết đúng chính tả: 1 điểm Cụ thể: + Sai từ 1-2 lỗi: không trừ điểm + Sai từ 3 – 4 lỗi: trừ 0,25 điểm + Sai từ 5 – 7 lỗi: trừ 0,5 điểm + Sai 8 lỗi trở lên: trừ 0,75 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 0,25 điểm Viết được bài văn theo yêu cầu của đề, đủ các phần, cơ bản thể hiện được: Mở bài, phần nội dung thân bài đúng trọng tâm, câu kết bài; viết câu đúng ngữ pháp; không mắc lỗi chính tả; chữ viết rõ ràng sạch sẽ; độ dài bài văn từ 10 câu 2. Tập làm trở lên – được 8 điểm. văn (8 *Thang điểm cụ thể: điểm) 1. Mở bài: (1 điểm) HS: Giới thiệu bao quát về cây được tả (Tùy theo mức độ viết văn của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ) 2. Thân bài: (4 điểm) cụ thể như sau: a/ Nội dung: (1.5 điểm) Tả bao quát về cây ăn quả hoặc cây bóng mát: 0.5 điểm Tả một số đặc điểm nổi bật của cây: 0.5đ Một vài ích lợi của của cây: 0.25 đ 1,5đ Những kỷ niệm gắn bó với cây: 0.25 đ Lưu ý: HS có thể kết hợp các nội dung trên. (Tùy theo mức độ viết văn của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ – 1.5đ) b/ Kỹ năng: (1.5 điểm ) Cách diễn đạt câu văn trong bài văn tả cây cối, cách dùng từ ngữ hình ảnh, cách sắp xếp các ý để tả cây cối theo đúng mục đích (Tùy theo mức độ viết của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ-1.5đ) c/ Cảm xúc: (1 điểm ) tình cảm, cảm xúc của bản thân đối với cây trồng .. (Tùy theo mức độ viết văn của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ) 3. Kết bài: Tình cảm của em với cây mà em đang tả (1điểm) (Tùy theo mức độ viết văn của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ) 4. Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm. 5. Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm 6.Sáng tạo: (1đ) Bài viết có sự sáng tạo về cách dùng từ ngữ, hình ảnh, cách diễn đạt trong câu văn Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viếtcủa HS, GV có thể ghi các mức điểm: 7,5 – 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5. * Lưu ý cách tính điểm: Điểm bài kiểm tra định kỳ môn tiếng Việt (điểm chung) là trung bình cộng của 2 bài kiểm tra Đọc, Viết quy về thành 10 điểm (chia số điểm thực tế cho 2) và được làm tròn 0.5 thành 1. Ví dụ: điểm thực tế của 2 bài Đọc, Viết là 19, quy về thang điểm 10 là 9.5 (làm tròn số thành 10) Kon Tum, ngày .... tháng 03 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG DUYỆT

