Đề kiểm tra giữa học kì II môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_lop_5_truong_tieu.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020 - 2021 KHỐI LỚP: 5 MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II- LỚP 5 Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, Mức Mức Mức Mức Tổng số điểm 1 2 3 4 Đọc hiểu văn bản: - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. Số câu 2 2 1 1 6 - Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài. - Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. - Nhận xét được hình ảnh nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc Số điểm 1 1 1 1 4 được với bản thân và thực tế. Kiến thức Tiếng Việt: - Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ Số câu 1 1 1 1 4 thuộc các chủ điểm đã học. - Biết được các thành phần trong câu sử để xác định các bộ phận của câu.. Số điểm 0,5 0,5 1 1 3 - Nhận biết và bước đầu cảm nhận được cái hay của những câu văn có sử dụng cặp quan hệ từ để viết được câu văn hay. Tổng Số câu 3 3 2 2 10 Số điểm 1,5 1,5 2 2 7 MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Số 2 2 1 1 6 1 Đọc hiểu câu văn bản Câu 1, 2 3, 4 5 8 số Số 1 1 1 1 4 2 Kiến thức câu Tiếng Việt Câu 6 7 9 10 số Tổng số câu 3 3 1 1 1 1 10
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020 - 2021 KHỐI LỚP 5: Môn: Tiếng Việt (Đọc) I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm) Hình thức kiểm tra: Kiểm tra đọc cá nhân đối với từng học sinh Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn khoảng 115 tiếng/ phút thuộc chủ đề đã học trong giữa học kì II. GV chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 5, tập 2: Ghi tên bài, số trang trong SGK vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn, trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc. Đề 1: Bài “Thái sư Trần Thủ Độ” (SGK-TV5, tập 2, trang 15) Đọc đoạn “Một lần khác, Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho” Câu hỏi: Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra sao? Trả lời: Trần Thủ Độ khỗng những không trách mà còn thưởng cho vàng, lụa. Đề 2: Bài “Cao Bằng” (SGK-TV5, tập 2, trang 41) Đọc 4 khổ thơ đầu “ Sau khi qua Đèo Gió ..Sâu sắc người Cao Bằng.” Câu hỏi: Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng? Trả lời: Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc. Những từ ngữ trong khổ thơ: sau khi qua ta lại vượt .lại vượt nói lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở.. Đề 3: Bài “Luật tục xưa của người Ê- đê.”(SGK-TV5, tập 2, trang 56) Đọc đoạn 3: “Về các tội ” Câu hỏi: Kể những việc mà người Ê – đê xem là có tội? Trả lời: Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình Đề 4: Bài: “Chú đi tuần” (SGK- TV5, tập 2, trang 74) Đọc cả bài. Câu hỏi: Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào? Trả lời: Người chiến sĩ đi tuần trong đêm khuya gió rét, mọi người đã yên giấc ngủ say. Đề 5: Bài: “ Nghĩa thầy trò” (SGK- TV5, tập 2, trang 79) Đọc đoạn: “Từ sáng sớm .thầy mang ơn rất nặng” Câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu ? Trả lời: Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy. Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý. Khi nghe cùng với thầy “tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng” họ “đồng thanh dạ ran”, cùng theo sau thầy.
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020- 2021 MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần viết) I / CHÍNH TẢ (Nghe - viết: 20 phút ) *Lưu ý: Giáo viên viết đầu bài lên bảng lớp, đọc nội dung đoạn viết cho cả lớp viết vào giấy ô ly. Viết đề bài và đoạn văn sau: Buổi sáng ở Hòn Gai Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì. Những con cá nhụ béo núc, trắng lốp, bóng mượt như được quét một lớp mỡ ngoài vậy. Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba, da xanh ánh, hàng chân choi choi như muốn bơi. Theo THI SẢNH II. TẬP LÀM VĂN: (thời gian làm bài: 40 phút) *Lưu ý: - Giáo viên viết đề bài lên bảng lớp. - Học sinh viết vào giấy ô ly. Đề bài: Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích.
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 – 2021 KHỐI LỚP: 5 Môn: Tiếng Việt (Thời gian làm bài: 40 phút) Họ và tên: ..Lớp 5 Điểm Lời phê của cô giáo ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. I. Đọc thầm: Phong cảnh đền Hùng Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa. Lăng của các vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh. Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương - con gái vua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao. Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn cuộn. Phía xa xa là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược. Trước mặt là Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ giữa ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh mát. Trước đền Thượng có một cột đá cao đến nằm gang, rộng khoảng ba tấc. Theo ngọc phả, trước khi dời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề với các vua Hùng giữ vững giang sơn. Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền Trung thờ 18 chi vua Hùng. Những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ. Đi dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng Ngọc trong xanh, ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương. Theo Đoàn Minh Tuấn I. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7) và hoàn thành các câu 8, 9, 10) : Câu 1: Đền Hùng ở đâu, thuộc tỉnh nào và thờ ai? A. Ở vùng núi Nghĩa Lĩnh, thuộc tỉnh Phú Thọ và thờ các vua Hùng. B. Ở núi Hồng Lĩnh, thờ Hùng Vương. C. Ở núi Ba Vì, thờ vua An Dương Vương. Câu 2: Ngày nào là ngày giỗ Tổ Hùng Vương? A. Ngày 10 tháng 3 dương lịch. B. Ngày 10 tháng 3 âm lịch. C. Ngày 23 tháng Chạp âm lịch.
- Câu 3: Bài văn gợi nhớ đến những truyền thuyết gì? A. Thánh Gióng, An Dương Vương, Thạch Sanh B. An Dương Vương, Sơn Tinh Thủy Tinh, Thạch Sanh. C. Sơn Tinh Thủy Tinh, Thánh Gióng, An Dương Vương. Câu 4: Tìm tên những những nhân vật có trong bài? A. Hùng Vương, Mị Nương, Phù Đổng, Sơn Tinh, An Dương Vương B. Hùng Vương, Mị Nương, Phù Đổng, Nghĩa Lĩnh, Ba Vì C. Ngã Ba Hạc, Ba Vì, Tam Đảo, Phong Khê. Câu 5: Ngày giỗ các vua Hùng gợi cho người Việt Nam ta suy nghĩ gì? A. Nhớ về công lao dựng nước của các vua Hùng. B. Nhớ về nguồn gốc, quê hương mình. C. Tất cả những suy nghĩ đã nêu trong các câu trên. Câu 6: Dấu phẩy trong câu “Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa” có tác dụng gì? A. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép. B. Ngăn cách trạng ngữ với các thành phần chính của câu. C. Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu. Câu 7: Dòng nào dưới đây chứa các từ láy có trong bài văn? A. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, xa xa. B. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, Sóc Sơn, cuồn cuộn, xa xa. C. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, xa xa, thăm thẳm. đồng bằng. Câu 8: Em hãy nêu nội dung bài văn “Phong cảnh đền Hùng”? Câu 9: Viết 2 từ đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”? Câu 10: Viết một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ “Vì nên ..” Viết câu của em: .. .....
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Tiếng Việt ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT GKH II I. PHẦN ĐỌC: (10 điểm) Hình thức kiểm tra: Kiểm tra đọc cá nhân đối với từng học sinh Nội dung kiểm tra: + Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc học ở sách Tiếng Việt 5 tập 1 (Tốc độ đọc: khoảng 115 tiếng/1 phút thuộc chủ đề đã học.) + Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc do GV nêu ra. - Giáo viên đánh giá, cho điểm như sau: 1 Đọc thành tiếng: (3 điểm) - Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:1 điểm - Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút/ 115 tiếng): 1 điểm - Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (Trả lời chưa đầy đủ hoặc chưa diễn đạt rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời : 0 điểm). 2 Đọc hiểu và làm bài tập: (7 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 A 0,5 điểm 2 B 0,5 điểm 3 C 0,5 điểm 4 A 0,5 điểm 5 C 1 điểm 6 B 0,5 điểm 7 A 0,5 điểm 8 Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và 1 điểm vùng đất Tổ (0,5đ), đồng thời bày tỏ niềm thành kính Trả lời đúng mỗi ý thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên(0,5đ). được 0,5 điểm. Nếu học sinh làm trả lời có ý đúng tuỳ theo mức độ bài trả lời của học sinh GV ghi điểm phù hợp. 9 Ví dụ: 1 điểm -Nam quốc sơn hà, giang sơn Ghi đúng mỗi từ được -Đất nước, non sông 0,5 điểm. 10 Ví dụ: Vì mưa lũ quá lớn nên em không thể đi lao động. 1 điểm
- II. Kiểm tra viết: (10 điểm) 1/ Chính tả: (2 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 0,25 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 0,5 điểm - Viết đúng chính tả: 1 điểm Cụ thể:+ Sai từ 1-2 lỗi: không trừ điểm + Sai từ 3 – 4 lỗi: trừ 0,25 điểm + Sai từ 5 – 7 lỗi: trừ 0,5 điểm + Sai 8 lỗi trở lên: trừ 0,75 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch sẽ: 0,25 điểm * Lưu ý: Những lỗi sai giống nhau chỉ tính một lần lỗi. 2/ Tập làm văn: (8 điểm) - Viết được một bài văn tả đồ vật với bố cục rõ ràng (đủ các phần: Mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã học); viết câu đúng ngữ pháp; dùng từ chính xác; không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ; độ dài của bài viết từ 12 câu trở lên, Hướng dẫn chi tiết : * Mở bài: (1 điểm) Giới thiệu được đồ vật mà em yêu thích sẽ tả. * Thân bài: (4 điểm) - Nội dung: (1,5điểm) + Tả bao quát đồ vật (những đặc điểm nổi bật của đồ vật....) (1 điểm) + Tả công các bộ phận của đồ vật (hoạt động hoặc tiện ích ). (0,5 điểm) - Kĩ năng: (1,5 điểm): Có khả năng lập ý, sắp sếp ý, khả năng dùng từ, đặt câu, liên kết câu để tạo lập văn bản. - Cảm xúc: (1điểm): Có khả năng thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, thái độ trước những sự vật, sự việc, hiện tượng, trong cuộc sống. *Kết bài: (1 điểm) Nêu cảm nghĩ hoặc ấn tượng đặc biệt của em đối với đồ vật mà em yêu thích. * Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, trình bày bài viết sạch, đẹp (0,5 điểm). * Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, đặt câu gãy gọn (0,5 điểm) * Sáng tạo: Có sự sáng tạo về cách dùng từ ngữ, hình ảnh, cách miêu tả (1 điểm). Lưu ý: Tuỳ theo mức độ bài làm của học sinh, giáo viên có thể cho các mức điểm: 8-7,75 - 7,5 - 7,25 - 7 - 6,75 - 6,5 - 6,25 - 6 - 5,75 - 5,5 - 5,25 - 5 - 4,75 - 4,5 - 4,25 - 4 -3,75 -3,5 -3,25 - 3 - 2,75 - 2,5 -2,25 - 2 - 1,75 - 1,5 - 1,25 - 1 - 0,75 - 0,5 cho phù hợp . Chú ý: + Điểm toàn bài kiểm tra viết là tổng điểm của các phần kiểm tra Chính tả và Tập làm văn, để nguyên điểm thập phân không làm tròn. + Cách ghi điểm và lời nhận xét vào bài theo hướng dẫn của TT 22/2016/BGD&ĐT) Kon Tum, ngày .... tháng 03 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020 - 2021 KHỐI LỚP 5: Môn: Tiếng Việt (Đọc) I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm) Hình thức kiểm tra: Kiểm tra đọc cá nhân đối với từng học sinh Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn khoảng 115 tiếng/phút thuộc chủ đề đã học trong giữa học kì II. GV chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 5, tập 2: Ghi tên bài, số trang trong SGK vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn, trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc. Đề 1: Bài “Thái sư Trần Thủ Độ” ( SGK-TV5, tập 2, trang 15) Đọc đoạn “Một lần khác, Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho” Câu hỏi: Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra sao? Đề 2: Bài “Cao Bằng” (SGK-TV5, tập 2, trang 41) Đọc 4 khổ thơ đầu “Sau khi qua Đèo Gió ..Sâu sắc người Cao Bằng.” Câu hỏi: Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng? Đề 3: Bài “Luật tục xưa của người Ê- đê.”( SGK-TV5, tập 2, trang 56) Đọc đoạn: 3 “Về các tội” Câu hỏi: Kể những việc mà người Ê – đê xem là có tội? Đề 4: Bài: “Chú đi tuần” (SGK- TV5, tập 2, trang 74) Đọc cả bài. Câu hỏi: Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào? Đề 5: Bài: “Nghĩa thầy trò” (SGK- TV5, tập 2, trang 79) Đọc đoạn: “Từ sáng sớm .thầy mang ơn rất nặng” Câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Tiếng Việt ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT GKH II I. PHẦN ĐỌC: (10 điểm) Hình thức kiểm tra: Kiểm tra đọc cá nhân đối với từng học sinh Nội dung kiểm tra: + Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc học ở sách Tiếng Việt 5 tập 1 (Tốc độ đọc: khoảng 115 tiếng/1 phút thuộc chủ đề đã học.) + Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc do GV nêu ra. - Giáo viên đánh giá, cho điểm như sau: 1 Đọc thành tiếng: (3 điểm) - Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:1 điểm - Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút/ 115 tiếng): 1 điểm - Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (Trả lời chưa đầy đủ hoặc chưa diễn đạt rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời : 0 điểm).
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020 - 2021 KHỐI LỚP 5: Môn: Tiếng Việt (Đọc) I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm) Hình thức kiểm tra: Kiểm tra đọc cá nhân đối với từng học sinh Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn khoảng 115 tiếng/ phút thuộc chủ đề đã học trong giữa học kì II. GV chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 5, tập 2: Ghi tên bài, số trang trong SGK vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn, trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc. Đề 1: Bài “Thái sư Trần Thủ Độ” ( SGK-TV5, tập 2, trang 15) Đọc đoạn “Một lần khác, Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho” Câu hỏi: Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra sao? Trả lời: Trần Thủ Độ khỗng những không trách mà còn thưởng cho vàng, lụa. Đề 2: Bài “Cao Bằng” (SGK-TV5, tập 2, trang 41) Đọc 4 khổ thơ đầu “Sau khi qua Đèo Gió ..Sâu sắc người Cao Bằng.” Câu hỏi: Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng? Trả lời: Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc. Những từ ngữ trong khổ thơ: sau khi qua ta lại vượt .lại vượt nói lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở.. Đề 3: Bài “Luật tục xưa của người Ê- đê.”( SGK-TV5, tập 2, trang 56) Đọc đoạn: 3 “Về các tội” Câu hỏi: Kể những việc mà người Ê – đê xem là có tội? Trả lời: Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình Đề 4: Bài: “Chú đi tuần” (SGK- TV5, tập 2, trang 74) Đọc cả bài. Câu hỏi: Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào? Trả lời: Người chiến sĩ đi tuần trong đêm khuya gió rét, mọi người đã yên giấc ngủ say. Đề 5: Bài: “Nghĩa thầy trò” ( SGK- TV5, tập 2, trang 79) Đọc đoạn: “Từ sáng sớm .thầy mang ơn rất nặng” Câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu ? Trả lời: Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy. Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý. Khi nghe cùng với thầy “tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng” họ “đồng thanh dạ ran”, cùng theo sau thầy.

