Đề kiểm tra giữa học kì I Tiếng Việt Lớp 4 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Tiếng Việt Lớp 4 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_tieng_viet_lop_4_truong_tieu_hoc_p.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Tiếng Việt Lớp 4 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2021-2022 KHỐI 4 MÔN: TIẾNG VIỆT (đọc tiếng) I/ Đọc thành tiếng: Nội dung kiểm tra: + HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt Lớp 4 từ tuần 1 đến tuần 9 hoặc một đoạn văn không có trong SGK (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng). Độ dài đoạn đọc khoảng 75 tiếng/ phút. + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc do GV nêu ra. *Thời gian kiểm tra: GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết ôn tập GHKI II. Hướng dẫn đánh giá cho điểm đọc thành tiếng: (3 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng: tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm)
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2021-2022 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA, MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - GIỮA HỌC KÌ I Chủ đề Số câu Mức Tổng Mức 1 Mức 2 Mức 4 3 và số TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL điểm KQ KQ KQ KQ KQ Đọc hiểu: Xác định được hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa Số câu 2 2 1 1 4 2 trong bài đọc; Hiểu được nội dung bài đọc; Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp; Liên hệ Số 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 2,0 những vấn đề có liên quan điểm đến bản thân Từ và câu: xác định danh từ riêng chỉ tên người, tên địa Số câu 1 1 1 1 2 2 lý Việt Nam; Hiểu được nghĩa của từ; Tìm được động từ; Sử dụng danh từ để Số 0,5 0,5 1,0 1,0 1,0 2,0 viết câu văn theo chủ đề. điểm Số câu 3 3 2 2 10 Tổng Số 1,5 1,5 2,0 2,0 7 điểm MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA, MÔN TIẾNG VIỆT, LỚP 4- GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2021 -2022 TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng 1 Đọc hiểu Số câu 2 2 1 1 2 Câu số 1 ; 2 3 ; 4 5 6 1;2;3;4;5;6 Kiến thức tiếng Số câu 1 1 1 1 4 2 Việt Câu số 7 8 9 10 7;8;9;10 TS Tổng số câu 3 3 2 2 10 Kon Tum, ngày ..tháng 10 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2021-2022 MÔN : Tiếng Việt (Đọc hiểu) Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: Lớp 4 Điểm Nhận xét của giáo viên I. Đọc thầm bài tập đọc sau: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca An-đrây-ca lên 9, sống với mẹ và ông. Ông em 96 tuổi rồi nên rất yếu. Một buổi chiều, ông nói với mẹ An-đrây-ca: “Bố khó thở lắm ! ”. Mẹ liền bảo An-đrây-ca đi mua thuốc. Cậu bé nhanh nhẹn đi ngay, nhưng dọc đường lại gặp đứa bạn đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc. Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn, em vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc rồi mang vào nhà. Bước vào phòng ông nằm, em hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên. Thì ra ông đã qua đời. “Chỉ vì mình chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết.” - An-đrây-ca oà khóc và kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe. Mẹ an ủi em: - Không, con không có lỗi. Chẳng thuốc nào cứu nổi ông đâu. Ông đã mất từ lúc con ra khỏi nhà. Nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy. Cả đêm đó, em ngồi khóc nức nở dưới gốc cây táo do tay ông vun trồng. Mãi sau này, khi đã lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt: “Giá mình mua thuốc về kịp thì ông còn sống thêm được một ít năm nữa!” Theo XU-KHÔM-LIN-XKI (Trần Mạnh Hưởng dịch) II. Trả lời câu hỏi và làm các bài tập sau: Câu 1. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: An-đrây-ca sống với ai? A. Sống với cha mẹ. B. Sống với ông bà C. Sống với mẹ và ông Câu 2. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Mẹ bảo An-đrây-ca làm gì ? A. Đi mua thuốc B. Uống thuốc C. Nấu thuốc
- Câu 3. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà ? A. Mẹ An-đrây-ca mừng rỡ. B. Ông của An-đrây-ca đã qua đời. C. Ông của An-đrây-ca đã hết bệnh. Câu 4. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: An-đrây-ca tự dằn vặn mình như thế nào ? A. An-đrây-ca ngồi khóc nức nở dưới gốc cây táo, khi lớn vẫn tự dằn vặn mình. B. An-đrây-ca đi chơi bóng tiếp. C. An-đrây-ca ngồi khóc Câu 5: (1 điểm) Câu chuyện cho thấy cậu bé An-đrây-ca là người như thế nào? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Câu 6. (1 điểm) Nói lời an ủi của em với An-đrây-ca. ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Câu 7. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ nhân hậu? A. bất hòa B. hiền hậu C. lừa dối Câu 8. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Từ nào sau đây là từ láy ? A. lặng im B. truyện cổ C. cheo leo Câu 9. (1 điểm) Gạch chân dưới động từ có trong đoạn văn sau: Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành đó liền biến thành vàng. Vua ngắt một quả táo, quả táo cũng thành vàng nốt. Tưởng không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa ! Câu 10. (1 điểm) Viết một câu văn nói về một người bạn trung thực, trong đó có sử dụng một danh từ riêng. Mẫu: Bạn Y Hân rất thật thà. ....................................................................................................
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2021-2022 MÔN: TIẾNG VIỆT (Kiểm tra viết) I. Chính tả (Nghe - viết) (20 phút) Sau trận mưa rào Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé. Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc ấy trong nó vừa tươi mát, vừa ấm áp. Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng. Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ. V. Huy Gô (trích Những người khốn khổ) II. Tập làm văn(40 phút) Đề bài: Em hãy viết thư cho một người bạn ở xa để thăm hỏi và kể cho bạn nghe về tình hình của lớp và trường em hiện nay.
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2021 - 2022 ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 I/ Phần đọc: (10đ) 1. Đọc thành tiếng :( 3đ) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm 2. Phần đọc hiểu : ( 7 điểm) Câu Đáp án Điểm Hướng dẫn chấm 1 C 0,5 2 A 0,5 3 B 0,5 Khoanh đúng đáp án được 0,5đ 4 A 0,5 An-đrây-ca rất thương yêu ông, không Viết đúng như đáp án 1đ, viết thiếu ý trừ 5 tha thứ cho mình vì ông sắp chết còn mãi 1 0,5 điểm. chơi bóng. (HS có thể trả lời khác nhưng đủ ý theo yêu cầu của câu hỏi vẫn được điểm tối đa). Ví dụ: Bạn đừng ân hận nữa. Ông bạn HS có thể trả lời theo suy nghĩ của 6 chắc rất hiểu tấm lòng của bạn. 1 mình nhưng phải có ý theo yêu cầu của câu hỏi. Tùy theo câu trả lời của HS, GV ghi điểm cho phù hợp. Mỗi ý trả lời đúng ghi 0,5 đ 7 B 0,5 8 C 0,5 9 Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành 1,0 HS tìm đúng 3;4 động từ ghi 0.5 đ đó liền biến thành vàng. Vua ngắt HS tìm đúng 1;2 động từ ghi 0.25 đ một quả táo, quả táo cũng thành vàng nốt. Tưởng không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa ! 10 VD: Bạn Y Trúc là người rất thật thà. 1,0 - HS viết được câu đúng chủ đề trung thực: 0,5 điểm. VD: Nam là một người bạn rất hiền lành - Trong câu có sử dụng danh từ riêng: và thật thà. 0,5 điểm (Đầu câu phải viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm).
- II/ Phần viết : (10đ) Hướng dẫn chấm - Tốc độ đạt yêu cầu: 0,25 điểm 1. Chính tả - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 0,5 điểm ( 2 điểm) - Viết đúng chính tả: 1 điểm Cụ thể: + Sai từ 1-2 lỗi: không trừ điểm + Sai từ 3 – 4 lỗi: trừ 0,25 điểm + Sai từ 5 – 7 lỗi: trừ 0,5 điểm + Sai 8 lỗi trở lên: trừ 0,75 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 0,25 điểm Viết được lá thư gửi cho một người bạn thân ở xa, đủ các phần đúng theo yêu cầu, câu văn có nghĩa, đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng từ đúng, ít mắc lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ, rõ 3 phần. 2. Tập làm Thang điểm cụ thể: văn (8 1. Phần đầu thư: (1 điểm) HS Nêu được: điểm) Địa điểm và thời gian viết thư; Lời thưa gửi (Tùy theo mức độ viết văn của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ) 2. Phần chính: (4 điểm) cụ thể như sau: a/ Nội dung: (1.5 điểm) Nêu mục đích, lý do viết thư: 0.25 điểm Thăm hỏi tình hình của người nhận thư : 0.25đ Thông báo tình hình của người viết thư : 0. 5 1.5 điểm Kể về tình hình học tập của bản thân .: 0.5 Lưu ý: HS có thể kết hợp các nội dung trên. (Tùy theo mức độ viết văn của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ – 1.5đ) b/ Kỹ năng: (1.5 điểm ) Cách diễn đạt câu văn trong bài văn viết thư, cách dùng từ ngữ hình ảnh, cách sắp xếp các ý để viết một lá thư theo đúng mục đích . : (Tùy theo mức độ viết của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ-1.5đ) c/ Cảm xúc: (1 điểm) tình cảm, cảm xúc của bản thân với người nhận thư. (Tùy theo mức độ viết văn của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ) 3. Phần cuối thư: Lời chúc, lời cảm ơn: 0.5 điểm Chữ ký, họ và tên: 0.5 điểm 1điểm (Tùy theo mức độ viết văn của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ) 4. Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm. 5. Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm 6. Sáng tạo: Bài viết có sự sáng tạo về cách dùng từ ngữ, hình ảnh, cách nói chuyện với người thân trong bức thư :1 điểm Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viếtcủa HS, GV có thể ghi các mức điểm: 7,5 – 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5. * Lưu ý cách tính điểm: Điểm bài kiểm tra định kỳ môn tiếng Việt (điểm chung) là trung bình cộng của 2 bài kiểm tra Đọc, Viết quy về thành 10 điểm (chia số điểm thực tế cho 2) và được làm tròn 0.5 thành 1. Ví dụ: điểm thực tế của 2 bài Đọc, Viết là 19, quy về thang điểm 10 là 9.5 (làm tròn số thành 10) - GV chấm bài và ghi nhận xét theo đúng quy định của TT 22. KonTum, ngày tháng 10 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2021-2022 KHỐI 4: Môn: Tiếng Việt (Phần đọc tiếng) PHIẾU BỐC THĂM * Nội dung kiểm tra: HS bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi một trong các đề sau: + Bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (trang 15 - Sách Tiếng Việt 4 – Tập 1) Đọc tên đề bài và đoạn: Tôi cất tiếng hỏi lớn ..... chày giã gạo. Trả lời câu hỏi 2/ trang 15 --------------------------------------------------------------------------------------------------- + Bài: Người ăn xin (Trang 30 - Sách Tiếng Việt 4 – Tập 1). Đọc tên đề bài và đoạn: Từ đầu... xin cứu giúp. Trả lời câu hỏi 1/trang 31. --------------------------------------------------------------------------------------------------- + Bài: Thư thăm bạn (Trang 25- Sách Tiếng Việt 4 – Tập1). Đọc tên đề bài và đoạn: từ đầu ... chia buồn với bạn. Trả lời câu hỏi 1 / trang26. --------------------------------------------------------------------------------------------------- + Bài: Một người chính trực (Trang 36- Sách Tiếng Việt 4 – Tập 1). Đọc tên đề bài và đoạn: Một hôm ... hết bài. Trả lời câu hỏi 2/trang 37. --------------------------------------------------------------------------------------------------- + Bài: Những hạt thóc giống (Trang 46 - Sách Tiếng Việt 4 – Tập 1). Đọc tên đề bài và đoạn: Từ đầu ... chẳng nảy mầm. Trả lời câu hỏi 1/trang 47. --------------------------------------------------------------------------------------------------- + Bài: Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca (Trang 55 - Sách Tiếng Việt 4 – Tập 1). Đọc tên đề bài và đoạn: Bước vào phòng ông nằm... vừa ra khỏi nhà. Trả lời câu hỏi 2/trang 56. --------------------------------------------------------------------------------------------------- + Bài: Trung thu độc lập (Trang 66 - Sách Tiếng Việt 4 – Tập 1). Đọc tên đề bài và đoạn: Từ đầu ... tới ngày mai. Trả lời câu hỏi 1/ trang 67. --------------------------------------------------------------------------------------------------- + Bài: Đôi giày ba ta màu xanh (Trang 81 - Sách Tiếng Việt 4 – Tập 1). Đọc tên đề bài và đoạn: từ đầu... của các bạn tôi. Trả lời câu hỏi 1/trang 82.
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2021-2022 KHỐI 4: Môn: Tiếng Việt (Phần đọc tiếng) HƯỚNG DẪN CHẤM - Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh . - Nội dung kiểm tra: Học sinh bắt thăm chọn bài và đọc một đoạn (Sách Tiếng Việt lớp 4, tập 1) rồi trả lời câu hỏi. + Yêu cầu cần đạt : Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 85 tiếng/phút. Chú ý: Tránh trường hợp 2 HS được kiểm tra liên tiếp đọc một đoạn giống nhau. + Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu. ** GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: Tối đa 3 điểm (Đọc 2 điểm; trả lời câu hỏi 1 điểm). + Đọc đúng tiếng đúng từ : 0,5 điểm. - Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,25 điểm. - Đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm. + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm. - Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2- 3 chỗ: 0,25 điểm. - Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm. + Giọng đọc phù hợp với nội dung câu, bài: 0,5 điểm. - Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,25 điểm. - Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm. + Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm. - Đọc từ trên 1 đến 2 phút: 0,25 điểm. - Đọc quá 2 phút: 0 điểm. + Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm. - Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm. - Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm. -----------------------*****-----------------------------

