Đề kiểm tra giữa học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_4_truong_tieu_h.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020-2021 KHỐI 4 MÔN: TIẾNG VIỆT (đọc tiếng) I/ Đọc thành tiếng: Nội dung kiểm tra: + HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt Lớp 4 từ tuần 1 đến tuần 9 hoặc một đoạn văn không có trong SGK (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng) . Độ dài đoạn đọc khoảng 75 tiếng/ phút. + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc do GV nêu ra. *Thời gian kiểm tra: GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết ôn tập GHKI II. Hướng dẫn đánh giá cho điểm đọc thành tiếng : (3 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng : tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm -Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm) KonTum, ngày .... tháng 10 năm 2020 HIỆU TRƯỞNG
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020-2021 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA, MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - GIỮA HỌC KÌ I Chủ đề Số câu Mức Tổng Mức 1 Mức 2 Mức 4 3 và số TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL điểm KQ KQ KQ KQ KQ Đọc hiểu: Xác định được hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa Số câu 2 2 1 1 4 2 trong bài đọc; Hiểu được nội dung bài đọc; Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp; Liên hệ Số 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 2,0 những vấn đề có liên quan điểm đến bản thân Từ và câu: xác định danh từ riêng chỉ tên người, tên địa Số câu 1 1 1 1 2 2 lý Việt Nam; Hiểu được nghĩa của từ; Tìm được động từ; Sử dụng danh từ để Số 0,5 0,5 1,0 1,0 1,0 2,0 viết câu văn theo chủ đề. điểm Số câu 3 3 2 2 10 Tổng Số 1,5 1,5 2,0 2,0 7 điểm MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA, MÔN TIẾNG VIỆT, LỚP 4- GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2020 -2021 TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng 1 Đọc hiểu Số câu 2 2 1 1 2 Câu số 1 ; 2 3 ; 4 5 6 1;2;3;4;5;6 Kiến thức tiếng Số câu 1 1 1 1 4 2 Việt Câu số 7 8 9 10 7;8;9;10 TS Tổng số câu 3 3 2 2 10 Kon Tum, ngày ..tháng 10 năm 2020 HIỆU TRƯỞNG
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020-2021 MÔN : Tiếng Việt (Đọc hiểu) Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: Lớp 4 Điểm Nhận xét của giáo viên I/ Đọc thầm bài tập đọc sau : Thưa chuyện với mẹ Từ ngày phải nghỉ học, Cương đâm ra nhớ cái lò rèn cạnh trường. Một hôm, em ngỏ ý với mẹ : - Mẹ nói với thầy cho con đi học nghề rèn. - Mẹ Cương đã nghe rõ mồn một lời con, nhưng bà vẫn hỏi lại: - - Con vừa bảo gì ? - - Mẹ xin thầy cho con đi làm thợ rèn. - - Ai xui con thế ? - Cương cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu : - - Thưa mẹ, tự ý con muốn thế. Con thương mẹ vất vả, đã phải nuôi bằng ấy đứa em lại còn phải nuôi con Con muốn học một nghề để kiếm sống - Mẹ Cương như đã hiểu lòng con. Bà cảm động, xoa đầu Cương và bảo : - Con muốn giúp mẹ như thế là phải. Nhưng biết thầy có chịu nghe không ? Nhà ta tuy nghèo nhưng dòng dõi quan sang. Không lẽ bây giờ mẹ để con phải làm đầy tớ anh thợ rèn. - Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ. Em nắm lấy tay mẹ, thiết tha : - - Mẹ ơi ! Người ta ai cũng phải có một nghề. Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay làm thợ đều đáng trân trọng như nhau. Chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường. - Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ thổi “phì phào”, tiếng búa con, búa lớn theo nhau đập “cúc cắc” và những tàn lửa hồng, bắn tóe lên như khi đốt cây bông. - Theo NAM CAO II/ Trả lời câu hỏi và làm các bài tập sau : Câu 1. ( 0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Từ ngày nghỉ học, Cương thường nhớ đến gì ? A. Cái lò rèn cạnh trường. B. Các bạn trong trường. C. Thầy cô trong trường.
- Câu 2. ( 0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Cương đã ngỏ ý với mẹ điều gì ? A. Mẹ xin với thầy cho con được nghỉ học. B. Mẹ xin với thầy cho con đi học nghề rèn. C. Mẹ xin với thầy cho con được đi học nghề với các bạn. Câu 3. ( 0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Tại sao mẹ Cương lại cảm động khi nghe Cương muốn xin học nghề ? A. Mẹ Cương biết là Cương đã lớn nên muốn đi làm. B. Mẹ Cương biết là Cương đã nghỉ học nên muốn đi làm. C. Mẹ Cương biết là Cương thương mẹ vất vả, muốn giúp mẹ. Câu 4. ( 0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Qua bài đọc này em rút ra được bài học gì cho bản thân ? A. Không nên bỏ học để đi làm kiếm tiền. B. Nghề nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. C. Mỗi người ai cũng phải có một nghề từ bé. Câu 5. (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Vì sao mẹ Cương không muốn cho Cương đi học nghề thợ rèn ? Mẹ không muốn cho Cương đi học nghề thợ rèn vì: .. .. Câu 6. (1 điểm) Lớn lên em thích làm nghề gì ? Vì sao? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Câu 7. ( 0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Dòng nào dưới đây viết đúng các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí Việt Nam? A. Quách Tuấn Lương, Cù Chính Lan, Hòa Bình. B. Quách Tuấn Lương, Cù chính Lan, Hòa Bình. C. Quách -tuấn- lương, Cù Chính Lan, Hòa Bình. Câu 8. ( 0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Nghĩa của tiếng“trung” trong các từ nào sau đây có nghĩa là:”một lòng một dạ” ? A. trung tướng B. trung học C. trung thành Câu 9. (1 điểm) Gạch chân dưới động từ có trong đoạn văn sau: Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ thổi “phì phào”, tiếng búa con, búa lớn theo nhau đập “cúc cắc” và những tàn lửa hồng, bắn tóe lên như khi đốt cây bông. Câu 10: (1 điểm) Viết một câu văn nói về một người bạn trung thực, trong đó có sử dụng một danh từ riêng. Mẫu: Bạn An rất thật thà. ............................................................................................
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020-2021 MÔN: TIẾNG VIỆT (Kiểm tra viết) I. Chính tả (Nghe - viết) (20 phút) Trung thu độc lập Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi. Trăng đêm nay sáng quá ! Trăng mai còn sáng hơn. Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc lập đầu tiên và anh mong ước ngày mai đây, những Tết Trung thu tươi đẹp nữa sẽ đến với các em. Thép Mới II. Tập làm văn(40 phút) Đề bài: Viết bức thư gửi người thân (hoặc bạn bè) ở xa để thăm hỏi và kể về tình hình học tập của em.
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020-2021 ĐÁP ÁN- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 I/ Phần đọc: (10đ) 1. Đọc thành tiếng :( 3đ) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm 2. Phần đọc hiểu : ( 7 điểm) Câu Đáp án Điểm Hướng dẫn chấm 1 A 0,5 2 B 0,5 3 C 0,5 Khoanh đúng đáp án được 0,5đ 4 B 0,5 Vì mẹ nghĩ rằng, nhà mình tuy nghèo Viết đúng như đáp án 1đ, viết thiếu ý 5 nhưng dòng dõi quan sang. Mẹ không 1 trừ 0,5 điểm. muốn để Cương phải làm đầy tớ cho anh (HS có thể trả lời khác nhưng đủ ý theo thợ rèn. yêu cầu của câu hỏi vẫn được điểm tối đa). Tùy theo câu trả lời của HS, GV ghi HS có thể trả lời theo suy nghĩ của 6 điểm cho phù hợp. 1 mình nhưng phải có ý theo yêu cầu của VD: Lớn lên em thích làm nghề thợ điện. câu hỏi. Vì nghề thợ điện sẽ nuôi sống em. Hoặc Mỗi ý trả lời đúng ghi 0,5 đ nghề thợ điện là nghề em yêu thích. . 7 A 0,5 8 C 0,5 9 Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ 1,0 HS tìm đúng 3;4 động từ ghi 0.5 đ nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ HS tìm đúng 1;2 động từ ghi 0.25 đ thổi “phì phào”, tiếng búa con, búa lớn theo nhau đập “cúc cắc” và những tàn lửa hồng, bắn tóe lên như khi đốt cây bông. 10 VD: Nho là một người bạn rất hiền lành 1,0 - HS viết được câu đúng chủ đề trung và thật thà. thực: 0,5 điểm. - Trong câu có sử dụng danh từ riêng: 0,5 điểm (Đầu câu phải viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm).
- II/ Phần viết : (10đ) Hướng dẫn chấm - Tốc độ đạt yêu cầu: 0,25 điểm 1. Chính tả - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 0,5 điểm ( 2 điểm) - Viết đúng chính tả: 1 điểm Cụ thể: + Sai từ 1-2 lỗi: không trừ điểm + Sai từ 3 – 4 lỗi: trừ 0,25 điểm + Sai từ 5 – 7 lỗi: trừ 0,5 điểm + Sai 8 lỗi trở lên: trừ 0,75 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 0,25 điểm Viết được lá thư gửi cho một người bạn( hoặc người thân) ở xa, đủ các phần đúng theo yêu cầu, câu văn có nghĩa, đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng từ đúng, ít mắc lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ, rõ 3 phần. 2. Tập làm Thang điểm cụ thể: văn (8 1. Phần đầu thư: (1 điểm) HS Nêu được: điểm) Địa điểm và thời gian viết thư; Lời thưa gửi (Tùy theo mức độ viết văn của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ) 2. Phần chính: (4 điểm) cụ thể như sau: a/ Nội dung: (1.5 điểm) Nêu mục đích, lý do viết thư: 0.25 điểm Thăm hỏi tình hình của người nhận thư : 0.25đ Thông báo tình hình của người viết thư : 0. 5 1.5 điểm Kể về tình hình học tập của bản thân .: 0.5 Lưu ý: HS có thể kết hợp các nội dung trên. (Tùy theo mức độ viết văn của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ – 1.5đ) b/ Kỹ năng: (1.5 điểm )Cách diễn đạt câu văn trong bài văn viết thư, cách dùng từ ngữ hình ảnh, cách sắp xếp các ý để viết một lá thư theo đúng mục đích . : (Tùy theo mức độ viết của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ-1.5đ) c/ Cảm xúc: (1 điểm ) tình cảm, cảm xúc của bản thân với người nhận thư. (Tùy theo mức độ viết văn của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ) 3. Phần cuối thư: Lời chúc, lời cảm ơn: 0.5 điểm Chữ ký, họ và tên: 0.5 điểm 1điểm (Tùy theo mức độ viết văn của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp: 0.5 đ – 1 đ) 4. Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm. 5. Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm 6.Sáng tạo: Bài viết có sự sáng tạo về cách dùng từ ngữ, hình ảnh, cách nói chuyện với người thân trong bức thư :1 điểm Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viếtcủa HS, GV có thể ghi các mức điểm: 7,5 – 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5. * Lưu ý cách tính điểm: Điểm bài kiểm tra định kỳ môn tiếng Việt (điểm chung) là trung bình cộng của 2 bài kiểm tra Đọc, Viết quy về thành 10 điểm (chia số điểm thực tế cho 2) và được làm tròn 0.5 thành 1. Ví dụ: điểm thực tế của 2 bài Đọc, Viết là 19, quy về thang điểm 10 là 9.5 (làm tròn số thành 10) KonTum, ngày tháng 10 năm 2020
- HIỆU TRƯỞNG PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020-2021 KHỐI 4: Môn: Tiếng Việt (Phần đọc tiếng) PHIẾU BỐC THĂM * Nội dung kiểm tra: HS bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi một trong các đề sau: + Bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (trang 15 - Sách Tiếng Việt 4 – Tập 1) Đọc tên đề bài và đoạn: Tôi cất tiếng hỏi lớn ..... chày giã gạo. Trả lời câu hỏi 2/ trang 15 --------------------------------------------------------------------------------------------------- + Bài: Người ăn xin (Trang 30 - Sách Tiếng Việt 4 – Tập 1). Đọc tên đề bài và đoạn: Từ đầu... xin cứu giúp. Trả lời câu hỏi 1/trang 31. --------------------------------------------------------------------------------------------------- + Bài: Thư thăm bạn (Trang 25- Sách Tiếng Việt 4 – Tập1). Đọc tên đề bài và đoạn: từ đầu ... chia buồn với bạn. Trả lời câu hỏi 1 / trang26. --------------------------------------------------------------------------------------------------- + Bài: Một người chính trực (Trang 36- Sách Tiếng Việt 4 – Tập 1). Đọc tên đề bài và đoạn: Một hôm ... hết bài. Trả lời câu hỏi 2/trang 37. --------------------------------------------------------------------------------------------------- + Bài: Những hạt thóc giống (Trang 46 - Sách Tiếng Việt 4 – Tập 1). Đọc tên đề bài và đoạn: Từ đầu ... chẳng nảy mầm. Trả lời câu hỏi 1/trang 47. --------------------------------------------------------------------------------------------------- + Bài: Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca (Trang 55 - Sách Tiếng Việt 4 – Tập 1). Đọc tên đề bài và đoạn: Bước vào phòng ông nằm... vừa ra khỏi nhà. Trả lời câu hỏi 2/trang 56. --------------------------------------------------------------------------------------------------- + Bài: Trung thu độc lập (Trang 66 - Sách Tiếng Việt 4 – Tập 1). Đọc tên đề bài và đoạn: Từ đầu ... tới ngày mai. Trả lời câu hỏi 1/ trang 67. --------------------------------------------------------------------------------------------------- + Bài: Đôi giày ba ta màu xanh (Trang 81 - Sách Tiếng Việt 4 – Tập 1). Đọc tên đề bài và đoạn: từ đầu... của các bạn tôi. Trả lời câu hỏi 1/trang 82.
- PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020-2021 KHỐI 4: Môn: Tiếng Việt (Phần đọc tiếng) HƯỚNG DẪN CHẤM - Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh . - Nội dung kiểm tra: Học sinh bắt thăm chọn bài và đọc một đoạn (Sách Tiếng Việt lớp 4, tập 1) rồi trả lời câu hỏi. + Yêu cầu cần đạt : Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 85 tiếng/phút. Chú ý: Tránh trường hợp 2 HS được kiểm tra liên tiếp đọc một đoạn giống nhau. + Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu. ** GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: Tối đa 3 điểm (Đọc 2 điểm; trả lời câu hỏi 1 điểm). + Đọc đúng tiếng đúng từ : 0,5 điểm. - Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,25 điểm. - Đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm. + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm. - Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2- 3 chỗ: 0,25 điểm. - Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm. + Giọng đọc phù hợp với nội dung câu, bài: 0,5 điểm. - Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,25 điểm. - Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm. + Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm. - Đọc từ trên 1 đến 2 phút: 0,25 điểm. - Đọc quá 2 phút: 0 điểm. + Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm. - Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm.
- - Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm. -----------------------*****-----------------------------

