Đề kiểm tra cuối kì I môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề: 261 - Năm học 2022-2023 - SGD&ĐT Vĩnh Long (Có đáp án)

pdf 4 trang tieumy 04/12/2025 250
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối kì I môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề: 261 - Năm học 2022-2023 - SGD&ĐT Vĩnh Long (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_cuoi_ki_i_mon_lich_su_lop_12_ma_de_261_nam_hoc_2.pdf
  • pdfDAP AN LICH SU.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối kì I môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề: 261 - Năm học 2022-2023 - SGD&ĐT Vĩnh Long (Có đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2022-2023 VĨNH LONG MÔN: LỊCH SỬ - 12 Thời gian làm bài: 50 phút ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề: 261 Họ và tên: .Lớp: ... SBD: .. Câu 1: Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được qui định trong Hiến chương (năm 1945) là A. Ngân hàng thế giới. B. Quĩ nhi đồng. C. Hội đồng Bảo an. D. Hội đồng nhân quyền. Câu 2: Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) là A. báo Thanh niên. B. báo Sự thật. C. báo “Người cùng khổ”. D. báo Nhân dân. Câu 3: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973? A. Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn. B. Phát huy được những nguồn lực từ bên ngoài. C. Tận dụng được nguyên liệu từ các nước thuộc địa. D. Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá. Câu 4: Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. hướng mạnh về Đông Nam Á. B. liên minh chặt chẽ với Mĩ. C. hướng về các nước châu Á. D. cải thiện quan hệ với Liên Xô. Câu 5: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã A. góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới. B. trực tiếp làm xuất hiện xu thế toàn cầu hóa. C. dẫn đến sự bùng nổ cuộc cách mạng kĩ thuật. D. góp phần làm sụp đổ trật tự thế giới đơn cực. Câu 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc? A. Kết hợp chặt chẽ đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao. B. Xây dựng thế trận lòng dân, giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. C. Kết hợp chặt chẽ sức mạnh của tiền tuyến với sức mạnh của hậu phương. D. Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại. Câu 7: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây? A. Giai cấp tiểu tư sản xuất hiện. B. Nền kinh tế phát triển cân đối. C. Giai cấp nông dân hình thành. D. Giai cấp địa chủ xuất hiện. Câu 8: Hoạt động nào sau đây không diễn ra trong phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam? A. Đấu tranh đòi các quyền tự do. B. Đưa yêu sách về dân chủ. C. Đưa yêu sách về dân sinh. D. Đấu tranh vũ trang. Câu 9: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây? A. Diễn ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị. B. Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân. C. Giành chính quyền ở đô thị quyết định thắng lợi. D. Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản. Câu 10: Đến năm 2000, tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều A. gia nhập tổ chức ASEAN. B. trở thành cường quốc công nghiệp. C. xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. D. trở thành siêu cường tài chính thế giới. Trang 1/4 - Mã đề thi 261
  2. Câu 11: So với trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX có điểm mới nào sau đây? A. Có sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội khác nhau. B. Có hai khuynh hướng chính trị phát triển kế tiếp nhau. C. Có hai khuynh hướng chính trị cùng tồn tại và phát triển. D. Có quy mô rộng lớn, diễn ra ở cả trong và ngoài nước. Câu 12: Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là A. đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do. B. đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ. C. đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình. D. giành ộđ c lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày. Câu 13: Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là gì? A. Sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc. B. Hệ thống chủ nghĩa xã hội được mở rộng. C. Trật tự thế giới hai cực Ianta. D. Sự ra đời của hai nhà nước Đức. Câu 14: Thời kỳ 1930 – 1945, việc xây dựng lực lượng chính trị luôn là mối quan tâm hàng đầu của Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương, vì đó là cơ sở để A. xây dựng lực lượng vũ trang toàn dân. B. xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất. C. tiến hành một cuộc khởi nghĩa toàn dân. D. mở rộng hậu phương trong chiến tranh. Câu 15: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1920-1930 có điểm mới nào sau đây so với hoạt động của các sĩ phu tiến bộ Việt Nam đầu thế kỉ XX? A. Trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho thanh niên. B. Tập hợp lực lượng cách mạng gồm nhiều tầng lớp trong xã hội. C. Thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên của Việt Nam ở Bắc Kì. D. Vận động thanh niên tham gia tổ chức yêu nước chống đế quốc. Câu 16: Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều A. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. B. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. C. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang. D. đấu tranh chống lại kẻ thù của dân tộc. Câu 17: Trong nửa sau thế kỉ XX, một trong những quốc gia trở thành “con rồng” kinh tế châu Á là A. Lào. B. Xingapo. C. Việt Nam. D. Campuchia. Câu 18: Nội dung nào sau đây không phải là điểm chung của trật tự thế giới hai cực Ianta và trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn? A. Được quyết định bởi những nước thắng trận trong chiến tranh. B. Có sự tham gia của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa. C. Phản ánh quá trình thỏa hiệp và đấu tranh giữa các cường quốc. D. Chứng tỏ quan hệ quốc tế luôn bị chi phối bởi các cường quốc. Câu 19: Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng bắt đầu từ A. thương nghiệp. B. công nghiệp. C. thủ công nghiệp. D. nông nghiệp. Câu 20: Tháng 1-1949, Liên Xô thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước ở khu vực nào sau đây? A. Đông Âu. B. Đông Phi. C. Đông Bắc Á. D. Đông Nam Á. Câu 21: Trong phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam, các Xô viết đã ra đời ở địa phương nào sau đây? A. Hà Nội. B. Đà ẵN ng. C. Nghệ An. D. Sài Gòn. Câu 22: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi? A. Sự suy yếu của các đế quốc Anh và Pháp. B. Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa. C. Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô. D. Sự xác lập của trật tự hai cực Ianta. Trang 2/4 - Mã đề thi 261
  3. Câu 23: Tháng 9-1940, quân đội nước nào vào xâm lược Việt Nam? A. Hà Lan. B. Anh. C. Nhật. D. Đức. Câu 24: Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), lĩnh vực nào được thực dân Pháp đầu tư nhiều nhất? A. Công nghiệp. B. Nông nghiệp. C. Giao thông. D. Thương nghiệp. Câu 25: Trong thời gian từ năm 1945 đến năm 1950, Liên Xô đạt được thành tựu nào sau đây? A. Trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới. B. Là nước duy nhất có dự trữ vàng. C. Chế tạo thành công bom nguyên tử. D. Là nước duy nhất có vũ khí hạt nhân. Câu 26: Nội dung nào sau đây là một trong những nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973? A. Không phải chi ngân sách cho quốc phòng. B. Không chạy đua vũ trang với Liên Xô. C. Không phải viện trợ cho đồng minh. D. Vai trò điều tiết hiệu quả của nhà nước. Câu 27: Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Đông đảo, quyết định thắng lợi. B. Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi. C. Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị. D. Nòng cốt, quyết định thắng lợi. Câu 28: Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài vàầ đ y trở ngại chủ yếu là do A. có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc. B. nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước. C. tác ộđ ng của cuộc Chiến tranh lạnh và vấn đề Campuchia. D. các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau. Câu 29: Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây. B. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển. C. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít. D. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc. Câu 30: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào ở Mĩ Latinh giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ? A. Thái Lan. B. Cuba. C. Trung Quốc. D. Ai Cập. Câu 31: Nội dung nào là điểm giống nhau giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng? A. Đều là các tổ chức cách mạng có tinh thần yêu nước. B. Đều là các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng vô sản. C. Đều được tổ chức chặt chẽ, có ảnh hưởng sâu rộng. D. Đều chịu ảnh hưởng bởi chủ nghĩa Mác-Lênin. Câu 32: Trong thời kì “Chiến tranh lạnh” (1947-1989), quan hệ giữa Mĩ với Liên Xô là A. đồng minh. B. đối tác. C. đối thoại. D. đối đầu. Câu 33: Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm 1945-1950? A. Hợp tác chiến lược với Trung Quốc. B. Hợp tác chiến lược với Cuba. C. Hợp tác chiến lược với Liên Xô. D. Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ. Câu 34: Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) đã quyết định thành lập A. Liên minh châu Âu (EU). B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF). C. Ngân hàng Thế giới (WB). D. tổ chức Liên hợp quốc. Câu 35: Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới? A. Nhật Bản. B. Mĩ. C. Anh. D. Pháp. Trang 3/4 - Mã đề thi 261
  4. Câu 36: Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều khẳng định trong thực tiễn A. bước phát triển của cách mạng trên hai địa bàn chiến lược nông thôn và thành thị. B. tầm quan trọng của công tác xây dựng lực lượng chính trị và căn ức địa cách mạng. C. vai trò xung kích của lực lượng vũ trang trong hỗ trợ quần chúng đâu tranh chính trị. D. vai trò lãnh đạo quần chúng đấu tranh chính trị và vũ trang của chính đảng cách mạng. Câu 37: Từ năm 1950 đến năm 1973 là thời kì kinh tế các nước Tây Âu A. cơ bản có sự tăng trưởng. B. phát triển nhanh. C. cơ bản được phục hồi. D. phát triển chậm chạp. Câu 38: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) quyết định thành lập A. Mặt trận Việt Minh. B. chính quyền Xô viết. C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. D. chính phủ công - nông - binh. Câu 39: Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương không thay đổi so với chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất về A. lĩnh vực đầu tư. B. quy mô khai thác. C. số vốn đầu tư. D. thủ đoạn bóc lột. Câu 40: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào A. công nghiệp luyện kim. B. công nghiệp hóa chất. C. ngành chế tạo máy. D. đồn điền cao su. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 261