Đề kiểm tra cuối kì I môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề: 246 - Năm học 2023-2024 - SGD&ĐT Vĩnh Long (Có đáp án)

pdf 4 trang tieumy 29/11/2025 280
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối kì I môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề: 246 - Năm học 2023-2024 - SGD&ĐT Vĩnh Long (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_cuoi_ki_i_mon_lich_su_lop_12_ma_de_246_nam_hoc_2.pdf
  • pdfLICH SU 12 - HDC.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối kì I môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề: 246 - Năm học 2023-2024 - SGD&ĐT Vĩnh Long (Có đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2023-2024 VĨNH LONG BÀI KIỂM TRA KHOA HỌC XÃ HỘI MÔN: LỊCH SỬ - 12 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề kiểm tra gồm có 40 câu, 04 trang) Mã đề 246 Họ và tên: .Lớp: SBD: . Câu 1: Năm 1957, lịch sử nhân loại đã ghi nhận Liên Xô là quốc gia đầu tiên trên thế giới A. có nhà du hành chinh phục không gian. B. đưa người đổ bộ thám hiểm không gian. C. phóng thành công vệ tinh nhân tạo. D. hoàn thành việc thám hiểm Mặt Trăng. Câu 2: Năm 1924, Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây? A. Xiêm. B. Trung Quốc. C. Pháp. D. Liên Xô. Câu 3: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930- 1931 ở Việt Nam? A. Pháp tăng cường khủng bố phong trào yêu nước Việt Nam. B. Phát xít Nhật tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương. C. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt. D. Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933. Câu 4: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là A. đối tác. B. hợp tác. C. đối đầu. D. đồng minh. Câu 5: Nội dung nào sau đây là nguồn gốc dẫn đến cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại từ những năm 40 của thế kỉ XX? A. Sự vơi cạn nguồn tài nguyên thiên nhiên. B. Chiến tranh lạnh đã hoàn toàn chấm dứt. C. Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố. D. Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ. Câu 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay? A. Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại. B. Kết hợp chặt chẽ sức mạnh của tiền tuyến với sức mạnh của hậu phương. C. Tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và lực lượng dân chủ trên thế giới. D. Dự báo đúng nguy cơ để xây dựng chiến lược bảo vệ đất nước từ sớm, từ xa. Câu 7: Vấn đề nào sau đây được đặt lên hàng đầu trong các hội nghị của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939-1945? A. Cải cách ruộng đất. B. Giải phóng giai cấp. C. Giải phóng dân tộc. D. Thành lập mặt trận. Câu 8: Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã A. tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân Khởi nghĩa. B. tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa. C. tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần. D. mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc. Câu 9: Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã A. xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo. B. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai. C. khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930. D. bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân. Câu 10: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973? Trang 1/4 - Mã đề 246
  2. A. Có nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao. B. Không phải viện trợ cho đồng minh. C. Không chạy đua vũ trang với Liên Xô. D. Chi phí ngân sách cho quốc phòng thấp. Câu 11: Điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị (10-1930) và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2-1930) về nội dung cách mạng tư sản dân quyền là A. không bao gồm nhiệm vụ cách mạng ruộng đất. B. chỉ thực hiện nhiệm vụ chống đế quốc. C. bao gồm nhiệm vụ dân tộc và cách mạng ruộng đất. D. chỉ tiến hành cách mạng ruộng đất. Câu 12: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7-1936) đã xác định một trong những nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương là A. chống chế độ phản động thuộc địa. B. tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. C. thống nhất đất nước về mặt nhà nước. D. chống chiến lược Chiến tranh cục bộ. Câu 13: Theo nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Ủy viên thường trực, một quyết định của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc sẽ chắc chắn được thông qua khi A. chỉ có ít nước bỏ phiếu chống. B. phần lớn các nước bỏ phiếu thuận. C. không có nước nào bỏ phiếu chống. D. không có nước nào bỏ phiếu trắng. Câu 14: Điểm mới về mục tiêu đấu tranh được đề ra trong Hội nghị tháng 11-1939 so với Hội nghị tháng 7-1936 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là A. chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấu tranh đánh đổ đế quốc và tay sai. B. thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh thay cho Mặt trận Phản đế Đông Dương. C. sau khi đánh đổ đế quốc Pháp - Nhật sẽ thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. D. nêu cao khẩu hiệu chống phát xít, chống chiến tranh, chống phản động thuộc địa và tay sai. Câu 15: Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam? A. Đấu tranh giành thắng lợi từng bước để thực hiện mục tiêu chiến lược. B. Phân tích bối cảnh quốc tế, tranh thủ sự viện trợ của Quốc tế Cộng sản. C. Phải dùng bạo lực để trấn áp kẻ thù và bảo vệ chính quyền cách mạng. D. Phải thành lập một mặt trận thống nhất của riêng lực lượng công nông. Câu 16: So với phong trào cách mạng 1930-1931, chủ trương, sách lược đấu tranh của Đảng trong phong trào dân chủ 1936-1939 có sự thay đổi do A. tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. B. bối cảnh thế giới và trong nước thay đổi. C. yêu cầu trong chính sách cai trị của Pháp. D. chính sách khủng bố dã man của thực dân Pháp. Câu 17: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở châu Phi giành được độc lập là A. Trung Quốc. B. Nhật Bản. C. Ấn Độ. D. Angiêri. Câu 18: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương? A. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp. B. Không du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất mới vào thuộc địa. C. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại. D. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới. Câu 19: Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là A. báo “Người cùng khổ”. B. báo Thanh niên. C. báo Sự thật. D. báo Nhân dân. Câu 20: Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc. B. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít. C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển. D. Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây. Câu 21: Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930) quyết định đổi tên Đảng thành A. An Nam Cộng sản đảng. B. Đảng Lao động Việt Nam. C. Đảng Cộng sản Đông Dương. D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Trang 2/4 - Mã đề 246
  3. Câu 22: Năm 1972, Tổng thống Mĩ Níchxơn đã điều chỉnh chính sách ngoại giao đối với những quốc gia nào sau đây? A. Triều Tiên, Trung Quốc. B. Trung Quốc, Việt Nam. C. Mông Cổ, Liên Xô. D. Trung Quốc, Liên Xô. Câu 23: Tại hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5-1941), Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập A. Mặt trận Liên Việt. B. Hội văn hóa cứu quốc. C. Mặt trận Việt Minh. D. Mặt trận Đồng Minh. Câu 24: Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1936-1939 là A. có nhiều đảng phái chính trị tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng. B. chính quyền thực dân ở Đông Dương đẩy mạnh khai thác thuộc địa. C. hệ thống tổ chức của Đảng và quần chúng chưa được phục hồi. D. Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương. Câu 25: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây là một trong bốn “con rồng” kinh tế của Châu Á? A. Brunây. B. Xingapo. C. Malaixia. D. Thái Lan. Câu 26: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh đã tác động gì đến quan hệ quốc tế? A. Buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh với Liên Xô. B. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ. C. Thu hẹp phạm vi lãnh thổ của Liên Xô. D. Từng bước làm xói mòn trật tự hai cực Ianta. Câu 27: Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền. B. Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa. C. Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa. D. Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa. Câu 28: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930) có điểm chung nào sau đây? A. Giác ngộ binh lính người Việt làm lực lượng chủ lực. B. Chú trọng tuyên truyền lí luận cách mạng trong quần chúng. C. Có mục tiêu chống đế quốc giành độc lập dân tộc. D. Gây dựng cơ sở vững chắc trong quần chúng lao động. Câu 29: Lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với lịch sử Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX? A. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX. B. Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang khuynh hướng vô sản. C. Chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản. D. Là vũ khí tư tưởng của phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản. Câu 30: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây sở hữu ¾ dự trữ vàng thế giới? A. Anh. B. Mĩ. C. Lào. D. Cuba. Câu 31: Yếu tố cốt lõi dẫn đến sự thành công của Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930 tại Hương Cảng (Trung Quốc) là A. sự ủy nhiệm và chỉ đạo quyết liệt của Quốc tế Cộng sản. B. các tổ chức cộng sản không muốn chia rẽ. C. vai trò và uy tín của Nguyễn Ái Quốc. D. các tổ chức cùng chung lí tưởng, mục tiêu cách mạng. Câu 32: Xu thế toàn cầu hóa trên thế giới hiện nay là hệ quả của A. quá trình thống nhất thị trường thế giới. B. sự ra đời các công ty xuyên quốc gia. C. sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế. D. cuộc cách mạng khoa học - công nghệ. Câu 33: Nông dân Việt Nam bị bần cùng hóa trong những năm 1919-1929 do chính sách A. áp bức và bóc lột của chính quyền Sài Gòn. B. chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc. C. tước đoạt ruộng đất của thực dân Pháp. D. nhổ lúa, trồng đay của Nhật Bản. Câu 34: Nguyên thủ quốc gia nào sau đây không tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)? Trang 3/4 - Mã đề 246
  4. A. Liên Xô. B. Nga. C. Anh. D. Mĩ. Câu 35: Từ năm 1973 đến năm 1991, kinh tế các nước Tây Âu A. khôi phục, phát triển. B. phát triển nhanh. C. suy thoái, khủng hoảng. D. phát triển mạnh mẽ. Câu 36: Đặc điểm nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là A. thắng lợi của khởi nghĩa ở các đô thị quyết định thắng lợi của cách mạng. B. khởi nghĩa từng phần ở nông thôn phát triển thành tổng khởi nghĩa. C. lực lượng vũ trang là yếu tố quyết định thắng lợi của cách mạng cả nước. D. cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang tính bạo lực rõ nét. Câu 37: Trong giai đoạn 1952-1973, một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới sự phát triển của kinh tế Nhật Bản là A. lợi dụng chiến tranh ở Việt Nam. B. nhận nguồn viện trợ của Mĩ. C. do tác động của xu thế toàn cầu hóa. D. áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật. Câu 38: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã lật đổ ách thống trị của A. phát xít Nhật. B. đế quốc Mĩ. C. thực dân Anh. D. phát xít Đức. Câu 39: Khuynh hướng vô sản thắng thế hoàn toàn trước khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam vào đầu năm 1930 vì A. khuynh hướng vô sản giải quyết được yêu cầu ruộng đất cho nông dân. B. liên minh công nông chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu xã hội Việt Nam. C. khuynh hướng vô sản giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội. D. khuynh hướng vô sản đáp ứng được yêu cầu của lịch sử dân tộc. Câu 40: Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) khi A. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã. B. thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa. C. kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển. D. cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc. ----------- HẾT ---------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu. - Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm. Trang 4/4 - Mã đề 246