Đề kiểm tra cuối học kì II Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)

doc 8 trang tieumy 19/08/2025 810
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_tieng_viet_lop_5_truong_tieu_hoc.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)

  1. PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2021 - 2022 KHỐI LỚP: 5 MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II - LỚP 5 Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, Mức Mức Mức Mức Tổng số điểm 1 2 3 4 Đọc hiểu văn bản: - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. Số câu 2 1 2 1 6 - Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài. - Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. - Nhận xét được hình ảnh nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc Số điểm 1,0 0.5 1.0 1.0 3.5 được với bản thân và thực tế. Kiến thức Tiếng Việt: - Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ Số câu 1 1 1 1 4 thuộc các chủ điểm đã học. - Biết được các thành phần trong câu sử để xác định các bộ phận của câu. - Nhận biết và bước đầu cảm nhận được cái Số điểm 0,5 1.0 1.0 1.0 3,5 hay của những câu văn có sử dụng từ ngữ để viết được câu văn hay. Tổng Số câu 3 2 3 2 10 Số điểm 1,5 1,5 2.0 2.0 7 TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Số 1 1 1 1 1 6 1 Đọc hiểu câu văn bản Câu 1-2-3- 1, 2 3 4 5 6 số 4-5-6 Số 1 1 1 1 5 2 Kiến thức câu Tiếng Việt Câu 7 8 9 10 7-8-9-10 số Tổng số câu 3 2 1 2 2 10
  2. PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2021 - 2022 KHỐI 5: Môn: Tiếng Việt (Đọc) KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm) Hình thức kiểm tra: Kiểm tra đọc cá nhân đối với từng học sinh Nội dung kiểm tra: - Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 hoặc một đoạn văn không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi tên bài, đoạn đọc và số trang trong vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng) khoảng 120 tiếng/ phút thuộc chủ đề đã học . - Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
  3. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2021 – 2022 KHỐI LỚP: 5 Môn: Tiếng Việt (Thời gian làm bài: 40 phút) Họ và tên: .. .. Lớp . Điểm Lời phê của cô giáo ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... * Đọc thầm: Nghĩa thầy trò Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy. Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập. Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu thầy những cuốn sách quý. Cụ giáo hỏi thăm công việc của từng người, bảo ban các học trò nhỏ, rồi nói: - Thầy cảm ơn các anh. Bây giờ, nhân có đông đủ môn sinh, thầy muốn mời tất cả các anh theo thầy tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng. Các môn sinh đồng thanh dạ ran. Thế là cụ giáo Chu đi trước, học trò theo sau. Các anh có tuổi đi ngay sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước, cuối cùng là mấy chú tóc để trái đào. Cụ giáo Chu dẫn học trò đi về cuối làng, sang tận thôn Đoài, đến một ngôi nhà tranh đơn sơ mà sáng sủa, ấm cúng. Ở hiên trước, một cụ già trên tám mươi tuổi râu tóc bạc phơ đang ngồi sưởi nắng. Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính vái và nói to: - Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả các môn sinh đến tạ ơn thầy. Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu nghe. Cụ đã nặng tai. Thầy giáo Chu lại nói to câu nói vừa rồi một lần nữa. Thì ra đây là cụ đồ xưa kia đã dạy vỡ lòng cho thầy. Tiếp sau cụ giáo Chu, các môn sinh của cụ lần lượt theo lứa tuổi vái tạ cụ đồ già. Ngày mừng thọ thầy Chu năm ấy, họ được thêm một bài học về nghĩa thầy trò. Theo HÀ ÂN * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (câu 1, 2, 3, 4, 7, 8 và hoàn thành các câu 5, 6, 9, 10) : Câu 1: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy từ sáng sớm để làm gì? A. Nghe thầy giảng bài. B. Mời thầy ăn tiệc họp mặt với cả lớp C. Để mừng thọ thầy Câu 2: Cụ giáo Chu được miêu tả như thế nào? A. Thầy đang say sưa dạy học trò luyện chữ. B. Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập. C. Ông mặc bộ quần áo màu trắng giản dị, đang lang thang trong sân vườn.
  4. Câu 3: Chi tiết nào cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu? A. Ngay từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trước nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy. Họ dâng biếu thầy những cuốn sách, cùng thầy đi thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng. B. Mọi thế hệ học trò của cụ giáo Chu đều đến mừng thọ thầy. C. Họ kính cẩn đi theo thầy theo thứ tự trước sau. Câu 4: Hãy cho biết tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy mình từ thuở học vỡ lòng? A. Yêu thương B. Tôn kính và biết ơn C. Như những người đồng nghiệp. Câu 5: Câu chuyện ca ngợi điều gì? Câu 6: Qua câu chuyện, em học tập được điều gì? Câu 7: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ Công dân? A. Người làm việc trong các cơ quan nhà nước. B. Toàn thể nhân dân trong một đất nước C. Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước. Câu 8: Cặp quan hệ từ trong câu “Tuy nhà bạn Hùng nghèo nhưng bạn ấy học rất giỏi” thể hiện mối quan hệ gì? A. Quan hệ nguyên nhân – kết quả B. Quan hệ tương phản. C. Quan hệ tăng tiến Câu 9: Tìm từ ngữ thay thế và từ ngữ được thay thế trong đoạn văn sau: Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập. Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu thầy những cuốn sách quý. Từ ngữ thay thế là , từ được thay là: Câu 10: Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng quan hệ từ để nói về tình cảm của mình đối với thầy (cô) giáo đã dạy em.
  5. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần viết) I / CHÍNH TẢ: (Nghe - viết: 20 phút) *Lưu ý: Giáo viên viết đầu bài lên bảng lớp, đọc nội dung đoạn viết cho cả lớp viết vào giấy ô ly. * Viết đề bài và đoạn văn sau: Bài viết: Ông tôi Nghe bố tôi kể thì ông tôi vốn là một thợ gò hàn vào loại giỏi. Chính mắt tôi đã trông thấy ông chui vào nồi hơi xe lửa để tán đinh đồng. Cái nồi hơi tròn, to phơi bỏng rát dưới cái nắng tháng bảy như cái lò bánh mì, nóng khủng khiếp. Quạt máy, quạt gió mạnh tới cấp bảy, thổi như vũ bão, vậy mà tóc ông cứ bết vào trán. Ông tôi nện búa vào đầu đinh đồng mới dồn dập làm sao. Tay búa hoa lên, nhát đậm, nhát mờ, nhát nghiêng, nhát thẳng, chính xác và nhanh đến mức tôi chỉ mơ hồ cảm thấy trước mặt ông tôi phất phơ bay những sợi tơ mỏng. II. TẬP LÀM VĂN: (thời gian làm bài: 40 phút) *Lưu ý: - Giáo viên viết đề bài lên bảng lớp. - Học sinh viết vào giấy ô ly. Đề bài: Viết bài văn tả một người mà em yêu quý nhất.
  6. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Tiếng Việt ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CKH II I. PHẦN ĐỌC: (10 điểm) Hình thức kiểm tra: Kiểm tra đọc cá nhân đối với từng học sinh Nội dung kiểm tra: + Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc học ở sách Tiếng Việt 5 tập 2 (Tốc độ đọc: khoảng 120 tiếng/1 phút thuộc chủ đề đã học ở HKII) + Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc do GV nêu ra. - Giáo viên đánh giá, cho điểm như sau: 1 Đọc thành tiếng: (3 điểm) - Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1điểm - Tốc độ đọc đạt yêu cầu( không quá 1 phút/ 115 tiếng): 1 điểm - Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (Trả lời chưa đầy đủ hoặc chưa diễn đạt rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời : 0 điểm). 2 Đọc hiểu và làm bài tập: (7điểm) Câu Đáp án Điểm 1 C 0,5 điểm 2 B 0,5 điểm 3 A 0,5 điểm 4 B 0,5 điểm 5 Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, 1 điểm (HS có thể diễn nhắc nhở mọi người cần giữ gìn truyền thống tốt đẹp đó. đạt câu trả lời theo cách khác mà phù hợp vẫn ghi điểm tối đa) 6 1 điểm (HS có thể diễn Em học tập được: Cần phải tôn kính, lễ phép với thầy cô. đạt câu trả lời theo Phải chăm học, chấp hành tốt nội quy nhà trường. cách khác mà phù hợp vẫn ghi điểm tối đa) 7 C 0,5 điểm 8 B 0,5 điểm 9 Từ ngữ thay thế thầy; từ được thay là Cụ giáo 1,0 điểm 10 - Mặc dù cô Hạnh rất nghiêm khắc nhưng cô rất thương 1,0 điểm yêu học sinh. Nếu HS đầu câu không viết hoa, cuối câu không ghi dấu chấm, trừ 0,25 điểm.
  7. II. PHẦN VIẾT (10điểm) 1. Chính tả: (2 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1điểm - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch, đẹp ghi: 2 điểm. - Sai lỗi chính tả (gồm âm đầu, vần, dấu thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ điểm như sau: + 1- 2 lỗi: trừ 0, 25 điểm + 3- 4 lỗi: trừ 0, 5 điểm + 5 - 6 lỗi: trừ 0, 75 điểm + 7 - 8 lỗi: trừ 1 điểm + 9 lỗi: trừ 1, 25 điểm + 10 lỗi: trừ 1, 5 điểm *Lưu ý: - Không trừ điểm về chữ viết và trình bày. - Những lỗi sai giống nhau chỉ tính trừ một lần điểm 2. Tập làm văn: (8 điểm) Đảm bảo các yêu cầu sau được 8 điểm: Hướng dẫn chấm: Viết được bài văn tả người đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) theo yêu cầu đã học; độ dài bài viết khoảng 12 câu trở lên. - Mở bài (1,5 điểm): Giới thiệu được người mà em nhớ nhất sẽ tả. - Thân bài (4 điểm) - Nội dung: (1,5 điểm) + Tả ngoại hình của người định tả. (1 điểm) + Tả hoạt động (thói quen) của người được tả. (0,5 điểm) - Kĩ năng: (1,5 điểm): Có khả năng lập ý, sắp sếp ý, khả năng dùng từ, đặt câu, liên kết câu để tạo lập văn bản. - Cảm xúc: (1 điểm): Có khả năng thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, thái độ trước những sự vật, sự việc, hiện tượng trong cuộc sống. - Kết bài (1,5 điểm): Nêu được cảm nghĩ đối với người được tả. + Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, trình bày bài viết sạch, đẹp (0,5điểm). + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, đặt câu gãy gọn (0,5 điểm) + Nêu được tình cảm của em đối với người được tả (0,5 điểm) * Sáng tạo: (1 điểm) Có sự sáng tạo về cách dùng từ ngữ, hình ảnh, cách miêu tả * Lưu ý cách tính điểm: Tuỳ theo mức độ bài làm của học sinh, giáo viên có thể cho các mức điểm: 8-7,75 -7,5 - 7,25 - 7 - 6,75 - 6,5 - 6,25 - 6 - 5,75 - 5,5 - 5,25 - 5 - 4,75 - 4,5 - 4,25 - 4 -3,75 -3,5 -3,25 - 3 - 2,75 - 2,5 -2,25 - 2 - 1,75 - 1,5 - 1,25 - 1 - 0,75 - 0,5 cho phù hợp . Chú ý: + Điểm toàn bài kiểm tra viết là tổng điểm của các phần kiểm tra Chính tả và Tập làm văn, để nguyên điểm thập phân không làm tròn.
  8. + Điểm toàn bài môn tiếng Việt là một điểm nguyên, làm tròn theo nguyên tắc 0, 5 thành 1. Ví dụ: 6, 25  6 ; 6,5 ; 6,75  7 + Cách ghi điểm và lời nhận xét vào bài theo hướng dẫn của TT 22/2016/TT- BGD&ĐT) Kon Tum, ngày 28 tháng 4 năm 2022 HIỆU TRƯỞNG