Đề kiểm tra cuối học kì II môn Tiếng Việt Lớp 3 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)

doc 10 trang tieumy 28/08/2025 940
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II môn Tiếng Việt Lớp 3 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_lop_3_truong_tieu.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II môn Tiếng Việt Lớp 3 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)

  1. PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020 - 2021 KHỐI 3: Môn: Tiếng Việt (Đọc – Hiểu) MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II- LỚP 3. Năm học: 2020-2021 Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, Mức Mức Mức Mức Tổng số điểm 1 2 3 4 Đọc hiểu văn bản: Đọc hiểu văn bản: - Xác định được hình ảnh so sánh, nhân hóa. Số câu 2 1 1 4 - Biết nêu nhận xét đơn giản một sô hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học. - Hiểu ý chính của đoạn văn. - Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài học. Số điểm 1.0 0.5 1.0 2.5 Kiến thức Tiếng Việt: - Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc Số câu 1 2 1 1 5 điểm, tính chất. - Biết đặt câu và trả lời câu hỏi theo các kiểu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Biết đặt câu hỏi với các cụm từ Ở đâu? Như thế nào? Bao giờ? Số điểm 0.5 1.0 1.0 1.0 3.5 - Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi chấm. - Nhận biết và đặt được câu có biện pháp nhân hóa, so sánh. Tổng Số câu 3 3 2 1 9 Số điểm 1.5 1.5 2.0 1.0 6.0 MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 3 HỌC KÌ II Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 TT Chủ đề Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 1 1 4 Đọc hiểu 1 1-2- văn bản Câu số 1-2 3 7 3-7 Kiến thức Số câu 1 2 1 1 5 2 Tiếng 4-5- Câu số 6 4,5 8 9 Việt 6-8-9 Tổng số câu 3 3 2 1 9
  2. PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Năm học: 2020 - 2021 KHỐI 3: Môn: Tiếng Việt (Đọc) KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: (4 điểm) Hình thức kiểm tra: Kiểm tra đọc cá nhân đối với từng học sinh Nội dung kiểm tra: + Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc học ở sách Tiếng Việt 3 tập 2 (Tốc độ đọc: khoảng 70 tiếng /1phút thuộc chủ đề đã học ở HKII) + Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc do GV nêu ra. - Giáo viên đánh giá, cho điểm như sau: 1 Đọc thành tiếng: (4 điểm) + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng ; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, đúng từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 1 điểm (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0.5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm) Học sinh bốc thăm chọn đề và thực hiện các yêu cầu của một trong những đề sau: Đề 1 Bài: “ Hai Bà Trưng ” STV3 T2/4 Đoạn: “ Nhận được tin dữ,......theo suốt đường hành quân” Câu hỏi : Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa? Trả lời: Vì Hai bà yêu nước, thương dân, căm thù quân giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân. Đề 2 : Bài: “Ông tổ nghề thêu” STV3 T2/22 Đoạn: “ Hồi còn nhỏ.....triều đình nhà Lê” Câu hỏi: Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt như thế nào? Trả lời: Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình. Đề 3 :Bài: “Nhà bác học và cụ già” STV3 T2/31 Đoạn: “Lúc ấy.....thật êm” Câu hỏi: Bà cụ mong muốn điều gì? Trả lời: Bà mong ông Ê-đi-xơn làm được một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm. Đề 4: Bài: “ Nhà ảo thuật ” STV3 T2/40 Đoạn: “ Ở nhiều nơi...rất cần tiền” Câu hỏi: Vì sao chị em Xô-phi không đi xem ảo thuật?
  3. Trả lời: Vì bố của các em đang nằm viện, mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố, các em không dám xin tiền mẹ mua vé. Đề 5 Bài : "Đối đáp với vua” STV3T2/ 49 HS đọc đoạn : " Cao Bá Quát....dẫn cậu tới hỏi ” - Câu hỏi: Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì? - Trả lời: Cao Bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua. Nhưng xa giá đi đến đâu, quân lính cũng thét đuổi mọi người, không cho ai đến gần Đề 6: Bài : " Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử " STV3T2/ 65 HS đọc đoạn : "Đời Hùng Vương....đành ở không " - Câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử đồng Tử rất nghèo khó ? - Trả lời: Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung. Khi cha mất Chử Đồng tử thương cha đã quấn khố cho cha, còn mình đành ở không. Đề 7: Bài : " Cuộc chạy đua trong rừng" STV3T2/ 80 HS đọc đoạn : “ Ngày mai....vô địch” - Câu hỏi: Ngựa con chuẩn bị hội thi như thế nào? - Trả lời: Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán , ra dáng một nhà vô địch. Đề 8: Bài : "Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục ” STV3T2/ 94 HS đọc đoạn: " Giữ gìn dân chủ...mạnh khỏe ". - Câu hỏi: Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người yêu nước? - Trả lời : Vì những người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi người dân khỏe mạnh là cả nước Đề 9: Bài: “ Bác sĩ Y – éc - xanh” STV3 T2/106 Đoạn: “Bà khách thổ lộ....Tổ quốc” Câu hỏi: Những câu nào nói lên lòng yêu nước của bác sĩ Y – éc – xanh ? Trả lời: Tôi là người Pháp mãi mãi tôi là công dân Pháp. Người ta không thể nào sống mà không có tổ quốc. Đề 10: Bài : " Cóc kiện trời " STV3T2/ 122 HS đọc đoạn: " Ngày xưa.....xin đi theo " - Câu hỏi: Vì sao cóc phải lên kiện trời? - Trả lời: Vì Trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn lớn , muôn loài đều khổ sở . Kon Tum, ngày .... tháng 05 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
  4. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 – 2021 KHỐI LỚP 3: Môn: Tiếng Việt (Thời gian làm bài: 40 phút) Họ và tên: .. ..Lớp 3 . Điểm Lời phê của cô giáo ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. * Đọc thầm bài văn sau: Cóc kiện Trời 1. Ngày xưa, có một năm nắng hạn rất lâu, ruộng đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim muông khát khô cả họng. Cóc thấy nguy quá, bèn lên thiên đình kiện Trời. Dọc đường, gặp Cua, Gấu, Cọp, Ong và Cáo. Tất cả đều xin đi theo. 2. Đến cửa nhà Trời, chỉ thấy một cái trống to, Cóc bảo: - Anh Cua bò vào chum nước này. Cô Ong đợi sau cánh cửa. Còn chị Cáo, anh Gấu, anh Cọp thì nấp ở hai bên. Sắp đặt xong, Cóc một mình bước tới, lấy dùi đánh ba hồi trống. Thấy chú Cóc bé tẹo dám náo động thiên đình, Trời nổi giận, sai Gà ra trị tội. Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu, Cáo nhảy xổ tới, cắn cổ Gà tha đi. Trời sai Chó ra bắt Cáo, Chó mới ra tới cửa, Gấu đã quật Chó chết tươi. Trời càng tức, sai thần Sét ra trị Gấu. Thần Sét cầm lưỡi tầm sét hùng hổ đi ra, chưa kịp nhìn địch thủ, đã bị Ong ở sau cửa bay ra đốt túi bụi. Thần nhảy vào chum nước, lập tức Cua giơ càng ra kẹp. Thần đau quá, nhảy ra thì bị Cọp vồ. 3. Trời túng thế, đành mời Cóc vào, Cóc tâu: - Muôn tâu Thượng đế! Đã lâu lắm rồi, trần gian không hề được một giọt mưa. Thượng đế cần làm mưa ngay để cứu muôn loài. Trời sợ trần gian nổi loạn, dịu giọng nói: - Thôi, cậu hãy về đi. Ta sẽ cho mưa xuống! Lại cò dặn thêm: - Lần sau, hễ muốn mưa, cậu chỉ cần nghiến răng báo hiệu cho ta, khi phải lên đây ! Cóc về đến trần gian thì nước đã ngập cả ruộng đồng. Từ đó, hễ Cóc nghiến răng là trời đổ mưa. Truyên cổ Việt Nam.
  5. * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( câu 1, 2,3,4 5, 6, và hoàn thành các câu 7, 8, 9) : Câu 1: (0,5 điểm) Vì sao Cóc phải kiện Trời? A. Vì Trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn hán lớn, muôn loài đều khổ sở. B. Nắng hạn nhiều năm. C. Cóc thích đi kiện Trời. Câu 2: (0,5 điểm) Đi cùng với Cóc lên kiện trời có mấy con vật? A. Ba con vật. B. Bốn con vật C. Năm con vật. Câu 3: (0,5 điểm) Hãy kể tên các con vật cùng đi với Cóc? A. Cóc, Gà, Cáo. B. Cua, Gấu, Cọp, Ong, Cáo. C. Mèo, Chó, Ong. Câu 4: (0,5 điểm) Câu “Cóc buộc trời phải cho mưa xuống trần gian” thuộc mẫu câu nào dưới đây? A. Ai làm gì? B. Ai là gì? C. Ai thế nào? Câu 5: (0,5 điểm) Trong các câu: “Anh Cua bò vào chum nước này. Cô Ong đợi sau cánh cửa”. Theo em, những sự vật nào được nhân hóa? A. Chum nước, cánh cửa. B. Cua, Ong . C. Cua, Ong, cánh cửa. Câu 6: (0,5 điểm) Cụm từ in nghiêng dưới đây trả lời cho câu hỏi nào? Thần nhảy vào chum nước, lập tức Cua giơ càng ra kẹp. A. Làm gì? B. Thế nào? C. Để làm gì? Câu 7: (1 điểm) Theo em, Cóc có những điểm gì đáng khen? . Câu 8: (1 điểm) Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm trong câu dưới đây? Thượng đế cần làm mưa ngay để cứu cho muôn loài. Câu 9: (1 điểm) Em hãy viết một câu có sử dụng phép nhân hóa. .. . .
  6. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 - 2021 KHỐI LỚP: 3 MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần viết) I / CHÍNH TẢ: (Nghe - viết: 20 phút) * Viết đề bài và đoạn văn sau: Bài viết: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, xây dựng đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới làm thành công. Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân khỏe mạnh là cả nước khỏe mạnh. Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi một người yêu nước... HỒ CHÍ MINH *Lưu ý: Giáo viên viết đầu bài lên bảng lớp, đọc nội dung đoạn viết cho cả lớp viết vào giấy ô ly. II. TẬP LÀM VĂN: (thời gian làm bài: 30 phút) Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về một người lao động mà em biết, theo những gợi ý dưới đây : - Người đó là ai, làm nghề gì ? - Người đó hằng ngày làm những việc gì ? - Người đó làm việc như thế nào ? - Tình cảm của em đối với người đó như thế nào? *Lưu ý: - Giáo viên viết đề bài lên bảng lớp. - Học sinh viết vào giấy ô ly.
  7. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 - 2021 KHỐI LÓP 3: Môn: Tiếng Việt ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CKH II I. PHẦN ĐỌC: (10 điểm) Hình thức kiểm tra: Kiểm tra đọc cá nhân đối với từng học sinh Nội dung kiểm tra: + Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc học ở sách Tiếng Việt 3 tập 2 (Tốc độ đọc: khoảng 70 tiếng /1phút thuộc chủ đề đã học ở HKII) + Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc do GV nêu ra. - Giáo viên đánh giá, cho điểm như sau: 1 Đọc thành tiếng: (4 điểm) + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng ; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, đúng từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 1 điểm (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0.5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm) 2 Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 A 0.5 điểm 2 C 0.5 điểm 3 B 0.5 điểm 4 A 0.5 điểm 5 B 0,5 điểm 6 A 0.5 điểm 7 Cóc có gan lớn, mưu trí, cứng cỏi khi nói chuyện với Trời. 1 điểm 8 Ai cần làm mưa ngay để cứu cho muôn loài? 1 điểm 9 VD: Bác mặt trời đạp xe qua ngọn núi. 1 điểm Chú ếch con đang ngồi học bài bên bờ sông. Nếu HS đầu câu không viết hoa, cuối câu không ghi dấu chấm, trừ 0,25 điểm.
  8. II. PHẦN VIẾT (10điểm) 1 Chính tả: (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm * Lưu ý: Những lỗi sai giống nhau chỉ tính một lần lỗi. 2 Tập làm văn: (6 điểm) Hướng dẫn chấm: Viết được một đoạn văn ngắn “Kể về một người lao động mà em biết” theo yêu cầu đã học; độ dài đoạn viết từ 5 đến 7 câu. - Nội dung: 3 điểm. + Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Nội dung: (ý): 3 điểm. + Viết đúng kích cỡ, kiểu chữ, đúng chính tả: 1 điểm + Có kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm + Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa: 1 điểm (Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, lỗi chính tả và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5,75; 5,5; 5,0, 4,75; .... cho phù hợp) Chú ý: + Điểm toàn bài kiểm tra viết là tổng điểm của các phần kiểm tra Chính tả và Tập làm văn, để nguyên điểm thập phân không làm tròn. + Điểm toàn bài môn tiếng Việt là một điểm nguyên, làm tròn theo nguyên tắc 0, 5 thành 1. Ví dụ: 6, 25  6 ; 6,5 ; 6,75  7 + Cách ghi điểm và lời nhận xét vào bài theo hướng dẫn của TT 22/2016/TT-BGD&ĐT) Kon Tum, ngày .... tháng 05 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
  9. PHIẾU BỐC THĂM Đề 1 “ Hai Bà Trưng ” STV3 T2/4 Đoạn: “ Nhận được tin dữ,......theo suốt đường hành quân”  Đề 2 : Bài: “Ông tổ nghề thêu” STV3 T2/22 Đoạn: “ Hồi còn nhỏ.....triều đình nhà Lê”  Đề 3 :Bài: “Nhà bác học và cụ già” STV3 T2/31 Đoạn: “Lúc ấy.....thật êm”  Đề 4: Bài: “ Nhà ảo thuật ” STV3 T2/40 Đoạn: “ Ở nhiều nơi...rất cần tiền”  Đề 5 Bài : "Đối đáp với vua” STV3T2/ 49 HS đọc đoạn : " Cao Bá Quát....dẫn cậu tới hỏi ”  Đề 6: Bài : " Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử " STV3T2/ 65 HS đọc đoạn : "Đời Hùng Vương....đành ở không "  Đề 7: Bài : " Cuộc chạy đua trong rừng" STV3T2/ 80 HS đọc đoạn : “ Ngày mai....vô địch”  Đề 8: Bài : "Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục ” STV3T2/ 94 HS đọc đoạn: " Giữ gìn dân chủ...mạnh khỏe ".  Đề 9: Bài: “ Bác sĩ Y – éc - xanh” STV3 T2/106 Đoạn: “ Bà khách thổ lộ....Tổ quốc”  Đề 10: Bài : " Cóc kiện trời " STV3T2/ 122
  10. HS đọc đoạn: " Ngày xưa.....xin đi theo "