Đề kiểm tra cuối học kì II môn Tiếng Việt Lớp 2 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)

doc 9 trang tieumy 19/08/2025 1010
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II môn Tiếng Việt Lớp 2 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_lop_2_truong_tieu.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II môn Tiếng Việt Lớp 2 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT KON TUM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ II. TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2021 – 2022 MÔN: TIẾNG VIỆT – KHỐI LỚP 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Phần Đọc hiểu + Kiến thức Tiếng Việt Số câu và Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mạch kiến số điểm Tổng TN TN TN TN thức, KN TL TL TL TL KQ KQ KQ KQ Số câu 3 1 3 1 Đọc hiểu Số điểm 1.5 1 1.5 1 Câu số 1,2,4 3 1,2,4 3 Số câu 2 1 2 2 3 Kiến thức Số điểm 1 1 1.5 1 2.5 Tiếng Việt Câu số 6,7 5 8,9 6,7 8,9 Số câu 4 3 2 8 Tổng Số điểm 2,5 2 1,5 6,0
  2. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2021 – 2022 KHỐI LỚP 2: MÔN: TIẾNG VIỆT Thời gian làm bài 40 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh: .. Lớp 2 Điểm Lời nhận xét của giáo viên A. Đọc thầm và làm bài tập Hươu cao cổ 1. Không một con vật nào trên Trái Đất thời nay có thể sánh với Hươu cao cổ về chiều cao. Chú hươu cao nhất cao tới gần 6 mét, tức là chú ta có thể ngó được vào cửa sổ tầng hai của một ngôi nhà. 2. Chiếc cổ dài của hươu cao cổ giúp hươu vươn tới những cành lá trên cao và dễ dàng phát hiện kẻ thù. Nó chỉ bất tiện khi hươu cúi xuống thấp. Khi đó, hươu cao cổ phải xoạc hai chân trước thật rộng mới cúi được đầu xuống vũng nước để uống. 3. Hươu cao cổ không bao giờ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào. Trên đồng cỏ, hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn, (Theo sách Bí ẩn thế giới loài vật) Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Bài văn miêu tả đặc điểm nào của Hươu cao cổ? A. Chiều cao B. Cân nặng C. Bộ lông Câu 2: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.: Hươu cao cổ cao như thế nào? A. Chú hươu cao nhất cao tới gần 4 mét. B. Có thể ngó được vào cửa sổ tầng hai của một ngôi nhà. C. Chú hươu cao nhất cao tới gần 6 mét, có thể ngó được vào cửa sổ tầng hai của một ngôi nhà.
  3. Câu 3. Nối từ ngữ ở cột A với ý cột B cho phù hợp: Chiều cao của hươu cao cổ có gì thuận tiện và có gì bất tiện? A B a) Thuận tiện 1) Dễ phát hiện kẻ thù. 2) Khi cúi thấp phải xoạc rộng hai chân. b) Bất tiện 3) Với tới được những cành lá trên cao. Câu 4. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.: Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào? A. Không bao giờ tranh giành thức ăn hay nơi ở với loài vật nào. B. Tranh giành thức ăn, nơi ở với các loài vật trên đồng cỏ. C. Không bao giờ tranh giành thức ăn hay nơi ở với loài vật nào, sống rất hoà thuận với nhiều loài thú ăn cỏ khác. Câu 5. Em hãy sắp xếp các từ trên vào hai nhóm cho phù hợp: Cho các từ: ngó, cổ, cúi, thức ăn, linh dương, tranh giành . a) Từ chỉ sự vật: .. b) Từ chỉ hoạt động: .. Câu 6. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.: Câu “Hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn.” thuộc kiểu câu gì? A. Ai là gì? B. Ai thế nào? C. Ai làm gì? Câu 7. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.: Bộ phận in đậm trong câu: “Trên đồng cỏ, hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn.” trả lời cho câu hỏi nào? A. Khi nào? B. Ở đâu? C. Thế nào? Câu 8. Đặt một câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú của em trước một cảnh đẹp. Câu 9. Điền dấu câu phù hợp vào ô trống: Hươu cao cổ rất hiền lành nó sống hoà bình thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác.
  4. PHÒNG GD& ĐT TP KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2021 – 2022 KHỐI 3: Môn: Tiếng Việt (Đọc) KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: (4 điểm) Hình thức kiểm tra: Kiểm tra đọc cá nhân đối với từng học sinh Nội dung kiểm tra: + Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc học ở sách Tiếng Việt 2 tập 2 + Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo phiếu bốc thăm. Bài 1: Đọc thầm bài “Bồ câu tung cánh” (TV2 tập 2 tr 6) H : Vì sao người ta dùng bồ câu để đưa thư? Bài 2: Đọc thầm bài “Chiếc rễ đa tròn” (TV2 tập 2 tr 33). H: Về sau, chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa như thế nào? Bài 3: Đọc thầm bài “Chim rừng Tây Nguyên” (TV2 tập 2 tr 42) H : Quanh hồ nước Y-rơ-pao có những loài chim nào? Bài 4: Đọc thầm bài “Chim Sơn Ca và Bông cúc trắng” (TV2 tập 2 tr 49) và trả lời câu hỏi sau: H: Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật nào của câu chuyện? Bài 5: Đọc thầm bài “Mùa nước nổi” (TV2 tập 2 tr 92). H: Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng nào? Bài 6: Đọc thầm bài “Rơm tháng mười” (TV2 tập 2 tr 102 ) H: Trẻ con trong làng chơi những trò chơi gì trên những con đường sân, ngõ đầy rơm?
  5. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 – 2021 KHỐI 2: HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN TIẾNG VIỆT (Phần đọc tiếng) Bài 1: Đọc thầm bài Bồ câu tung cánh (TV2 tập 2 tr 6) H : Vì sao người ta dùng bồ câu để đưa thư ? TL: Vì bồ câu rất thông minh, bay xa đến đâu cũng nhớ đường về. Bài 2: Đọc thầm bài Chiếc rễ đa tròn (TV2 tập 2 tr 33). H: Về sau, chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa như thế nào? TL: Nhiều năm sau, Chiếc rễ đa trở thành một cây đa con có vòng lá tròn. Bài 3: Đọc thầm bài Chim rừng Tây Nguyên (TV2 tập 2 tr 42) H : Quanh hồ nước Y-rơ-pao có những loài chim nào? TL: Quanh hồ nước Y-rơ-pao có: Chim đại bàng, chim thiên nga, chim kơ púc và nhiều loại chim khác. Bài 4: Đọc thầm bài Chim Sơn Ca và Bông cúc trắng (TV2 tập 2 tr 49) H: Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật nào của câu chuyện? TL: Đoạn 1 giới thiệu: Chim sơn ca, bông cúc trắng Bài 5: Đọc thầm bài Mùa nước nổi (TV2 tập 2 tr 92). H: Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng nào? TL: Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. Bài 6: Đọc thầm bài Rơm tháng mười (TV2 tập 2 tr 102 ) H: Trẻ con trong làng chơi những trò chơi gì trên những con đường sân, ngõ đầy rơm? TL: Trên những con đường sân, ngõ đầy rơm bọn trẻ nằm lăn ra để sưởi nắng hoặc lăn lộn, vật nhau, chơi trò đi lộn đầu xuống đất.
  6. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2021 – 2022 KHỐI LỚP: 2 MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần viết) I / CHÍNH TẢ ( Nghe - viết: 15 phút ) * Viết đề bài và đoạn văn sau: Mùa nước nổi Mùa này, người làng tôi gọi là mùa nước nổi, không gọi là mùa nước lũ vì nước lên hiền hoà, chớ không dữ dội như những nơi khác. Nước mỗi ngày một dâng lên, cuồn cuộn đầy bờ. Mưa dầm dề, mưa sướt mướt ngày này qua ngày khác. Theo Nguyễn Quang Sáng II. II.TẬP LÀM VĂN (Thời gian: 25 phút) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ( từ 4 – 5 câu ) về một đồ vật hoặc đồ chơi mà em yêu thích. Theo gợi ý sau: Gợi ý: - Đồ vật em yêu thích là đồ vật gì? - Đồ vật đó có hình dáng, màu sắc gì nổi bật? - Em thường dùng đồ vật đó vào những lúc nào? - Tình cảm của em đối với đồ vật đó ? Em giữ gìn đồ vật đó như thế nào?
  7. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2021 – 2022 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 A.PHẦN ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng : (4 điểm) II. Đọc hiểu ( 6 điểm) Câu Đáp án 6 điểm Hướng dẫn chấm A 0,5 điểm 1 C 0,5 điểm 2 3 a) Thuận tiện: Dễ phát hiện kẻ thù; Với tới 1 điểm được những cành lá trên cao. Mỗi ý đúng 0,5 điểm b) Bất tiện: Khi cúi thấp phải xoạc rộng hai chân. 4 C 0,5 điểm 5 a) Từ chỉ sự vật: cổ, thức ăn, linh dương Mỗi ý đúng 0,5 điểm b) Từ chỉ hoạt động: ngó, cúi, tranh giành 1 điểm 6 C 0,5 điểm B 7 0,5 điểm 8 Ôi, cảnh này đẹp quá! 1 điểm Hươu cao cổ rất hiền lành. Nó sống hoà Mỗi dấu đúng 0,25 9 bình, thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ 0,5 điểm điểm khác. II. Đọc thành tiếng: (4 điểm) a. Đọc: 3 điểm * Đọc đúng tiếng, đúng từ: 2 điểm + Đọc sai dưới 3 tiếng: 0,75 điểm; đọc sai từ 3-4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5- 6 tiếng: 0,25 * Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 0,5 điểm (nếu HS không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3-4 dấu câu: 0,25 điểm) * Tốc độ đọc đạt yêu cầu (60 tiếng/ phút): 1 điểm + Đọc quá 1 đến 2 phút: 0,25 điểm.
  8. b. Trả lời câu hỏi: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi do GV nêu: 1 điểm + Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm. II. viÕt: ( 10 điểm) I. Nghe-viết (4 điểm) - Sai một lỗi ( lỗi về thanh, về phụ âm đầu, viết hoa tiếng ) trừ 0,25 điểm. - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, bẩn... trừ 0,25 điểm toàn bài. ( lỗi sai giống nhau chỉ tính lỗi một lần). II. Viết (6 điểm) Bài làm của học sinh phải đảm bảo các yêu cầu sau: - HS viết được đoạn văn từ 4 đến 5 câu về một đồ vật hoặc đồ chơi em yêu thích theo gợi ý của đề bài; câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, có sáng tạo, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 6 điểm. Cụ thể : + Đồ vật em yêu thích là đồ vật gì?(1 điểm) + Đồ vật đó có hình dáng, màu sắc gì nổi bật 3 điểm) + Em thường dùng đồ vật đó vào những lúc nào?(1 điểm) + Tình cảm của em đối với đồ vật đó? Em giữ gìn đồ vật đó như thế nào? (1 điểm) Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, giáo viên có thể ghi điểm ở các mức : 5,75 ; 5,5 ; 5,25 ; 5 ; 4,75 ; 4,5; . cho phù hợp. * Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn,... trừ 0,5 điểm toàn bài. KonTum, ngày 25 tháng 4 năm 2022 HIỆU TRƯỞNG