Đề kiểm tra cuối học kì II môn Lịch sử & Địa lí Lớp 5 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)

doc 8 trang tieumy 28/08/2025 1230
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II môn Lịch sử & Địa lí Lớp 5 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_lich_su_dia_li_lop_5_truong_t.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II môn Lịch sử & Địa lí Lớp 5 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2020 - 2021 KHỐI LỚP 5 Ma trận đề kiểm tra môn Lịch sử & Địa lý cuối học kì II Mạch kiến thức, Số câu và Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng kĩ năng số điểm LỊCH SỬ TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Xây dựng chủ nghĩa xã Số câu 2 1 2 1 hội ở miền Bắc và đấu Câu số 1,2 3 1,2, 3 tranh thống nhất nước nhà (1954 – 1975) Số điểm 2,0 1,0 2,0 1,0 Số câu 1 1 2 2. Xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước (1975 Câu số 4 5 4,5 đến nay) Số điểm 1,0 1,0 2,0 ĐỊA LÝ TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 2 3. Việt Nam, Châu Á. Câu số 2,3 1,2 Số điểm 2,0 2,0 4. Các châu lục, các Số câu 1 1 1 1 2 đại dương trên thế giới. Câu số 1 4 5 1,4 5 Số điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 Tổng số câu 5 1 1 2 1 6 4 Tổng số điểm 5,0 1,0 1,0 2,0 1,0 7,0 30
  2. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2020 - 2021 KHỐI LỚP 5 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: lớp Điểm Lời phê của cô giáo ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... A. PHẦN LỊCH SỬ: * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (câu 1, 2) và hoàn thành các câu 3, 4, 5): Câu 1: Hiệp định Pa-ri được ký kết vào thời điểm nào ? A. 27 – 3 – 1973 B. 23 – 1 – 1973 C. 27 – 1 – 1973 Câu 2: Đường Trường Sơn còn có tên gọi khác là: A. Đường Hồ Chí Minh trên biển. B. Đường Hồ Chí Minh. C. Đường Quốc lộ 24. Câu 3: Điền các từ in nghiêng trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; lá cờ đỏ sao vàng; tiến quân ca; Thành phố Hồ Chí Minh) Quốc hội của nước Việt Nam thống nhất (khóa VI) quyết định: lấy tên nước là ......................................................................................................; quyết định Quốc huy; Quốc kì là .. .; Quốc ca là bài ................................................; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài Gòn - Gia Định đổi tên là ........................................................................................... Câu 4: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 có tác động như thế nào đối với nước Mĩ ? . .
  3. Câu 5: Tại sao nói: Ngày 30/4/1975 là mốc quan trọng trong lịch sử của dân tộc ta? B. PHẦN ĐỊA LÍ: * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (câu 1, 2, 3, 4) và hoàn thành (câu 5) Câu 1: Đại dương nào sau đây có diện tích lớn nhất? A. Thái Bình Dương. B. Đại Tây Dương. C. Bắc Băng Dương. Câu 2: Các nước láng giềng của Việt Nam gồm những nước nào? A. Lào, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a. B. Trung Quốc, Lào, Thái Lan C. Trung Quốc, Lào, Cam - pu - chia Câu 3: Khu vực Đông Nam Á sản xuất được nhiều lúa gạo vì: A. Có nhiều đất đỏ ba dan. B. Có nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ thường tập trung dọc các sông lớn và ở ven biển. C. Địa hình chủ yếu là đồi núi và Cao Nguyên. Câu 4: Dân cư châu Phi chủ yếu là người có màu da gì? A. Da trắng B. Da vàng C. Da đen Câu 5: Kể tên các châu lục em đã học? Việt Nam nằm ở châu lục nào? * Các châu lục: ... .... .. .. . * Việt Nam nằm ở châu lục: . ..
  4. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Khối lớp 5: HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn : Lịch sử& Địa lí A. Lịch sử: Câu Đáp án Điểm Hướng dẫn chấm Câu 1 C 1,0 Mỗi câu khoanh đúng được 1 điểm. Nếu học sinh không khoanh Câu 2 B 1,0 hoặc khoanh vào 2, 3 lựa chọn không cho điểm câu đó. Câu 3 Quốc hội (Khóa VI) quyết định: lấy tên nước 1,0 Điền đúng mỗi chỗ chấm đạt được là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết 0,25 điểm, đúng sự kiện nào cho định Quốc huy; Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng; Quốc điểm sự kiện đó. ca là bài tiến quân ca; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài gòn - Gia Định đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh. Đã gây ra cho đế quốc Mĩ một đòn “choáng váng 1,0 - Ghi đầy đủ mỗi ý đúng đạt được đột ngột” (0,5điểm). Làm cho hầu hết các cơ quan Câu 4 0,5điểm, đúng ý nào cho điểm ý trung ương, địa phương của Mĩ và chính quyền Sài đó, học sinh ghi thiếu ý hoặc sai Gòn bị tê liệt, khiến chúng hoang mang lo sợ. tùy theo mức độ GV linh hoạt 0,5điểm, cho điểm Câu 5 Ngày 30 - 4 - 1975, quân ta giải phóng Sài Gòn, kết 1,0 - Nêu đầy đủ và đúng trọn ý được thúc Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Đất nước 1điểm, học sinh ghi thiếu ý hoặc được thống nhất và độc lập. sai tùy theo mức độ GV linh hoạt cho điểm B. Địa lí Câu Đáp án Điểm Hướng dẫn chấm Câu 1 A 1,0 Mỗi câu khoanh đúng được 1 điểm. Nếu học sinh không khoanh Câu 2 C 1,0 hoặc khoanh vào 2, 3 lựa chọn Câu 3 B 1,0 không cho điểm câu đó Câu 4 C 1,0 Câu 5 * Các châu lục: Châu Á, châu Âu, châu Phi, Châu 1,0 Mỗi ý đúng đạt được 0,5 điểm, Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực đúng ý nào cho điểm ý đó. * Việt Nam nằm ở châu lục: Châu Á. Lưu ý: Điểm toàn bài theo thang điểm 10, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở bài kiểm tra Lưu ý: Điểm toàn bài là một điểm nguyên, làm tròn theo nguyên tắc 0, 5 thành 1, không làm tròn từng phần Lịch sử và Địa Lý). Ví dụ: 6, 25  6 ; 6,5 ; 6,75  7 (Cách ghi điểm và lời nhận xét vào bài theo hướng dẫn của TT22/2016/TT-BGD&ĐT) KonTum, ngày 3 tháng 5 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG
  5. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2020 - 2021 Ma trận đề kiểm tra môn Khoa học cuối học kì II KHỐI LỚP 5 Mạch kiến Mức 1 Số câu và thức, Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng số điểm kĩ năng TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 2 1. Sự biến đổi Câu số 1 2 1,2 của chất Số điểm 1,0 1,0 2.0 Số câu 1 1 1 2 1 2. Sử dụng Câu số 3 4 8 3,4 8 năng lượng Số điểm 1.0 1.0 1,0 2.0 1,0 3. Thực vật và Số câu 1 1 1 sự sinh sản của Câu số 5 6 5,6 thực vật Số điểm 1.0 1,0 2.0 4. Động vật và Số câu 1 1 sinh sản của Câu số 9 9 động vật Số điểm 1.0 1.0 đ Số câu 1 1 5. Tài nguyên Câu số 7 7 thiên nhiên Số điểm 1,0 1,0đ 6. Mối quan hệ Số câu 1 1 giữa môi Câu số 10 10 trường và con Số điểm 1,0 1.0đ người Tổng số câu 3 3 2 1 6 4 Câu số 1,3,5 2,4,6 7,8,9 10 1-6,9 7,8,10 Tổng số điểm 3,0 3,0 3,0 1,0 7,0 3,0
  6. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2020 - 2021 KHỐI LỚP 5 MÔN: KHOA HỌC Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: Lớp 5 Điểm Lời phê của cô giáo ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................. * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (câu 1, 2, 3, 4, 5, 6) và hoàn thành các câu 7, 8, 9, 10): Câu 1. Chất lỏng có đặc điểm gì? A. Không có hình dạng nhất định, chiếm toàn bộ vật chứa nó, không nhìn thấy được. B. Có hình dạng nhất định nhìn thấy được. C. Không có hình dạng nhất định, có dạng của vật chứa nó nhìn thấy được. Câu 2. Sự biến đổi hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây? A. Hoà tan đường vào nước. B. Thả vôi sống vào nước. C. Dây cao su bị kéo dãn ra. Câu 3. Nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên Trái Đất là gì? A. Mặt trời. B. Mặt trăng. C. Gió. Câu 4: Để đề phòng dòng điện quá mạnh có thể gây cháy đường dây và cháy nhà, người ta lắp thêm vào mạch điện cái gì ? A . Một bóng đèn. B. Một cầu chì. C. Một chuông điện. Câu 5: Hiện tượng đầu nhụy nhận được những hạt phấn của nhị gọi là gì? A. Sự thụ phấn. B. Sự thụ tinh. C. Sự sinh sản Câu 6. Noãn phát triển thành gì? A. Phôi. B. Hạt. C. Quả.
  7. Câu 7. Tài nguyên thiên nhiên là gì? Câu 8: Em cần làm gì để tránh lãng phí điện? . . Câu 9: Hãy điền tên giai đoạn còn thiếu trong mỗi sơ đồ dưới đây: Câu 10: Để góp phần bảo vệ môi trường xung quanh, em cần phải làm gì? ..
  8. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2020 - 2021 Khối lớp 5 HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ Môn : KHOA HỌC Câu Đáp án Điểm Hướng dẫn chấm Câu 1 C 1 Câu 2 B 1 HS khoanh tròn vào chữ cái trước ý Câu 3 A 1 đúng của câu trả lời được 1 điểm. Nếu HS không khoanh hoặc Câu 4 B 1 khoanh vào 2 hoặc 3 lựa chọn của Câu 5 A 1 mỗi ý trả lời thì không tính điểm. Câu 6 B 1 Câu 7 Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn Học sinh nêu đúng, đầy đủ ý đạt trong môi trường tự nhiên (0,5đ), con người 1 được 1 điểm, học sinh ghi thiếu ý khai thác, sử dụng chúng cho lợi ích của bản hoặc sai tùy theo mức độ GV linh thân và cộng đồng. (0,5đ) hoạt cho điểm. Câu 8 Để tránh lãng phí điện chúng ta cần sử dụng điện hợp lí chỉ dùng điện khi cần thiết, ra khỏi Mỗi ý đúng đạt được 0,5 điểm, nhà, khỏi lớp nhớ tắt đèn, quạt , ti vi (0,5đ) tiết 1 đúng ý nào cho điểm ý đó, học sinh kiệm điện khi đun, nấu sưởi, là vì những việc ghi thiếu ý hoặc sai tùy theo mức này cần dùng nhiều năng lượng điện.(0,5đ) độ GV linh hoạt cho điểm. Câu 9 Điền đúng vào mỗi ô trống đạt 1 được 0,25 điểm, đúng ô nào cho điểm ô đó. Câu Để góp phần bảo vệ môi trường xung quanh, em 10 cần phải làm các việc sau: - Tích cực tham gia trồng cây, chăm sóc và bảo Mỗi ý đúng đạt được 0,5 điểm, vệ cây xanh ở trường, gia đình và nơi công đúng ý nào cho điểm ý đó, học sinh cộng. (0,5đ) 1 ghi thiếu ý hoặc sai tùy theo mức - Bỏ giấy rác vào thùng rác, vệ sinh đúng nơi độ GV linh hoạt cho điểm quy định. Chăm chỉ làm tổng vệ sinh dọn dẹp cho môi trường xung quanh luôn sạch sẽ. (0,5đ) Lưu ý: Điểm toàn bài là một điểm nguyên, làm tròn theo nguyên tắc 0, 5 thành 1. Ví dụ: 6, 25  6 ; 6,5 ; 6,75  7 (Cách ghi điểm và lời nhận xét vào bài theo hướng dẫn của TT22/2016/TT-BGD&ĐT) Kon Tum, ngày 3 tháng 5 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG