Đề kiểm tra cuối học kì II môn Lịch sử & Địa lí Lớp 4 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)

docx 8 trang tieumy 28/08/2025 700
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II môn Lịch sử & Địa lí Lớp 4 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_lich_su_dia_li_lop_4_truong_t.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II môn Lịch sử & Địa lí Lớp 4 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2020-2021 (Có ma trận đề + đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT KON TUM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ II. TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2020 – 2021 MÔN: LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ CUỐI KÌ II – LỚP 4 I/ LỊCH SỬ: Số câu Mạch kiến thức, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng và số kĩ năng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Nhà Hậu Lê và việc tổ chức Số câu 2 2 quản lý đất nước; trường học Câu số 1;2 1;2 thời Hậu Lê Số điểm 2,0 2,0 Những chính sách KT, VH của Số câu 2 2 vua Quang Trung; Kinh thành Câu số 3; 4 3;4 Huế. Văn học và khoa học thời Hậu Lê, Số điểm 2,0 2,0 Nhà Nguyễn thành lập Số câu 1 1 Câu số 5 5 Số điểm 1,0 1,0 Số câu 2 2 1 4 1 Tổng Câu số 1;2 3;4 5 1;2;3;4 5 Số điểm 2,0 2,0 1,0 4,0 1,0 II/ ĐỊA LÝ Số câu Mạch kiến thức, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng và số kĩ năng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Người dân ở đồng bằng Nam Số câu 1 1 bộ; hoạt động SX của người dân Câu số 1;2 1;2 ở ĐBNB Số điểm 2,0 2,0 Các thành phố lớn; Đồng bằng Số câu 1 1 2 duyên hải miền Trung Câu số 3 4 3,4 Số điểm 1,0 1,0 2,0 Khai thác hải sản ở vùng biển Số câu 1 1 Việt Nam Câu số 5 5 Số điểm 1,0 1,0 Số câu 2 1 1 1 4 1 Tổng Câu số 1;2 3 4 5 1;2;3;4 5 Số điểm 2,0 1,0 1,0 1,0 4,0 1,0
  2. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 – 2021 KHỐI LỚP 4: MÔN : LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên:............................................................................................................. Lớp 4 Điểm Nhận xét của giáo viên A. PHẦN LỊCH SỬ: (5 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (Câu 1, 2) và làm bài tập 3 ,4 và 5: Câu 1: (1điểm) Bộ luật Hồng Đức có những nội dung cơ bản là: A. Bảo vệ quyền lợi của vua, quan lại, địa chủ; bảo vệ chủ quyền quốc gia; khuyến khích phát triển kinh tế; khuyến khích phát triển văn hóa. B. Bảo vệ quyền lợi của vua, quan lại, địa chủ; bảo vệ chủ quyền quốc gia; khuyến khích phát triển kinh tế; giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ. C. Bảo vệ quyền lợi của vua, quan lại, địa chủ; bảo vệ chủ quyền quốc gia; khuyến khích phát triển kinh tế; khuyến khích phát triển giao thương buôn bán với nước ngoài. Câu 2: (1điểm) Mục đích của trường học thời Hậu Lê là: A. Đào tạo những người trung thành với chế độ phong kiến và nhân tài cho đất nước. B. Phục vụ cho con cái các quan trong triều đình . C. Phục vụ cho việc đào tạo các trạng nguyên. Câu 3: (1điểm) Điền từ ngữ in nghiêng thích hợp vào chỗ chấm: (quần thể, nghệ thuật, văn hoá, sáng tạo) Kinh thành Huế là một .........................các công trình kiến trúc và ............................tuyệt đẹp. Đây là một di sản...........................chứng tỏ sự tài hoa và ........................... của nhân dân ta. Câu 4: (1điểm) Em hãy kể tên một số tác giả, nhà khoa học, công trình tiêu biểu thời Hậu Lê. ......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Câu 5: (1điểm) Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................
  3. B. PHẦN ĐỊA LÝ: (5 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (Câu 1, 2) và làm bài tập 3 ,4 và 5: Câu 1: (1 điểm) Các dân tộc chủ yếu sống ở đồng bằng Nam bộ là: A. Kinh, Khơ- me, Hoa, Chăm . B. Kinh, Khơ - me, Chăm, Tày C. Kinh, Khơ - me, Dao, Tày. Câu 2: (1 điểm) Những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất của nước ta là: A. Sông ngòi kênh rạch nhiều nên thuận lợi cho việc tưới tiêu. B. Thiên nhiên ưu đãi, người dân cần cù lao động sản xuất. C.Vùng này có nhiều đồi núi và cao nguyên rộng lớn. Câu 3: (1điểm) Nối tên các thành phố ở cột A với thông tin ở cột B sao cho phù hợp: A B 1. Thành phố Hà Nội a. Là trung tâm công nghiệp lớn nhất của cả nước. 2. Thành phố Huế b. Là trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học quan trọng của đồng bằng sông Cửu Long của đồng bằng sông Cửu Long. 3. Thành phố Hồ Chí Minh c. Kinh đô của nước ta thời nhà Nguyễn, có nhiều công trình kiến trúc cổ có giá trị nghệ thuật cao. 4. Thành phố Cần Thơ d. Là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế lớn của cả nước. cả nước. C©u 4: (1 điểm) Đồng bằng duyên hải miền Trung có đặc điểm gì? ............................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... C©u 5: (1 điểm) Chúng ta cần phải làm gì để nguồn tài nguyên biển không bị cạn kiệt ? ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................................
  4. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 - 2021 KHỐI LÓP 4: MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CÂU ĐÁP ÁN HD CHẤM PHẦN LỊCH SỬ 1 B 1 điểm 2 A 1 điểm Kinh thành Huế là một quần thể các công trình kiến trúc 1 điểm (HS Điền đúng 3 và nghệ thuật tuyệt đẹp. Đây là một di sản văn hoá mỗi từ thì được 0.25đ) chứng tỏ sự tài hoa và sáng tạo của nhân dân ta. Các tác giả và công trình khoa học tiêu biểu dưới thời 1điểm (HS có thể diễn Hậu Lê là: Hồng Đức quốc âm thi tập của Lê Thánh Tông 4 đạt câu trả lời theo cách (0.5đ), Bình Ngô Đại cáo của Nguyễn Trãi (0.25 đ); Đại khác mà phù hợp vẫn ghi Việt sử ký toàn thư của Ngô Sĩ Liên. (0.25 đ) điểm) Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh: Sau khi vua Quang 1 điểm (HS có thể diễn Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần (0.5 đ). Lợi đạt câu trả lời theo cách 5 dụng thời cơ đó, năm 1802, Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây khác mà phù hợp vẫn ghi Sơn, lập nên triều Nguyễn.(0.5đ) điểm) PHẦN ĐỊA LÍ 1 A 1 điểm 2 B 1 điểm - Thành phố Hà Nội Là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế của cả nước. 1 điểm (HS nối đúng tên - Thành phố Huế Kinh đô của nước ta thời nhà Nguyễn, 3 có nhiều công trình kiến trúc cổ có giá trị nghệ thuật cao. thành phố ở cột A với - Thành phố Hồ Chí Minh Là trung tâm công nghiệp lớn thông tin ở cột B mỗi ý nhất của cả nước. đúng được 0,25 điểm) Thành phố Cần Thơ Là trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học quan trọng của đồng bằng sông Cửu Long. 4 Duyên hải miền Trung có nhiều đồng bằng nhỏ hẹp với 1 điểm những cồn cát và đầm, phá. 5 Mỗi chúng ta cần phải có ý thức làm sạch môi trường 1 điểm (HS có thể diễn đạt biển, người dân không nên đánh bắt ở gần bờ; cần đánh câu trả lời theo cách khác bắt ở các vùng biển xa bờ, đánh bắt hợp lý.... mà phù hợp vẫn ghi điểm) Lưu ý: - Điểm bài kiểm tra môn LS&ĐLlà điểm cộng của 2 nội dung Lịch sử và Địa lý. Điểm toàn bài là điểm nguyên, không cho điểm thập phân. Làm tròn toàn bài theo nguyên tắc 0,5 thành 1. Không làm tròn điểm từng phần LS, ĐL Ví dụ: 6,25 -> 6 hoặc 6,5; 6,75 -> 7 - Các câu tự luận, HS không trả lời thành câu thì mỗi câu trừ 0,25 điểm; HS viết chữ xấu, tẩy xóa nhiều, sai nhiều lỗi chính tả thì không cho điểm tối đa; - Ghi điểm riêng từng phần LS, ĐL ngoài lề, điểm chung ghi vào trong khung điểm. - GV chấm bài và nhận xét theo đúng qui định của Thông tư 22/2016/BGD&ĐT. KonTum, ngày ... tháng 5 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG
  5. PHÒNG GD&ĐT KON TUM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ II. TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2020 – 2021 MÔN: KHOA HỌC– LỚP 4 Số câu; Mạch kiến thức, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Câu số; số kĩ năng điểm T TN TN TL TN TL TN TL TN TL L Không khí bị ô nhiễm; Số câu 4 Bảo vệ bầu không khí 1;2;3 trong sạch; Nóng, lạnh Câu số và nhiệt độ; Nhu cầu ;4 chất khoáng của thực Số điểm 4,0 vật Thực vật cần gì để Số câu 3 sống; Âm thanh trong Câu số 5;6;7 cuộc sống; chuỗi thức ăn trong tự nhiên Số điểm 3,0 Trao đổi chất ở động Số câu 2 vật; Âm thanh trong Câu số 8;9 cuộc sống Số điểm 2,0 Liên hệ thực tế: sự Số câu 1 truyền nhiệt Câu số 10 Số điểm 1,0 Số câu 4 3 2 1 7 3 Tổng Câu số 1->4 5->7 8->9 10 1->7 8-10 Số điểm 4,0 3,0 2,0 1,0 7,0 3,0 KonTum, ngày ... tháng 5 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG
  6. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 – 2021 KHỐI LỚP 4: Môn: KHOA HỌC Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên:............................................................................................................. Lớp 4 Điểm Lời phê của giáo viên ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Câu 1: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng Những nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm là: A. Khói, khí độc, các loại bụi , vi khuẩn B. Khói, khí độc, các loại bụi , các loại cỏ cây C. Các loại bụi , vi khuẩn , các bui rậm Câu 2: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng Những việc chúng ta cần làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch là: A. Thu gom xử lý phân, rác hợp lý, giảm lượng khí thải độc hại, chặt tỉa cây cối, phát quang bụi rậm. B. Thu gom xử lý phân, rác hợp lý, giảm lượng khí thải độc hại, chống xói mòn, sạt lở. C. Thu gom xử lý phân, rác hợp lý, giảm lượng khí thải độc hại, giảm bụi, khói, bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh. Câu 3: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng Đốt ngọn nến, lấy cốc thủy tinh chụp nên cây nến đang cháy, lúc sau nến tắt. Nguyên nhân tại sao ? A. Thiếu ánh sáng B. Thiếu không khí. C. Thiếu khí các-bô-níc. Câu 4: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng Trong trồng trọt, nuốn cho thu hoạch cao, người ta cần: A. Bón đủ phân đúng lúc, đúng cách B. Bón nhiều phân, tưới nhiều nước C. Bón phân và tưới nước hàng ngày
  7. Câu 5: (1 điểm) Hãy chọn 2 từ in nghiêng thích hợp để điền vào chỗ chấm: ( nước, không khí , phân bón) Thực vật cần có đủ .................................. , chất khoáng, ....................................và ánh sáng thì mới sống và phát triển bình thường. Câu 6: (1 điểm) Hãy điền chữ cái N vào ô trống trước việc làm em cho là nên làm: Những việc nên làm để chống tiếng ồn là: Nhà cửa thoáng mát sạch sẽ; Cần có những quy định chung về không gây tiếng ồn ở nơi công cộng; Sử dụng những vật ngăn cách làm giảm tiếng ồn truyền đến tai; Thường xuyên chăm sóc cây cối. Câu 7: (1 điểm) Em hãy điền các từ ngữ thích hợp vào ô trống trong sơ đồ dưới đây để tạo thành chuỗi thức ăn trong tự nhiên: (thỏ, cáo, cỏ, xác chết đang bị phân hủy - vi khuẩn) Câu 8: (1 điểm) Trong quá trình sống, động vật cần lấy vào cơ thể và thải ra môi trường những gì? ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................ Câu 9: (1điểm) Em hãy nêu những ảnh hưởng của tiếng ồn tới sức khỏe con người? ....................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 10: (1điểm) Em hãy nêu 4 biện pháp phòng, tránh bệnh Covid -19. ..................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................
  8. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: KHOA HỌC – LỚP 4 PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu Đáp án Điểm Hướng dẫn chấm Câu 1 A 1 HS khoanh tròn vào chữ C cái trước ý đúng của câu Câu 2 1 trả lời được số điểm như Câu 3 B 1 hướng dẫn cột thứ 3. Nếu Câu 4 A 1 HS không khoanh hoặc khoanh vào 2 hoặc 3 lựa Câu 5 Từ cần chọn: không khí, nước 1 chọn của mỗi ý trả lời thì (Điền đúng 1 từ ghi 0.5 đ) không tính điểm. Câu 6 Những việc nên làm để chống tiếng ồn là: Cần có những quy định chung về không gây tiếng ồn 1 ở nơi công cộng; (0.5 đ) Sử dụng những vật ngăn cách làm giảm tiếng ồn truyền đến tai. (0,5 đ) Thứ tự từ cần điền là: HS điền đúng theo thứ tự Câu 7 Cỏ thỏ cáo từ cần điền (mỗi từ, ngữ đúng được 0,25 điểm. 1 Đúng từ nào cho điểm từ Xác chết đang bị phân hủy đó) - vi khuẩn Câu 8 Trong quá trình sống, động vật cần lấy vào cơ thể: Tùy theo câu trả lời của HS, khí ô xi, nước, các chất hữu cơ trong thức ăn. (0,5 đ) GV ghi điểm cho phù hợp Động vật thải ra môi trường các chất thải cặn bã, 1 nước tiểu, khí các -bô - níc. (0,5 đ) Câu 9 Tiếng ồn ảnh hưởng tới sức khỏe con người: có thể Tùy theo câu trả lời của HS, GV ghi điểm cho phù hợp gây mất ngủ, đau đầu (suy nhược thần kinh, có hại 1 cho tai.... (mỗi ý điền đúng 0.25 đ) Câu 10 Một số biện pháp phòng, tránh bệnh Covid-19: - Tùy theo câu trả lời của HS, 0,5 Mỗi ý ghi đúng được 0,25 điểm. Thường xuyên rửa tay với nước sạch bằng xà phòng GV ghi điểm cho phù hợp 1 HS làm đúng ý nào ghi điểm ý đó. hoặc nước sát khuẩn, đeo khẩu trang ở nơi đông - HS có thể có câu trả lời người, giữ khoảng cách người này với người kia từ 2 khác, phù hợp vẫn ghi mét trở lên. Chỉ sử dụng các thực phẩm đã được nấu điểm. chín. Che miệng đúng cách khi ho hoặc hắt hơi..... - HS nêu 1 biện pháp ghi 0.25 đ; Lưu ý: - Điểm toàn bài là điểm nguyên, không cho điểm thập phân. Làm tròn toàn bài theo nguyên tắc 0,5 thành 1. Ví dụ: 6,25 -> 6 hoặc 6,5; 6,75 -> 7 - Các câu tự luận, HS không trả lời thành câu thì mỗi câu trừ 0,25 điểm; HS viết chữ xấu, tẩy xóa nhiều, sai nhiều lỗi chính tả thì không cho điểm tối đa; - GV chấm bài và nhận xét theo đúng qui định của Thông tư 22/2016/TT-BGD&ĐT. KonTum, ngày ... tháng 5 năm 2021 HIỆU TRƯỞNG