Đề kiểm tra cuối học kì II Lịch sử & Địa lí Lớp 5 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II Lịch sử & Địa lí Lớp 5 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_lich_su_dia_li_lop_5_truong_tieu.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II Lịch sử & Địa lí Lớp 5 - Trường Tiểu học Phùng Khắc Khoan - Năm học 2021-2022 (Có ma trận đề + đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2021 - 2022 KHỐI LỚP 5 Ma trận đề kiểm tra môn Lịch sử & Địa lý cuối học kì II Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Mạch kiến thức, kĩ năng và số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Giai đoạn lịch Số câu 1 1 1 1 1 3 sử đấu tranh chống đế quốc Mĩ Câu số 1 3 4 5 và thống nhất, xây Số 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 3,0 dựng đất nước điểm Lịch sử (1954 - 1975). Số câu 1 1 Câu số 2 2. Địa phương Số 1,0 1,0 điểm Số câu 1 1 Câu số 7 1. Đông Nam Á Số 1,0 1,0 điểm 2. Đặc điểm về Số câu 1 1 1 3 điều kiện tự nhiên, Câu số 8 9 10 Địa lí dân cư, hoạt động kinh tế của một số Số 1,0 1,0 1,0 3,0 châu lục đã học. điểm Số câu 1 1 Câu số 6 3. Địa phương Số 1,0 1,0 điểm Số câu 3 1 1 2 2 1 4 6 Tổng Số 3,0 1,0 1,0 2,0 2,0 1,0 4,0 6,0 điểm
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN NĂM HỌC: 2021 - 2022 KHỐI LỚP 5 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: lớp Điểm Lời phê của cô giáo ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... A. PHẦN LỊCH SỬ: * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (câu 1, 2) và hoàn thành các câu 3, 4, 5): Câu 1: Phong trào Đồng khởi Bến Tre diễn ra trong thời gian nào? A. Cuối năm 1958 – đầu năm 1959 B. Cuối năm 1960 – đầu năm 1961 C. Cuối năm 1959 – đầu năm 1960 Câu 2: Di tích chiến thắng Măng Đen thuộc huyện nào của tỉnh Kon Tum? A. Kon Plông B. Kon Rẫy C. Sa Thầy Câu 3: Chọn từ phù hợp trong ngoặc điền vào chỗ .. thích hợp: ( thành tựu, lao động, Việt Nam và Liên Xô, xây dựng ) Nhà máy thủy điện Hòa Bình là to lớn của nhân dân ta trong sự nghiệp .. đất nước. Đó là thành quả .gian khổ, sáng tạo và hi sinh hàng nghìn cán bộ , công nhân . Câu 4: Quốc hội khóa VI đã có những quyết định trọng đại gì? Câu 5: Tại sao nói: Ngày 30/4/1975 là mốc quan trọng trong lịch sử của dân tộc ta?
- B. PHẦN ĐỊA LÍ: Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Hiện nay tỉnh Kon Tum có bao nhiêu huyện và thành phố? A. 7 huyện và 1 thành phố ; B. 8 huyện và 1 thành phố ; C. 9 huyện và 1 thành phố Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô a. Châu Á nằm ở bán cầu Nam. Dân cư chủ yếu là người da đen b. Các nước láng giềng của Việt Nam là: Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia c. Khu vực Đông Nam Á là vựa lúa gạo của các nước trong khu vực d. Người dân châu Âu sống tập trung ở vùng núi và cao nguyên. Câu 3: Nối cột A với cột B sao cho phù hợp: A B 1. Châu Phi a. Là châu lục lạnh nhất thế giới. 2. Châu Nam b. Có địa hình tương đối cao, gồm nhiều cao nguyên Cực xen kẽ các bồn địa c. Gồm lục địa Ô-xtrây-li-a, các đảo và quần đảo ở 3. Châu Mĩ trung tâm và Tây Nam Thái Bình Dương 4. Châu Đại d. Thuộc bán cầu Tây. Thiên nhiên đa dạng và phong Dương phú. Có rừng rậm nhiệt đới lớn nhất thế giới A-ma-zôn Câu 4: Vì sao Đông Nam Á là khu vực sản xuất được nhiều lúa gạo? . . . . . . Câu 5: Theo em, người dân châu Mĩ sống tập trung ở miền nào? Vì sao? . . . . .. .
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH PHÙNG KHẮC KHOAN Khối lớp 5: HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2021 - 2022 Môn : Lịch sử& Địa lí A. Lịch sử: Câu Đáp án Điểm Hướng dẫn chấm Câu 1 C 1,0 Mỗi câu khoanh đúng được 1 điểm. Nếu học sinh không khoanh hoặc khoanh vào Câu 2 A 1,0 2, 3 lựa chọn không cho điểm câu đó. Câu 3 Nhà máy thủy điện Hòa Bình là thành tựu to lớn của Điền đúng mỗi chỗ chấm đạt được 0,25 nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng đất nước. Đó là điểm, đúng sự kiện nào cho điểm sự kiện thành quả lao động gian khổ, sáng tạo và hi sinh hàng đó. nghìn cán bộ , công nhân Việt Nam và Liên Xô . Quốc hội (Khóa VI) quyết định: lấy tên nước là 1,0 - Nêu đầy đủ và đúng trọn ý được 1điểm, Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết định Quốc học sinh ghi thiếu ý hoặc sai tùy theo mức Câu 4 huy; Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng; Quốc ca là bài tiến độ GV linh hoạt cho điểm quân ca; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài gòn - Gia Định đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh. Câu 5 Ngày 30 - 4 - 1975, quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc 1,0 - Nêu đầy đủ và đúng trọn ý được 1điểm, Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Đất nước được thống học sinh ghi thiếu ý hoặc sai tùy theo mức nhất và độc lập. độ GV linh hoạt cho điểm B. Địa lí Câu Đáp án Điểm Hướng dẫn chấm Câu 1 C . 9 huyện và 1 thành phố 1,0 Khoanh đúng được 1 điểm. Câu 2 a. S b. Đ c. Đ d. S 1,0 1 điểm (HS Điền đúng mỗi ý thì được 0.25 điểm) HS nối đúng mỗi ý ở cột A với cột Câu 3 1 - b 3 - d 1,0 B được 0,25 điểm. Đúng ý nào 2 - a 4 - c cho điểm ý đó. Đông Nam Á là khu vực sản xuất được nhiều lúa - Nêu đầy đủ và đúng trọn ý được gạo vì: Có nhiều đồng bằng châu thổ và đồng bằng 1điểm, học sinh ghi thiếu ý Câu 4 ven biển màu mỡ. Người dân có nhiều kinh 1,0 hoặc sai tùy theo mức độ GV nghiệm. Có khí hậu gió mùa ẩm. linh hoạt cho điểm Câu 5 - Người dân châu Mỹ sống tập trung ở miền ven biển 1,0 - Nêu đầy đủ và đúng trọn ý và miền Đông. (0,25đ) được 1điểm, học sinh ghi thiếu - Vì: phía đông là các dãy núi thấp và cao nguyên, ở ý hoặc sai tùy theo mức độ GV giữa là đồng bằng lớn thích hợp phát triển kinh tế.,ven biển nguồn nước dồi dào, đất đai màu mỡ, (0,75đ) linh hoạt cho điểm Lưu ý: Điểm toàn bài theo thang điểm 10, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở bài kiểm tra Lưu ý: Điểm toàn bài là một điểm nguyên, làm tròn theo nguyên tắc 0, 5 thành 1, không làm tròn từng phần Lịch sử và Địa Lý). Ví dụ: 6, 25 6 ; 6,5 ; 6,75 7 (Cách ghi điểm và lời nhận xét vào bài theo hướng dẫn của TT22/2016/TT-BGD&ĐT) KonTum, ngày 22 tháng 4 năm 2022 HIỆU TRƯỞNG

